1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Giáo án Ngữ văn 6 tiết 135: Tổng kết phần tiếng việt

17 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 176,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hành đo độ dài.tiếp theo I/ Môc tiªu: gióp HS: - Biết cách đo ,cách ghi và đọc được kết quả đo độ dài.. - Biết so sánh các độ dài..[r]

Trang 1

Buổi sáng: Tuần 10

Thứ 2 ngày 25 tháng 10 năm 2010.

Tập đọc - Kể chuyện.

Giọng quê hương.

I/ Mục tiêu:

- Giọng đọc bước đầu bộc lộ được tình cảm, thái độ từng nhân vật qua lời đối thoại trong xcâu chuyện

- Hiểu từ khó: Đôn hậu, thành thực, Trung Kỳ, bùi ngùi

- Hiểu ý nghĩa :Tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vật trong câu

chuyện với quê hương , với người thân qua giọng nói quê hương thân quen.( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)

- Học sinh khá , giỏi trả lời được câu hỏi 5

- Kể chuyện : Kể lại từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

- Học sinh khá ,giỏi kể được cả câu chuyện

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ truyện.

III/ Hoạt động dạy và học:

Tập đọc:33’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Luyện đọc:

a- GV đọc diễn cảm toàn bài

b- GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn trước lớp

- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Đại diện nhóm đọc

- GV cùng cả lớp nhận xét

Tiết 2:

3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài: 15’

- Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với những ai?

- Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và Đồng ngạc nhiên?

- Vì sao anh thanh niên cảm ơn Thuyên và Đồng?

- Những chi tiết nào nói lên tình cảm tha thiết của các nhân vật đối với quê hương?

- Qua câu chuyện em nghĩ gì về quê hương?

4/ Luyện đọc lại.

- GV đọc diễn cảm đoạn 2, 3

- 2 nhóm HS (mỗi nhóm 3 em) phân vai ( người dẫn chuyện, anh thanh niên, Thuyên) thi đọc đoạn 2, 3

Trang 2

- Một nhóm thi đọc toàn truyện theo vai.

- Cả lớp bình chọn

Kể chuyện: 18’

1/ Giáo viên nêu nhiệm vụ:

2/ Hướng dẫn HS kể lại câu truyện theo tranh.

- HS quan sát tranh minh hoạ, 1 HS nêu nhanh sự việc được kể trong từng tranh ứng với từng đoạn

- Từng cặp HS nhìn tranh, tập kể 1 đoạn của truyện

- 3 HS tiếp nối nhau kể trước lớp theo tranh

- Một HS kể lại câu chuyện: + Kể trong nhóm

+ Kể cá nhân

3/ Củng cố, dặn dò: 2’

- GV nhận xét giờ học.

Mĩ thuật:

Thường thức mĩ thuật: Xem tranh tĩnh vật.

-Toán:

Thực hành đo độ dài.

I/ Mục tiêu:

- Biết dùng thước và bút vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước

- Biết cách đo và đọc kết quả đo độ dài những vật gần gủi với HS như độ dài cái bút , chiều dài mép bàn, chiều cao bàn học

- Biết dùng mắt ước lượng độ dài ( tương đối chính xác)

- Các bài tập cần làm: Bài 1,2 Bài 3(a,b)

- Bài 3 (c) dành cho HS khá , giỏi

II/ Đồ dùng dạy học:

- thước mét.

III/ Hoạt động dạy và học: 33’

1/ Giới thiệu bài :

2/ Các hoạt động dạy học:

* Bài 1: Cho HS đọc bài tập 1 Hày vẽ các đoạn thẳng có độ dài được nêu ở

bảng sau

Đoạn thẳng Độ dài

AB 7 cm

CD 12 cm

EG 1dm 2cm

- HS tự vẽ được các độ dài như trong bài yêu cầu

- Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 7cm

Trang 3

- HS nêu cách vẽ.

( có thể nêu nhiều cách vẽ khác nhau.)

