GV gäi mét sè häc sinh tr×nh bµy lËp dµn bµi cña m×nh- HS kh¸c nhËn xÐtA. GV nhËn xÐt, kÕt luËn qua b¶ng phô..[r]
Trang 1Tuần 9 (Tiết 33-36)
Tiết: 33 –Tập làm văn Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự
Day 6a:………
6b:………
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Nắm đợc đặc điểm và ý nghĩa của ngôi kể trong văn tự sự ( ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba )
- Biết lựa chon và thay đối ngôi kể thích hợp trong tự sự
- Sơ bộ phân biệt đợc tính chất khác nhau của ngôi kể thứ ba và thứ nhất
2 Kĩ năng:Nhận biết và sử dụng ngôi kể thích hợp
3 Thái độ: Có thái độ lựa chọn ngôi kể phù hợp
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: SGK , SGV
- HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu SGK
III Tiến trình bài dạy
1 Tổ chức
2 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ
3 Bài mới:
HĐ1 Tìm hiểu ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn
tự sự
GV giới thiệu các ngôi kể : Trong bài luyện nói kể
chuyện, khi giới thiệu về mình bạn Trịnh Xuân Minh xng
tôi với ngời đọc Trong truyện "cây bút thần" tác giả
dân gian không xng tôi mà chỉ kể các sự vật với tên gọi
của chúng Vậy khi kể chuyện gọi sự vật bằng tên gọi
của chúng hoặc xng tôi chính là ngôi kể trong văn tự sự.
Em hiểu thế nào là ngôi kể ?
* Bớc 1: Tìm hiểu về ngôi kể
HS: Đọc đoạn văn 1/ 88
GV? - Đoạn này kể theo ngôi thứ mấy? Vìu sao em
nhận ra điều đó?
HS: kể tên 1 số văn bản có ngôI kể thứ ba
HS đọc đoạn 2/88
GV? - Đoạn 2 đợc kể theo ngôi nào? Vì sao em nhận ra
điều đó?
- Ngời xng tôi ở đoạn này là nhân vật (Dế Mèn) hay tác
giả (Tô Hoài)?
Ngời xng tôi là nhân vật (Dế Mèn)Là vị trí giao tiếp “ ”
mà ngời kể vận dụng khi kể chuyện mọi nơi
* Bớc 2: Tìm hiểu vai trò của ngôI kể
- Trong 2 ngôi kể trên, ngôi kể nào có thể kể tự do
không bị hạn chế? Ngôi kể nào chỉ kể đợc những điều
mình biết và trải qua?
( ngôi kể thứ ba không bị hạn chế … )
- Thử đổi ngôi kể trong đoạn 2 thành ngôi kể thứ 3
( thay “tôi” bằng “Dế Mèn” ) em sẽ có một đoạn văn
nh thế nào? ( Đoạn văn không thay đổi nhiều chỉ làm
cho ngời kể giấu mình )
- Có thể đổi ngôi kể thứ ba trong đoạn 1 thành ngôi kể
thứ nhất đợc không? Vì sao?
( Khó Vì khó tìm ngời có mặt mọi nơi trong câu truyện
nh vậy )
- Qua tìm hiểu, em hãy cho biết ngôi kể là gì? Thế nào
là kể theo ngôi thứ nhất? Thế nào là kể theo ngôi thứ
ba?
HS đọc ghi nhớ
I Ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn
tự sự
1 Ngôi kể:
a Đọc đoạn văn ( SGK/ 88)
b Nhận xét
* Đoạn văn 1:
- Kể theo ngôi thứ ba -Dấu hiệu: Ngời kể giấu mình, không biết ai
kể, nhng ngời kể có mặt ở khắp
- Ngời kể giấu mình: ngôi thứ ba
* Đoạn văn 2:
- Ngời kể theo ngôi thứ nhất Vì ngời kể hiện diện xng “tôi”
- Xng tôi: ngôi thứ nhất
c két luận: Có 2 ngôi kể: ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba
2 Vai trò của ngôi kể:
* Ngôi kể thứ ba: ngời kể đợc tự do đi lại và hiểu rõ các nhânvật khác
* Ngôi kể thứ nhất: xng “tôi” chỉ kể đợc những gì “tôi” biết và đợc trải qua
* Ghi nhớ: SGK
Trang 2HĐ2( 25 phút ): Hớng dẫn học sinh luyện tập
HS đọc yêu cầu bài tập 1
GV chia lớp làm 4 nhóm thảo luận
GV giao nhiệm vụ: Thay đổi ngôi kể trong đoạn văn
thành ngôi thứ 3 và nhận xét về ngôi kể?
