Mục đích - Minh họa một phần của lý thuyết hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu - Phương pháp phân tích và biện luận về các thông số của công thức máu, huyết đồ 2.. Huyết Tương Huyết cầu Hồng
Trang 1HUYẾT ĐỒ (HEMOGRAMME) CÔNG THỨC MÁU (COMPLETE BLOOD COUNT)
Trang 2Các loại Hb ở người trưởng thành
Trang 4MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1 Mục đích
- Minh họa một phần của lý thuyết (hồng cầu, bạch
cầu, tiểu cầu)
- Phương pháp phân tích và biện luận về các thông số
của công thức máu, huyết đồ
2 Yêu cầu: xem trước lý thuyết bài rối laonj tổ chwusc
máu
Trang 5Huyết
Tương
Huyết cầu (Hồng cầu, Bạch cầu, Tiểu
Huyết
Thanh
Fibrin ( Cục Máu)
Trang 6Đánh giá dòng HC giúp chẩn đoán có thiếu máu hay không? Nếu có thiếu máu thì tiếp tục phân loại thiếu máu
Trang 7*Theo kích thước HC (MCV, nhận xét trên tiêu bản_) (giá trị bình thường từ 80-100fL)
-Thiếu máu HC to
-Thiếu máu HC nhỏ
- Thiếu máu HC to nhỏ không đều (anisocytosis, microcytosis, macrocytosis)
- Thiếu máu HC đa dạng (poikilocytosis,
acanthocytosis): hình cầu, bút chì, hình sao, hình nhẫn…
Trang 8• Phân lo i theo Hbạ
-Thi u máu nh ế ượ ắ c s c: MCH và MCHC gi m ả
-Thi u máu ế đẳ ng s c: MCH và MCHC trong gi i h n bình th ắ ớ ạ ườ ng -Thi u máu u s c: MCH và MCHC t ng ế ư ắ ă
• K t h p hình thái và Hb: ế ợ
-Thi u máu nh ế ượ ắ c s c HC nh ỏ
-Thi u máu ế đẳ ng s c, ắ đẳ ng hình
-Thi u máu ế đẳ ng s c, HC nh ắ ỏ
Trang 9• 1.2Dòng Bạch cầu
• 1.2.1 Số lượng chung: 4-10 (G/L) gồm:
- BC hạt trung tính (Neu%) từ 37-72% 7,5 G/L)
(1,5 Tế bào lympho: 20(1,5 50% (1(1,5 4 G/L)
- Tế bào đơn nhân: 2-3 % (d: 15 µm)
- Tế bào ái toan: 2-3% (6-7%)
- Không định danh : Mid% từ 5-10%
Trang 10- Đời sống khoảng 8- 12 ngày.
- PDW (Platelet distribution Width)
Trang 22Poikilocytosis
Trang 23Anisocytosis
Trang 24Nhắc lại một số kiến thức về SINH
- Heparin (do gan và bạch cầu tiết ra), muối
Na+, Hidurin (đỉa tiết ra) … : làm chậm
đông máu.
- Một số người không có khả năng tạo
ra Thromboplastin (bệnh máu khó đông).
Trang 252 SƠ ĐỒ QUÁ TRÌNH ĐÔNG MÁU
Các tổ chức bị tổn thương
( tiểu cầu vỡ ) Thromboplastin
Ca++
Thrombokinase
Prothrombin Thrombin
Fibrinogen Fibrin
Cục máu Huyết thanh
Ca++
Trang 26Phản ứng ngưng kết nhĩm máu
SƠ ĐỒ TRUYỀN
MÁU
A
O
AB
B
Trang 27SINH LÝ MÁU
Trang 28SINH LÝ MÁU
Nguyên tắc truyền máu :
- Nguyên tắc chung : người cĩ nhĩm máu nào truyền cho đúng nhĩm máu đĩ.
- Nếu khơng cĩ nhĩm máu cùng loại thì cĩ thể truyền khác nhĩm theo nguyên tắc sau : kháng nguyên trên hồng
cầu máu người cho khơng bị ngưng kết bởi kháng thể
tương ứng trong huyết tương máu người nhận (truyền lượng máu ít và truyền ch.