Ví dụ: Tựa bút trên thước thẳng kẻ 1 đoạn thẳng bắt đầu từ vạch có ghi số 0

đến vạch có ghi số 7 Nhấc thước ra, ghi chữ A và B ở 2 đầu đoạn thẳng Ta

có đoạn thẳng AB dài 7 cm

HS tự vẽ các đoạn thẳng còn lại

* Bài 2: Cho HS thực hành

- Đo độ dài rồi cho biết kết quả đo

a) Chiều dài cái bút của em

b) Chiều dài mép bàn học của em

c) Chiều cao chân bàn học của em

- HS tự đo được độ dài đoạn thẳng, ghi được kết quả đo vào vở

* Bài 3: Bài (c) dành cho HS khá , giỏi.

- GV hướng dẫn HS dùng mắt để ước lượng chiều dài các đồ vật.

Ví dụ: Dùng 1 chiếc thước mét thẳng đứng áp sát chân tường để HS biết

được độ dài 1m (hoặc độ cao) bằng ngần nào

- Sau đó hướng dẫn HS dùng mắt định ra trên bức tường những độ dài 1m

- HS tự ước lượng độ dài vào vở

- Sau đó đo kết quả

- HS đọc ước lượng độ dài và kết quả đo được của từng đồ vật

- HS nhận xét

3/ Cũng cố – dặn dò 2’

- Cuối tiết học, GV tóm tắt kết quả hoạt động của cá nhân, nhóm

Thứ 3 ngày 26 tháng 10 năm 2010

Thể dục:

Động tác chân, lượn của bài thể dục phát triển

chung -Trò chơi “ chạy tiếp sức”

-Toán.

Thực hành đo độ dài.(tiếp theo) I/ Mục tiêu: giúp HS:

- Biết cách đo ,cách ghi và đọc được kết quả đo độ dài

- Biết so sánh các độ dài

- Các bài tập cần làm: Bài 1,2

II/ Đồ dùng dạy học:

- Thước mét và ê ke cỡ to.

III/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’

- 2 HS lên bảng thực hiện:

Trang 4

4m 3dm = dm 5dm 2cm = cm.

4hm 3dam = dam 5hm 3m = m

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới : 28’

a- Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài.

- a) Đọc bảng( theo mẫu ) HS đọc bài mẫu, hiểu cách đọc

- Gọi HS lần lượt đọc số đo chiều cao từng bạn

Tên Chiều cao

Hương 1m 32 cm

Nam 1m 15 cm

Hằng 1m 20 cm

Minh 1m 25 cm

Tú 1m 20 cm

b- Hoạt động nhóm: BT (1,2)

- HS thảo luận nhóm, nêu chiều cao của bạn Minh và bạn Nam

- Trong 5 bạn trên , bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp nhất?

- Hướng dẫn HS cuối cùng nêu được:

- Bạn Hương cao nhất

- Bạn Nam thấp nhất

b- Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu bài

a) Đo chiều cao của các bạn ở tổ em rồi viết kết quả đo vào bảng sau

Tên Chiều cao

- Học sinh thực hành đo rồi ghi vào bảng theo thứ tự các bạn trong tổ

b) ở tổ em bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp nhất?

- HS tìm ra được bạn nào cao nhất , bạn nào thấp nhất?

C/ Củng cố, dặn dò: 2’

- GV nhận xét giờ học

Chính tả (nghe viết)

Trang 5

Quê hương ruột thịt.

I/ Mục tiêu:

- Nghe –viết đúng bài chính tả , trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Tìm và viết được tiếng có vần khó (oai, oay).(BT2)

- Làm được bài BT (3) a/b

II/ Đồ dùng dạy học:

III/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’

- HS viết từ chứa tiếng bắt đầu bằng r, d, g (3 từ).

B/ Bài mới : 28’

1/ Giới thiệu bài:

3/ Hướng dẫn HS viết chính tả:

a- Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc toàn bài 1 lượt

Hỏi: Vì sao chị Sứ rất yêu quê hương mình?

- HS chỉ ra những chữ viết hoa trong bài Cho biết vì sao phải viết hoa những chữ ấy? ( ví dụ: Chị Sứ)

- HS tập viết chữ khó : Trái sai, da dẻ, ngày xưa

b- GV đọc cho HS viết

c- Chấm, chữa bài

3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

a- Bài tập 2: Tìm 3 từ có tiếng chứa vần oai, 3 từ có tiếng chứa vần oay.