Các nhóm thảo luận trong 3'
Đại diện nhóm lên bảng gắn phiếu học tập của nhóm
Nhóm khác nhận xét
GV nhận xét, kết luận
HS đọc yêu cầu bài tập 2
GV hớng dẫn học sinh làm bài tập nh bài 1
GV gọi 1-2 em trả lời
HS khác nhận xét- GV nhận xét, kết luận
HS đọc yêu cầu bài tập 3
GV hớng dẫn - học sinh suy nghĩ làm bài
GV gọi 2-3 HS trả lời- HS khác nhận xét
GV nhận xét, kết luận
GV cho học sinh làm bài tập thêm
- Em, hãy viết th sử dụng ngôi kể thứ nhất
GV gọi một số học sinh đọc th mình viết- HS khác nhận
xét ngôi kể bạn sử dụng trong th
GV nhận xét, kết luận
II Luyện tập Bài tập 1 (T.89)
- Thay “tôi” thành “Dế Mèn” -> Đoạn văn mang sắc thái khách quan
Bài tập 2 (T.89)
- Thay “tôi” thành “Thanh” -> Tô đậm sắc thái tình cảm
Bài tập 3 (T 90)
- Truyện cây bút thần kể theo ngôi thứ ba
- Vì ngời kể giấu mình và xuất hiện đợc ở nhiều nơi và biết cả ý nghĩ của nhân vật
Bài tập thêm
- Viết th sử dụng ngội kể thứ nhất
3 Củng cố:
- thế nào là ngôi kể, ngôi kể có vai trò gì trong văn tự sự
- Lu ý HS lựa chọn ngôi kể phù hợp khi tự sự
4 H ớng dẫn học ở nhà:
Vận dụng kiến thức ngôi kể thứ nhất làm bài tập 5,6 sgk Tr 90)
- Học bài cũ : cây bút thần
-Đọc, Soạn bài: Ông lão đánh cá và con cá vàng theo nội dung SGK/ 91
Tiết: 34- Văn bản
6b:………… (Truyện cổ tích Nga của A.Pu-skin)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Đọc và cảm nhận đợc nội dung, ý nghĩa của truyện cổ tích Ông lão đánh cá và con cá vàng
- Nắm đợc biện pháp nghệ thuật chủ đạo và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, đặc sắc trong truyện
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc và kể diễn cảm truyện
3 Thái độ: Lên án lòng tham và sự bội bạc, ca ngợi lòng tốt của con ngời.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Tranh T- NV6- 07/ 01 ( SGK/ 92)
- HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu SGK
III Tiến trình bài dạy
1 Tổ chức
2 Kiểm tra; Nêu ý nghĩa của truyện Cây bút thần ?
3 Bài mới:
HĐ1Hớng dẫn đọc văn bản và tìm hiểu chú thích
GV hớng dẫn đọc: Đọc to, rõ ràng, lời mụ vợ đọc giọng cao,
nanh nọc, nhịp nhanh Giọng ông lão hạ thấp, cam chịu Giọng
cá vàng chậm, nhẹ.
I Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích
( SGK)
Trang 3GV đọc mẫu một đoạn, HS đọc tiếp đến hết, nhận xột
GV nhận xét, sửa giọng đọc cho học sinh
HS đọc chú thích * SGK- GV giới thiệu thêm về tác giả
GV lu ý học sinh một số chú thích 2, 5, 10,11
HĐ2 Hớng dẫn tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của truyện
- Truyện bắt đầu bằng sự việc gì?
(Ông lão đánh cá đợc con cá vàng)
- Cách bắt đợc cá vàng có gì khác thờng không? đó là gì?
(Ba lần chăng lới)
- Con số ba lần có phải là chủ ý của tác giả không?
(Con só 3 là sự lặp lại có chủ ý, thờng có trong truyện dân
gian)
- Theo em đó là ý gì?(Báo trớc điều kì lạ)
- Vậy điều kì lạ đó là gì?(Con cá cất tiếng van xin)
- Trớc lời van xin của con cá vàng ông lão đã làm gì?
(Thả cá vàng và nhận lời hứa của cá vàng)
- Trong truyện kể mấy lần ông lão ra biển tìm cá vàng?
GV: Việc lặp lại ông lão ra biển gọi cá vàng là sự lặp lại có
chủ ý, thờng có trong truyện cổ tích
- Truyện có lặp lại nguyên xi không?
(Lặp lại có thay đổi, tăng tiến)
- Tác dụng của biện pháp lặp?
(+ Tạo tình huống, gây hồi hộp
+ Mỗi lần lặp lại, chi tiết mới lại xuất hiện
+ Qua mỗi lần lặp lại, tính cách nhân vật và chủ đề của truyện
đợc tô đậm)
- Mỗi lần ông lão ra biển gọi cá vàng, cảnh biển lại thay đổi nh
thế nào? Vì sao?
- Thái độ của biển có sự lặp lại không? (có)
- Đó có phải là sự lặp lại đơn thuần không?(Lặp lại tăng tiến)
- Theo em, thái độ của biển tợng trng cho ai?
(Thái độ phản ứng của nhân dân trớc thói xấu)
- Qua cách c sử với chồng, em thấy mụ vợ là ngời đàn bà nh thế
nào?( Tham lam, bội bạc, thô bỉ, tàn nhẫn )
- Thói xấu nào nổi bật hơn cả?( Tham lam, bội bạc )
- Sự tham lam của mụ vợ đợc biểu hiện nh thế nào?
- Những lần đòi hỏi ấy khác nhau nh thế nào?