Trang 29SINH LÝ MÁU
Như vậy :
- Máu O : khơng cĩ ngưng kết nguyên A và B, nên khơng
bị ngưng kết tố α và β trong huyết tương người nhận làm ngưng kết máu O cĩ thể cho tất cả các nhĩm.
- Máu AB : khơng cĩ ngưng kết tố α và β trong huyết
tương, nên khơng ngưng kết hồng cầu của máu người cho máu AB nhận được máu của tất cả các nhĩm.
Trang 30SINH LÝ MÁU
- Máu A cĩ thể truyền cho máu AB và cho chính nĩ, khơng thể truyền cho máu O và B vì trong máu O và B cĩ chứa ngưng kết tố gây ngưng kết hồng cầu của máu A.
- Máu B cĩ thể truyền cho máu AB và cho chính nĩ, khơng thể truyền cho máu O và A vì trong máu O và A cĩ chứa ngưng kết tố gây ngưng kết hồng cầu của máu B.
Trang 31Xét nghiệm đọ chéo nhĩm máu
* Xác định nhóm máu : chuẩn bị 2 mẫu huyết thanh của nhóm máu A và B Lấy giọt máu muốn thử nhỏ vào 2 mẫu huyết thanh trên :
• - Nếu không ngưng kết ở cả 2 mẫu huyết
thanh : máu thử là máu O.
• - Nếu ngưng kết ở cả 2 mẫu huyết thanh : máu AB
• - Nếu chỉ ngưng kết ở mẫu huyết thanh A :
máu B
• - Nếu chỉ ngưng kết ở mẫu huyết thanh B :
máu A.
Trang 32Nhóm Rhésus : ( Rh )
(Theo Landsteiner và Wiener, 1940)
2 - - Những người có kháng nguyên Rh trên HC
được gọi là Rh+
- Những người không có kháng nguyên Rh trên HC được gọi là Rh-
Máu người VN 99,93% là máu Rh+ ; 0,07% là
máu Rh-
Nếu truyền máu nguời có Rh+ cho người
có Rh- thì sẽ xảy ra ngưng kết Vì máu
người có Rh- sẽ sản sinh kháng thể Anti
Rh , do đó nếu truyền 2 lần thì tai nạn sẽ xảy ra.
Trang 33SINH LÝ MÁU
- Kháng nguyên Rh gây tan máu ở trẻ sơ sinh
Nếu cha là Rh+ và mẹ là Rh- thì theo qui luật tính trội các con thường là Rh+ Ở lần mang thai đầu tiên trong khi chuyển dạ thì HC Rh+ của con vào máu mẹ làm sinh ra kháng thể AntiRh trong máu
mẹ, lần mang thai thứ 2 thì AntiRh truyền từ mẹ sang con làm cho hồng cầu của máu con bị ngưng kết và phá hủy
Trang 34V Một số rối loạn cầm máu
1 Thiếu vitamin K
Vitamin K rất cần cho sự tổng hợp các yếu tố đông máu II, VII, IX, X tại gan Vì vậy khi thiếu hụt vitamin K sẽ gây xuất huyết.
2 Bệnh Hemophilia (bệnh ưa chảy máu)
Do thiếu các yếu tố đông máu VIII (Hemophilia A); IX (Hemophilia B) Đây là
bệnh di truyền qua nhiễm sắc thể X Bệnh nhân bị xuất huyết sau chấn thương,
có khi là chấn thương rất nhẹ không nhận biết được.
3 Giảm tiểu cầu
Thường gặp là bệnh giảm tiểu cầu nguyên phát (vô căn) Xuất hiện nhiều nốt xuất huyết trên toàn cơ thể.
4 Huyết khối
Gây thuyên tắc mạch Thường gặp trong xơ vữa mạch máu, nhiễm trùng, chấn thương, hoặc máu chảy chậm.
5 Đông máu rải rác trong lòng mạch
Do sự hiện diện của các mô chết hoặc tổn thương trong cơ thể; hoặc có thể gặp trong sốc nhiễm khuẩn (do vi khuẩn hoặc nội độc tố của nó) Đặc trưng của
bệnh là triệu chứng chảy máu do các yếu tố đông máu đã bị sử dụng trong quá trình đông máu, không còn đủ để duy trì cầm máu.