- Các nhóm thi tìm từ nhanh

- HS làm bài tập vào vở

- Gọi một số HS đọc bài làm của mình

- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng

+ Các từ có tiếng chứa vần oai: khoan, khoan khoái, ngoài, ngoại, ngoái, ngoại, toại nguyện, thoải mái…

+ Các từ có tiếng chứa vần oay: xoay, xoáy, ngoáy, ngọ ngoạy, hí hoáy, loay hoay, nhoay nhoáy……

b- Bài tập :a/ b) + Thi đọc trong từng nhóm.

+ Thi viết bảng trên lớp

+ GV kết hợp củng cố cách viết

4/ Củng cố, dặn dò 2’

- GV nhận xét giờ học.

-Tự nhiên xã hội.

Các thế hệ trong một gia đình.

I/ Mục tiêu: Sau bài học HS biết:

- Nêu được các thế hệ trong một gia đình

Trang 6

- Phân biệt các thế hệ trong gia đình.

- Dành cho HS khá, giỏi: Biết giới thiệu về các thế hệ trong gia đình mình

II/ Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong sgk tr.38, 39

- HS mang ảnh chụp gia đình mình đến lớp

III/ Hoạt động dạy và học:

* Hoạt động 1: 10’ Thảo luận theo cặp:

Hỏi trong gia đình bạn, ai là người nhiều tuổi nhất, ai là người ít tuổi nhất? Gọi 1 số HS kể trước lớp

GV kết luận

* Hoạt động 2: 10’ Quan sát tranh theo nhóm.

- Bước 1: Làm việc theo nhóm

+ gia đình bạn inh/ gia đình bạn Lan có mấy thế hệ chung sống? Đó là những thế hệ nào?

+ Thế hệ thứ nhất trong gia đình bạn Minh là ai?

+ Bố mẹ Lan là thế hệ thứ mấy trong gia đình bạn Lan?

+ Bố mẹ Minh là thế hệ thứ mấy trong gia đình bạn Minh?

- Bước 2: Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận

-> GV kết luận: Gia đình 3 thế hệ, 2 thế hệ, 1 thế hệ

* Hoạt động 3: 10’ Giới thiệu về gia đình mình.

- Dùng ảnh giới thiệu về gia đình mình với các bạn trong nhóm

- Gọi 1 số HS giới thiệu về gia đình mình trước lớp

* Kết luận: 5’ Trong mỗi gia đình thường có nhiều thế hệ cùng chung sống,

có những gia đình 2,3 thế hệ, có những gia đình có 1 thế hệ

-Thứ 4 ngày 27 tháng 10 năm 2010.

Chiều:

Toán.

Luyện tập chung.

I/ Mục tiêu:

- Biết nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học

- Biết đổi số đo độ dài có 2 tên đơn vị đo thành số đo độ dài có một tên đơn

vị đo

- Các bài tập cần làm: Bài 1 Bài 2( cột 1,2,4) Bài 3(dòng 1) Bài 4

- Bài 2(cột 3) Bài 3 (dòng 2) Bài 5 : giảm tải

II/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ:

- 2 HS lên bảng: Điền dấu vào chỗ ( )

5m 5dm 6m 2dm 7dm 3mm 9 cm

2dam 3m 3dam 3dam 4dm 304dm

B/ Bài mới :

Trang 7

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn luyện tập:

Gọi 1-2 HS đọc yêu cầu các bài tập, GV giải thích thêm

3/ Luyện tập:

-HS làm bài tập: 1, 2, 3, 4, 5 GV theo dõi hướng dẫn thêm

* Chữa bài:

a- Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài, Tính nhẩm

- GV nghi bảng , gọi HS nêu kết quả

6 x 9 = 54 28 : 7 = 4 7 x 7 = 4 9 56 : 7 =8

7 x 8 = 56 36 : 6 =6 6 x 3 = 18 48 : 6 =8

6 x 5 = 30 42 : 7 =6 7 x 5 = 35 40 : 5 =8

b- Bài 2: (cột 3 dành cho HS khá , giỏi)

- Cho HS đọc yêu cầu bài Tính.GV ghi bảng gọi HS lên làm , còn lại làm vào vở nháp

( Củng cố về nhân, chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số)

c- Bài 3:Cho HS đọc yêu cầu bài Số?

4m 4dm dm 2m 14 cm cm

- Cho HS làm vào vở ,gọi 1 số HS đọc bài làm của mình

- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng

d- Bài 4: Cho HS đọc đề toán

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì?