- Theo em nếu lần đòi hỏi thứ năm đợc đáp ứng thì mụ đã dừng
ở đó cha? Vì sao?
- Sự tham lam và bội bạc, cái gì đáng ghét hơn
- Mụ vợ bội bạc với ai?
- Sự bội bạc thể hiện nh thế nào?
( Mắng chồng -> Quát to hơn -> Mắng nh tát nớc vào mặt ->
Nổi trận lôi đình, tát -> Nổi cơn thịnh nộ, sai ngời đi bắt ->
Bắt cá vàng hầu hạ)
- Truyện kết thúc nh thế nào?
( Trở lại cảnh ban đầu )
HS quan sát tranh SGK
- Em cảm nhận đợc điều gì qua bức tranh này?
- Theo em, để mụ vợ trở lại cuộc sống nh xa có phải là trừng
phạt không? Vì sao?( Sự trừng phạt đích đáng )
- Cá vàng tợng trng cho ai?
- Truyện lên án điều gì, ca ngợi điều gì ?
- Qua truyện, em rút ra bài học gì?
- Truyện có nét đặc sắc nghệ thuật nào?
HS: Cỏc cỏ nhõn lần lượt trả lời cỏc cõu hỏi
GV: Nhận xột, phõn tớch, chứng minh, bỡnh, chốt ý
HS đọc ghi nhớ( SGK/ 96)
II/ Tìm hiểu văn bản
1/ Nội dung:
Truyện lên án thói tham lam, bội bạc,
ca ngợi lòng tốt, lòng biết ơn đối với ngời nhân hậu
2 Nghệ thuật:
Truyện sử dụng nghệ thuật lặp tăng tiến, sự đối lập giữa các nhân vật, các yếu tố tởng tợng
* Ghi nhớ: SGK/ 96
Trang 4HĐ4 Hớng dẫn luyện tập
HS đọc yêu cầu bài tập 1
Gọi HS nêu ý kiến
( Đặt tên: Mụ vợ ông lão và “ …” là có cơ sở vì: Mụ vợ là nhân
vật chính ý nghĩa chính của truyện là phê phán, nêu bài học
cho những kẻ tham lam, bội bạc nh nhân vật mụ vợ )
GV nêu ý nghiã sâu sắc của tên truyện do A Pu-skin đặt.
IV Luyện tập
Bài tập 1 (T 97)
3 Củng cố: (3 phút )
- Biện pháp nghệ thuật đặc sắc của truyện ?
- HS đọc phần đọc thêm sgk Tr 97
4 Hớng dẫn học ở nhà: (2 phút )
- Đọc diễn cảm truyện
- Học b i cà ũ: Ngụi kể trong văn tự sự
- Chuẩn bị bài : Thứ tự kể trong văn tự sự (SGK/ 97)
Dạy 6a:………
6b:………
I Mục tiêu:
1./ Kiến thức: Giúp HS:
- Thấy trong tự sự có thể kể “xuôi” có thể kể “ngợc” tùy theo nhu cầu thể hiện
- Tự nhận thấy sự khác biệt của cách kể “xuôi” và kể “ngợc”,biết đợc muốn kể ngợc phải có điều kiện
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng kể chuyện, viết văn tự sự theo trình tự.
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào kể chuyện.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Bảng phụ ghi những sự việc chính trong văn bản" Ông lão đánh cá và con cá vàng " ; ghi bài tập phần luyện tập củng cố
- HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu SGK
III Tiến trình bài dạy
1 Tổ chức
2 Kiểm tra: Có mấy ngôi kể trong văn tự sự ? Hãy nêu vai trò của các ngôi kể ?
3 Bài mới:
HĐ1: Hớng dẫn tìm hiểu thứ tự kể trong văn tự sự:
GV cho HS thảo luận nhóm ( Theo bàn)
GV giao nhiệm vụ:
- Hãy tóm tắt sự việc chính trong truyện ông lão đánh cá và
con cá vàng?
Các nhóm thảo luận ghi ra phiếu học tập
GV chọn 3 nhóm treo lên bảng- nhóm khác nhận xét
GV nhận xét, kết luận-> treo bảng phụ ghi lại sự việc
chính trong truyện
(- Giới thiệu ông lão đánh cá
- Ông lão bắt đợc cá vàng và thả cá vàng, nhận lời hứa của
cá vàng
- Năm lần ra biển gặp cá vàng và kết quả mỗi lần.)
- Các sự việc ấy đợc trình bày theo thứ
tự nào ?
- Kể theo thứ tự đó tạo nên hiệu quả nghệ thuật gì?
- Nếu không kể theo thứ tự ấy thì ý nghĩa của truyện có đợc
nổi bật không?
( Không nổi bật )
- Kể chuyện nh văn bản Ông lão đánh cá và con cá vàng là
kể theo trình tự thời gian, vậy em hiểu thế nào là kể theo
trình tự thời gian ?