- Gọi 1 HS lên bảng giải, lớp giải vào vở

Giải:

Tổ hai trồng được số cây là:

25 x 3 = 75 (cây)

Đáp số: 75 cây

4/ Củng cố, dặn dò:

- Gv nhận xét giờ học.

Luyện từ và câu:

So sánh- Dấu chấm.

I/ Mục tiêu:

- Biết thêm được một kiểu so sánh : So sánh âm thanh với âm thanh (

BT1,BT2)

- Biết dùng dấu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn(BT3)

II/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ :

- 2 HS làm miệng bài tập 1 (tiết 1- bài ôn tập )

Trang 8

- 1 HS làm miệng bài tập 3

-> HS nhận xét cho điểm - củng cố hiểu biết về phép so sánh

B/ Bài mới :

1/ Giới thiệu bài :

2/ Hướng dẫn HS làm bài tập :

a) Bài tập 1 : 1 HS đọc yêu cầu bài.

- GV cho HS xem tranh ảnh về cây cọ

- Từng cặp HS tập trả lời câu hỏi :

+ Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với những âm thanh nào ?

( Tiếng thác, tiếng gió )

+ Qua sự so sánh trên, em hình dung tiếng mưa trong rừng cọ ra sao ?

( Rất to, rất vang động )

- GV giải thích: Trong rừng cọ, những giọt nước mưa đập vào lá cọlàm âm thanh vang động, lớn hơn nhiều so với bình thường

b) Bài tập 2 : HS đọc thầm bài tập, sau đó tự làm bài vào vở.

- GV dán bảng 3 tờ phiếu khổ to, mời 3 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp và GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Âm thanh 1 Từ so sánh Âm thanh 2

a) Tiếng suối

b) Tiếng suối

c) Tiếng chim

Như

Như

Như

Tiếng đàn cầm Tiếng hát xa Tiếng xoá những rổ tiền

đồng

c) Bài tập 3 : HS làm bài vào vở

( Lưu ý HS ngắt câu trọn ý, viết hoa chữ cái đầu câu )

- GV chấm một số bài - Chữa bài :

+ HS lên chữa bài trên bảng phụ

C/ Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét giờ học

-

Tập viết :

Ôn chữ hoa G ( tiếp ) I/ Mục tiêu:

- Viết đúng chữ hoa G (1 dòng Gi ), Ô ,T (1 dòng); Viết đúng tên riêng Ông Gióng (1 dòng) và câu ứng dụng: Gió đưa Thọ xương ( 1 lần)bằng chữ

cỡ nhỏ

II/ Đồ dùng dạy học:

- Chữ mẫu G - Chữ mẫu tên riêng

III/ Hoạt động dạy và học:

Trang 9

A/ Bài cũ :

- 2 HS lên bảng viết : G- Gò Công

B/ Bài mới :

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn HS luyện viết trên bảng con :

a) Luyện viết chữ hoa :

- HS tìm các chữ hoa có trong bài: Gi , Ô ,

- HS quan sát chữ mẫu, nêu qui trình

- GV viết mẫu , đồng thời nêu lại qui trình viết

- HS viết vào bảng con

b- Luyện viết từ ứng dụng:

- HS đọc tên riêng: Ông Gióng

- GV giới thiệu về Ông Gióng

- GV viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ- HS tập viết trên bảng con

c- Luyện viết câu ứng dụng.

- HS đọc câu ứng dụng - GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao

- HS nêu các chữ viết hoa trong câu ca dao

3/ Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết

- GV nêu yêu cầu viết chữ theo cỡ nhỏ

+ Viết chở Gi, Ô, T: Mỗi chữ 1 dòng

+ Viết tên riêng: Ông Gióng: 1 dòng

+ Viết câu ca dao: 1 lần

- HS viết bài vào vở

4/ Chấm, chữa bài.

5/ Củng cố- dặn dò:2’.

Toán.

Luyện tập chung.

I/ Mục tiêu:

- Biết nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học

- Biết đổi số đo độ dài có 2 tên đơn vị đo thành số đo độ dài có một tên đơn

vị đo

- Các bài tập cần làm: Bài 1 Bài 2( cột 1,2,4) Bài 3(dòng 1) Bài 4 Bài 5

- Bài 2(cột 3) Bài 3 (dòng 2) dành cho HS khá , giỏi

II/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’

- 2 HS lên bảng: Điền dấu vào chỗ ( )

5m 5dm 6m 2dm 7dm 3mm 9 cm

2dam 3m 3dam 3dam 4dm 304dm

B/ Bài mới : 28’

Trang 10

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn luyện tập:

Gọi 1-2 HS đọc yêu cầu các bài tập, GV giải thích thêm

3/ Luyện tập:

-HS làm bài tập: 1, 2, 3, 4, 5 GV theo dõi hướng dẫn thêm

* Chữa bài:

a- Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài, Tính nhẩm

- GV nghi bảng , gọi HS nêu kết quả

6 x 9 = 54 28 : 7 = 4 7 x 7 = 4 9 56 : 7 =8

7 x 8 = 56 36 : 6 =6 6 x 3 = 18 48 : 6 =8

6 x 5 = 30 42 : 7 =6 7 x 5 = 35 40 : 5 =8

b- Bài 2: (cột 3 dành cho HS khá , giỏi)

- Cho HS đọc yêu cầu bài Tính.GV ghi bảng gọi HS lên làm , còn lại làm vào vở nháp

( Củng cố về nhân, chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số)

a)

7

15

30

28

42

b) 24 2 93 3 88 4 69 3

c- Bài 3:(dòng 2 dành cho HS khá , giỏi) Cho HS đọc yêu cầu bài Số?

4m 4dm dm 2m 14 cm cm

1m 6dm dm 8m 32 cm cm

- Cho HS làm vào vở ,gọi 1 số HS đọc bài làm của mình

- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng

d- Bài 4: Cho HS đọc đề toán

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì?

- Gọi 1 HS lên bảng giải, lớp giải vào vở

Giải:

Tổ hai trồng được số cây là:

25 x 3 = 75 (cây)

Đáp số: 75 cây

e- Bài 5: Cho HS đọc yêu cầu bài và quan sát đoạn thẳng AB rồi vẽ.

a) HS đo độ dài đoạn thẳng AB

b) Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài bằng ẳ độ dài đoạn thẳng AB

- Củng cố cách vẽ đoạn thẳng ( HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả)

4/ Củng cố, dặn dò: 2’

Trang 11

- Gv nhận xét giờ học.

Luyện từ và câu:

So sánh- Dấu chấm.

I/ Mục tiêu:

- Biết thêm được một kiểu so sánh : So sánh âm thanh với âm thanh (

BT1,BT2)

- Biết dùng dấu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn(BT3)

II/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ : 5’

- 2 HS làm miệng bài tập 1 (tiết 1- bài ôn tập )

- 1 HS làm miệng bài tập 3

-> HS nhận xét – cho điểm - củng cố hiểu biết về phép so sánh

B/ Bài mới : 28’

1/ Giới thiệu bài :

2/ Hướng dẫn HS làm bài tập :

a) Bài tập 1 : 1 HS đọc yêu cầu bài.

- GV cho HS xem tranh ảnh về cây cọ

- Từng cặp HS tập trả lời câu hỏi :

+ Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với những âm thanh nào ?

( Tiếng thác, tiếng gió )

+ Qua sự so sánh trên, em hình dung tiếng mưa trong rừng cọ ra sao ?

( Rất to, rất vang động )

- GV giải thích: Trong rừng cọ, những giọt nước mưa đập vào lá cọlàm âm thanh vang động, lớn hơn nhiều so với bình thường

b) Bài tập 2 : HS đọc thầm bài tập, sau đó tự làm bài vào vở.

- GV dán bảng 3 tờ phiếu khổ to, mời 3 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp và GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Âm thanh 1 Từ so sánh Âm thanh 2

d) Tiếng suối

e) Tiếng suối

f) Tiếng chim

Như

Như

Như

Tiếng đàn cầm Tiếng hát xa Tiếng xoá những rổ tiền

đồng

c) Bài tập 3 : HS làm bài vào vở

( Lưu ý HS ngắt câu trọn ý, viết hoa chữ cái đầu câu )

- GV chấm một số bài - Chữa bài :

+ HS lên chữa bài trên bảng phụ

C/ Củng cố, dặn dò 2’

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w