( kể các sự việc liên tiếp nhau, việc gì sảy ra trớc kể trớc,
việc gì sảy ra sau kể sau )
I Tìm hiểu thứ tự kể trong văn tự sự
1 Tóm tắt sự việc trong truyện: "Ông lão
đánh cá và con cá vàng"
- Trình bày theo trình tự thời gian, mức độ tăng dần
-> Tố cáo và phê phán lòng tham của mụ vợ
- Kể theo trình tự thời gian: các sự việc liên tiếp nhau, việc gì sảy ra trớc kể trớc,
Trang 5- Vậy em thấy kể theo trình tự thời gian có u điểm, nhợc
điểm gì ?
GV: Các sự việc trong truyện đợc trình bày theo trình tự
thời gian ( thứ tự tự nhiên) Đó là đặc điểm của truyện cổ
dân gian, chỉ có một cốt truyện Cách kể theo trình tự thời
gian rất hợp vì nó làm cho cốt truyện mạch lạc, sáng tỏ, dễ
theo dõi,nhng cũng dễ đơn điệu, nhàm tẻ.)
HS đọc đoạn văn/ 97
- Văn bản đợc kể theo ngôi thứ mấy ?
- Các sự việc trong đoạn văn này có đợc trình bày theo trình
tự thời gian nh văn bản Ông lão đánh cá và con cá vàng
không ?
- Thứ tự thực tế của các sự việc trong bài văn diễn ra nh thế
nào?
( Ngỗ mồ côi cha mẹ -> h hỏng -> chêu chọc, lừa mọi ngời
-> mất lòng tin -> bị chó dại cắn thật thì không ai đến cứu
-> phải băng bó tiêm thuốc trừ dại )
- Bài văn đã kể theo thứ tự nào?
- Kể theo thứ tự này nhằm nhấn mạnh điều gì?
( Gây ấn tợng cho ngời đọc về một bài học nhớ đời: Nói
dối hại thân.)
- Cách kể này gọi là kể "ngợc", em hiểu thế nào là kể
ng-ợc ?
- Theo em phải có điều kiện nào mới có thể thực hiện đợc
cách kể"ngợc" ?
GV: Muốn kể ngợc phải có trí liên tởng, tởng tợng các sự
việc đã từng sảy ra để bổ sung vào câu chuyện kể
- Cách kể ngợc có u, nhợc điểm gì ?
( Nhợc điểm: làm ngời đọc khó theo rõi, có thể trùng lặp.)
- Qua tìm hiểu các văn bản trên, em có nhận xét gì về thứ
tự kể trong văn tự sự ?
HS đọc ghi nhớ
HĐ2: Hớng dẫn làm bài tập củng cố kiến thức:
GV treo bảng phụ ghi bài tập a,b
a Truyện " Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" đợc kể theo trình tự
A Thời gian tuần tự, tự nhiên
B Thời gian đảo ngợc
C Thời gian đan xen giữa quá khứ và hiện tại
D Thời gian đan xen giữa hiện tại và tơng lai
b Dòng nào không nói lên đặc điểm việc kể chuyện theo
thứ tự tự nhiên ?
A Kể theo trình tự thời gian tự nhiên
B Việc gì sảy ra trớc kể trớc
C Việc gì sảy ra sau kể sau
D Sự việc nào nhớ thì kể trớc, không nhớ thì kể sau
HS đọc yêu cầu bài tập
GV chia lớp làm 2 dãy- Mỗi dãy suy nghĩ làm một ý
GV gọi đại diện HS lên bảng làm bài tập
HS khác nhận xét, GV nhận xét, kết luận
việc gì sảy ra sau kể sau
-> làm cho cốt truyện mạch lạc, sáng tỏ, dễ theo dõi, tăng cờng kịch tính của truyện
2 Đọan văn: SGK Tr 97
- Thứ tự kể: từ hậu quả xấu rồi ngợc lên nguyên nhân
-> Nổi bật ý nghĩa của một bài học
- Kể "ngợc" : Kể kết quả hoặc sự việc hiện tại trớc, sau đó mới kể bổ sung hoặc kể các
sự việc đã sảy ra trớc đó
-> làm cho sự việc phong phú, trình bày
sự việc đợc khách quan
* Ghi nhớ: SGK
3 Bài tập:
Khoanh tròn vào chữ cái trớc câu trả lời
đúng:
a Truyện " Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" đợc kể theo trình tự:
A: Thời gian tuần tự tự nhiờn
b Dòng nào không nói lên đặc điểm việc
kể chuyện theo thứ tự tự nhiên ?
D : Sự việc nào nhớ thỡ kể trước, khụng nhớ thỡ kể sau
3 Củng cố: ( 3' )
- Trong văn tự sự có thể kể theo những thứ tự nào?
- Sự khác biệt giữa kể xuôi và kể ngợc
5 H ớng dẫn học ở nhà: ( 2' )
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK
- Vận dụng kiến thức kể theo thứ tự ngợc làm bài tập 1 SGK Tr 98-99
- Vận dụng kiến thức kể theo trình tự thời gian làm bài tập 2 SGK Tr 99
Tiết: 36
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS:
Trang 6Vận dụng kiế thức kể theo trình tự tự nhiên và kể " ngợc " vào làm bài tập.
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng kể chuyện theo hình thức nhớ lại
3 Thái độ:
Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào kể chuyện
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Bảng phụ ghi dàn bài của bài tập 2; Su tầm bài tập thêm
- HS: Đọc và làm bài phần luyện tập sgk Tr 99
III Tiến trình bài dạy:
1 Tổ chức :
2 Kiểm tra: Thế nào là kể "xuôi", thế nào là kể "ngợc" ?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
HĐ1 Nhắc lại kiến thức giờ học trớc
GV? - Văn tự sự có thể kể theo những thứ tự nào ?
( Có hai cách kể: kể theo trình tự tự nhiên ( kể xuôi );
kể theo hồi tởng ( kể ngợc) )
HĐ2: Hớng dẫn luyện tập
HS đọc yêu cầu bài tập
GV cho HS hoạt động nhóm ( theo bàn )
GV giao nhiệm vụ:
- Câu chuyện đợc kể theo thứ tự nào ? Chuyện kể theo
ngôi nào ? Yếu tố hồi tởng đóng vai trò nh thể nào
trong truyện ?
Các nhóm thảo luận ghi ra phiếu học tập
GV chọn 4 nhóm treo lên bảng- nhóm khác nhận xét
GV nhận xét, kết luận chữa bài lên bảng
HS đọc yêu cầu bài tập 2
HS suy nghĩ làm bài tập
GV gợi ý: Đề văn thuộc dạng đề gì ? yêu cầu
kể cái gì ?
GV: SGK đã gợi ý tìm hiểu đề, tìm ý, sắp xếp ý và đã
phác qua trình tự kể câu chuyện Dựa vào gợi ý đó em
nhớ lại chuyến đi chơi xa đầu tiên của mình Trên cơ
sở đó lập dàn bài
GVgợi ý: phần lập dàn bài có thể theo 2 cách : kể
xuôi hoặc kể ngợc : Kể ấn tợng về câu chuyện kể về
chuyến đi
GV gọi một số học sinh trình bày lập dàn bài của
mình- HS khác nhận xét
GV nhận xét, kết luận qua bảng phụ
- Lập dàn bài trên đợc kể theo thứ tự nào ?
( Kể xuôi )
GV yêu cầu HS viết phần mở bài cho dàn bài trên
GV gọi 2-3 HS trình bày bài viết của mình
HS khác nhận xét- GV nhận xét, kết luận
GV nêu yêu cầu của bài tập thêm
Em hãy xác định văn bản sau kể theo thứ tự nào ? căn
cứ vào đâu em xác định đợc điều đó ?
GV đọc bài văn " Một kỉ niệm về ngời cha "
GV gọi 2 HS trả lời
GV nhận xét, kết luận
Nội dung
I Tìm hiểu thứ tự kể trong văn tự sự
II Luyện tập:
1 Bài tập 1 (Tr 98-99)
- Truyện kể ngợc theo dòng hồi tởng
- Kể theo ngôi kể thứ 1
- Yếu tố hồi tởng đóng vai trò cơ sở cho việc kể truyện ngợc
2 Bài tập 2 ( Tr 99 )
* Tìm hiểu đề :
- Văn kể chuyện ( Tự sự )
- Kể chuyện trong 1 lần đầu em đợc đi chơi xa
* Dàn bài :
a Mở bài : Giới thiệu khái quát lí do đợc đi chơi, thành phần cùng tham gia, địa điểm đến chơi
b Thân bài :
- Kể những gì em trông thấy trong chuyến đi: Cảnh vật, con ngời…
- Điều làm em thích thú và nhớ mãi
- Tình cảm, thái độ của em và mọi ngời
về nơi mình đến chơi
c Kết bài :
- ấn tợng trong và sau chuyến đi
- Mong ớc của em về những chuyến đi chơi xa tiếp theo
3 Bài tập thêm:
- Văn bản " Một kỉ niệm về ngời cha" kể ngợc theo dòng hồi tởng
- Dấu hiệu: nhân vật bồi hồi nhớ về tuổi thơ-> nhớ về kỉ niệm với cha-> quay về thực tại
3 Củng cố:
- Trong văn tự sự có thể kể theo những thứ tự nào?
- Sự khác biệt giữa kể xuôi và kể ngợc
Trang 75 Hớng dẫn học ở nhà:
- ễn lại cỏch làm bài văn kể chuy ện theo ngụi kể thứ nhất, hoặc thứ ba
- Chuẩn bị vở viết văn- giờ sau viết bài tập làm văn số 2
Tuần 10 ( Tiết: 37- 40)
Tiết: 37+38
6b:…………
I Mục tiờu cần đạt
- HS biết kể một cõu chuyện cú ý nghĩa, biết thực hiện bài viết cú bố cục và lời văn hợp lớ
II Chu ẩn bị của Thầy và trũ
Th ầy: Ra đề, đỏp ỏn, thang điểm
A Đề bài: Kể về ngời bạn mà em quý mến.
* Yêu cầu: - Thể loại: Văn tự sự ( kể chuyện)
- Nội dung: + kể về ngời bạn; + Ngời bạn mà em quý
B Đáp án:
1 Mở bài : Giới thiệu chung về ngời bạn
2 Thân bài : Kể chi tiết
- Hình dáng; - Tính tình, - Việc làm
- Một kỉ niệm sâu sắc giữa em và bạn
- Tình cảm của bạn đối với mình
3 Kết bài : Cảm nghĩ của em về ngời bạn
C Biểu điểm
Trang 8- Điểm 9,10: Bài viết lu loát, có cảm xúc biết lựa chọn những chi tiết, h/ ảnh t biểu khi kể, trình bày sạch.
- Điểm 7,8: Hành văn mạch lạc, tình cảm sâu sắc, bố cục bài hợp lý, còn mắc một vài lỗi chính tả.
- Điểm 5,6: Bài viết đủ 3 phần, song cha biết lựa chọn những chi tiết, hình ảnh tiêu biểu khi kể, còn mắc
một vài lỗi chính tả
- Điểm 3,4: Bố cục bài cha hợp lý, diễn đạt cha lu loát, còn mắc nhiều lỗi.
- Điểm 1,2: Bố cục bài cha hoàn chỉnh, diễn đạt yếu, còn mắc quá nhiều lỗi
- Điểm 0: Bỏ giấy trắng
HS: ễn lại cỏch làm bài văn tự sự theo ngụi kể th ứ nhất, ch ẩn b ị vở viết văn
III Hoạt động trờn lớp
1.Tổ chức lớp
2 Kiểm tra vở viết văn của HS
3 Tiến trỡnh viết bài
Hoạt động 1:
GV: Đọc và chộp đề bài lờn bảng, hướng dẫn HS viết bài
HS: Chộp đề , viết bài
GV: Quan sỏt, theo dừi HS làm bài
Hoạt động 2: Thu bài nhận xét 2 tiết làm bài
Hoạt động 3: hớng dẫn học ở nhà
- Học bài cũ: học lại định nghĩa truyền thuyết, cổ tích
- Chuẩn bị bài ếch ngồi đáy giếng ( SGK/ 100)( Đọc, kể truyện, Thế nào là ngụ ngôn? nội dung, nghệ thuật truyện ếch gồi đáy giếng)
Tiết: 39 – Văn bản
Dạy: 6a:………… ếch ngồi đáy giếng
6b:……… ( Truyện ngụ ngôn )
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
Hiểu đợc thế nào là truyện ngụ ngôn, nội dung, nghệ thuật của truyện ếch ngồi đáy giếng
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng kể truyện ngụ ngôn, kĩ năng phân tích nhân vật là loài vật.
3 Thái độ: Qua nội dung bài học, giáo dục học sinh tinh thần học hỏi, mở mang kiến thức để có thể
nhìn xa trông rộng nhiều vấn đề của cuộc sống
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Bảng phụ ghi bài tập
- HS :Soạn bài theo hệ thống câu hỏi sgk
III/ Tiến trình bài dạy:
1 tổ chức
.2.Kiểm tra: Văn bản Ông lão đánh cá và con cá vàng phản ánh nội dung gì ?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1: Tìm hiểu định nghĩa truyện ngụ ngôn
GV gọi học sinh chú thích * sgk, giảI thích
( ngụ : hàm chứa ý kín đáo; ngôn : lời nói )
GV: Là lời nói ngụ ý, tức là lời nói có ý kín đáo để ngời nghe,
ngời đọc tự suy ra mà hiểu.
- Vậy em hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn ?
HS: cá nhân trả lời
GV: Chốt ( Truyện ngụ ngôn không chỉ có nghĩa đen mà còn có
nghĩa bóng, nghĩa bóng là mục đích chính của truyện…)
Hoạt động 2: : Hớng dẫn đọc văn bản và giải nghĩa từ
GV hớng dẫn đọc: Đọc to, rõ ràng, chi tiết kể ếch đi nghênh
ngang đọc giọng châm biếm, chế giễu
GV đọc mẫu một lợt ; HS đọc- HS khác nhận xét
Giáo viên nhận xét, uốn nắn
HS kể- HS khác nhận xét, GV nhận xét giọng kể của học sinh
GV lu ý học sinh chú thích khó sgk
HĐ3 Hớng dẫn tìm hiểu văn bản
GV? - Truyện kể về ai ? ( Một chú ếch )
- Có mấy sự việc xoay quanh nhân vật chú ếch này ? ( Hai sự
I.Định nghĩa truyện ngụ ngôn
Là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mợn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con ngời để nói bóng gió, kín đáo chuyện con ngời, nhằm khuyên nhủ, răn dạy con ngời
II Đọc văn bản , giải rnghĩa từ khó ( SGK)
II Tìm hiểu văn bản
1 ếch khi ở trong giếng:
Trang 9việc: Kể chuyện ếch khi ở trong giếng; ếch khi ra khỏi giếng )
- Mở đầu văn bản giới thiệu môi trờng sống của ếch ở đâu ?
- Giếng là một không gian nh thế nào ?
( Trật hẹp, không thay đổi )
- Em có nhận xét gì về môi trờng sống của ếch ?
- Hàng xóm của ếch gồm có những ai ?
( vài con nhái, cua, ốc -> là những con vật nhỏ bé, còn ếch chỉ
cần kêu ồm ộp là khiến những con vật kia hoảng sợ)
- Trong môi trờng ấy ếch có tầm nhìn , hiểu biết nh thế nào ?
- Tác giả dân gian sử dụng NT gì để diễn tả nhận thức của ếch ?
- Tác dụng của biện pháp ghệ thuật này ?
HS: Hoạt động cá nhân
GV:Sống trong môi trờng nhỏ bé, tầm nhìn lại hạn hẹp, ít hiểu
biết khiến cho ếch không biết mình là ai, nên dẫn đến "mục hạ
vô nhân"- dới con mắt không coi ai ra gì- và tỏ ra kiêu căng,
ngạo mạn, không biết mình biết ngời.
- Nói về tầm nhìn và hiểu biết của ếch, nhng tác giả dan gian ám
chỉ ai ?( nói về con ngời, con ngời sống trong môi trờng hạn hẹp
cũng dễ khiến ngời ta không biết mình, biết ngời )
- Theo em với cách nhìn nhận về thế giới xung quanh của ếch
thì điều tất yếu nào sẽ sảy ra ?( Chính ếch sẽ tự hại mình )
GV? - Việc ếch ra khỏi giếng do ý muốn chủ quan hay khách
quan ?
- Em có nhận xét gì về môi trờng sống của ếch lúc này ?
- ếch có nhận ra sự thay đổi đó không ?
- ếch có thái độ và hành động nào?
- Tai sao ếch lại có thái độ " nhâng nháo" và" chẳng thèm để ý"
nh thế ?
- Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để diễn tả thái độ
và hành động của ếch? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy ?
- Kết cục chuyện gì đã sảy ra với ếch ?
Nguyên nhân dẫn đến cái chết của ếch là gì ?
HS: Cá nhân làn lợt trả lời các câu hỏi
GV: Nhận xét, liên hệ, chuẩn kiến thức
\HĐ4: Hớng dẫn tìm hiểu bài học rút ra từ câu chuyện
- Truyện kể về một con ếch nhng thực chất nói về ai ?
GV cho học sinh thảo luận nhóm ( theo bàn )
GV giao nhiệm vụ: Truyện "ếch ngồi đáy giếng" ngụ ý phê phán
điều gì, khuyên răn điều gì ?
Các nhóm thảo luận, ghi ra phiếu học tập
Đại diện nhóm lên bảng gắn phiếu học tập
Nhóm khác nhận xét- GV nhận xét, kết luận
- Qua nội dung bài học em rút ra đợc điều gì cho bản thân ?
GV: Trong cuộc sống, ta luôn phải thờng xuyên học tập, mở
mang hiểu biết, khiêm tốn
- Thành ngữ :" ếch ngồi đáy giếng" có nội dung gì, đợc vận
dụng vào trờng hợp nào ?
HS đọc ghi nhớ SGK
HĐ4 : Hớng dẫn học sinh luyện tập
* Bài tập 1: ( SGK/ 01)
GV gọi học sinh đọc nội dung bài tập, trả lời
* Bài tập 2: bảng phụ ghi
HS đọc yêu cầu bài tập
GV gọi học sinh lên bảng làm bài tập2
Truyện ếch ngồi đáy giếng nêu lên bài học gì ?
A Không nên hống hách mà mang vạ vào thân
B Sống phải có t tởng, lập trờng
C Phê phán những kẻ hiểu biết hạn hep, khuyên nhủ con ngời
phải mở rộng hiểu biết, không đợc chủ quan, kiêu ngạo
D Cả 3 phơng án trên đều đúng
- ếch sống lâu ngày trong một cái giếng
à môi trờng sống của ếch nhỏ bé
- ếch: tởng trời bé bằng chiếc vung, còn mình thì oai nh một vị chúa tể
à Nghệ thuật so sánh: làm nổi bật hiểu biết nông cạn nhng lại huênh hoang của ếch
2 ếch khi ra khỏi giếng:
- Môi trờng sống thay đổi : hẹp à rộng
- ếch : nghênh ngang , nhâng nháo àTác giả sử dụng từ láy, biện pháp nghệ thuật nhân hóa à khắc họa rõ tính cách kiêu ngạo không coi ai ra gì
- ếch chết
à do chủ quan , kiêu ngạo
III Bài học:
Không đợc chủ quan kiêu ngạo, dù ở môi trờng nào, hoàn cảnh nào cũng phải cố gắng học hỏi để mở rộng kiến thức hiểu biết
* Ghi nhớ : sgk
IV Luyện tập :
1.Bài tập 1 :
- " ếch cứ tởng bầu trời trên đầu chỉ
bé bằng chiếc vung và nó thì oai nh một vị chúa tể"
- " Nó nhâng nháo đa cặp mắt nhìn lên bầu trời, trả thèm… giẫm bẹp "
2 Bài tập 2 : Truyện ếch ngồi đáy giếng: Phê phán những kẻ hiểu biết hạn hep, khuyên nhủ con ngời phải
mở rộng hiểu biết, không đợc chủ quan, kiêu ngạo.
3 Củng cố ( 3' )
- Thế nào là truyện ngụ ngôn ?- Truyện ếch ngồi đáy giếng có ý nghĩa gì ?
- Em hãy đặt câu với thành ngữ " ếch ngồi đáy giếng"?
4 Hớng dẫn về nhà( 2' )
Trang 10- Học và nắm đợc ý nghĩa của truyện.
- Vận dụng phần bài học đã phân tích qua truyên làm bài tập 2* SGK Tr 101
- Đọc , soạn bài Thầy bói xem voi ( SGK/ 10)
Tiết: 40 – Văn bản
6b:………… ( Truyện ngụ ngôn )
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu đợc :
Nội dung, ý nghĩa và một số nét đặc sắc nghệ thuật của truyện " Thầy bói xem voi "
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng phân tích, tìm hiểu truyện ngụ ngôn, liên hệ thực tế, rút ra bài học cho bản thân
3 Thái độ: Qua nội dung bài học, giáo dục học sinh cách nhận thức sự vật: để đánh giá đúng sự vật, sự
việc cần xem xét chúng một cách toàn diện
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Thầy: Một số câu ca dao, thành ngữ về thầy bói; bảng phụ ghi bài tập
- Trò: Soạn bài theo hệ thống câu hỏi sgk
III/ Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra : Thế nào là truyện ngụ ngôn ? Qua truyện " ếch ngồi đáy giếng" em rút ra đợc bài học gì cho
bản thân ?
2.Bài mới:
HĐ1: Hớng dẫn đọc văn bản và tìm hiểu chú thích:
GV hớng dẫn đọc: Giọng đọc phân biệt rõ giọng của từng
ông thầy bói Đoạn kể 5 ông thầy bói to tiếng đọc nhịp nhanh,
giọng gay gắt để thấy không khí cuộc tranh luận Câu cuối"
không ai chịu ai, thành xô xát, đánh nhau toác đầu, chảy
máu" hạ thấp giọng thể hiện sự mỉa mai, châm biếm
GV đọc mẫu- HS đọc- HS khác nhận xét
GV nhận xét, uốn nắn
Ngoài các từ khó trong SGK, giáo viên lu ý HS từ: Phàn nàn,
hình dáng
HĐ2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản
GV? Căn cứ vào nội dung truyện, em thấy truyện có bố cục
mấy phần ? nội dung từng phần ? ( Các sự việc diễn ra theo
quan hệ nhân - quả)
* Bớc1 : Tìm hiểu hoàn cảnh và cách xem voi xem voi
GV? - Các thầy bói xem voi đều có đ điểm chung nào? ( Đều
mù )
- Các thầy bói nảy sinh ý định xem voi trong hoàn cảnh nào ?
( buổi ế hàng … )
( Việc xem voi đã có dấu hiệu không bình thờng: vui chuyện
tán gẫu chứ không có ý định nghiêm túc )
- Thông thờng muốn xem sự vật ta phải dùng giác quan nào ?
- Vậy cách xem của các thầy có gì đặc biệt ? ( Dùng tay sờ )
- Qua việc giới thiệu cách xem voi của các thầy bói, nhân dân
muốn biểu hiện thái độ gì đối với các thầy bói ?
( Giễu cợt, phê phán nghề thầy bói )
* Bớc 2: Tìm hiểu cách phán voi của các thầy bói
GV? - Sau khi tận tay sờ voi, các thầy lần lợt nhận định về voi
nh thế nào ?
- Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì trong việc diễn tả các thầy
bói phán về voi ? tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy ?
- Việc các thầy đều khẳng định mình là đúng có cơ sở không ?
( có)
- Đâu là sai lầm trong nhận thức của các thầy ?
( chỉ sờ một bộ phận – nói toàn thể )
- Em có nhận xét gì về cái đúng của các thầy khi phán voi ?
( chỉ đúng với một bộ phận chứ không đúng với toàn bộ con
voi )
- Thái độ của các thầy khi phán voi nh thế nào ?
( Thầy nào cùng khẳng định mình đúng, phủ định ý kiến ngời
khác: "tởng … hoá ra"; "không phải"; " đâu có"; "ai bảo" … )
- Theo em, nhận thức sai lầm của các thầy bói về voi là do mắt
kém hay còn do nguyên nhân nào khác ?
( Các thầy bói sai về phơng pháp nhận thức sự vật: lấy bộ
I Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích:
( SGK)
II Tìm hiểu văn bản
1 Các thầy bói xem voi:
- Hoàn cảnh xem voi: buổi ế hàng, ngồi tán gẫu
- Cách xem voi: Mỗi ngời sờ một bộ phận
2 Các thầy bói phán về voi:
+ sun sun nh con đỉa + chần chẫn nh cái đòn càn + bè bè nh cái quạt thóc + sừng sững nh cái cột đình + tun tủn nh cái chổi sể cùn
à NT so sánh, sử dụng từ láy à tô đậm
về cách phán voi của các thầy
-> Do phơng pháp t duy sai dẫn đến