2/Kỹ năng - Trao đổi và xác định yếu tố miêu tả và biểu cảm-> ý nghĩa của việc kết hợp 2 yếu tố đó trong vbản tsự Nhận ra và phân tích được tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm tron[r]
Trang 1Ngày soạn : 05/09/2011
Ngày dạy: 12 /09/2011
Tuần 6/ Tiết 21
Văn bản CÔ BÉ BÁN DIÊM
( Trích ) (An-đéc-xen)
I/ Mục tiêu: Giúp h/s:
1/ Kiến thức:
Những hiểu biết bước đầu về người kể chuyển cổ tích An- Đéc- Xen
Nghệ thuật kể chuyện hiện thực và mộng tưởng trong tác phẩm
2/Kỹ năng
Đọc diễ cảm tắt dc tphẩm
- Rèn kỹ năng phân tích ngôn từ, chi tiết, hình ảnh để tìm ra ý nghĩa mà tác giả muốn thể hiện
- Phát biểu cảm nghĩ về đoạn truyện
3/ Thái Độ: lòng yêu thương của tác giả với em bé bất hạnh
II/ Phương tiện
Hs - Soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.
Gv - Đọc trọn vẹn t/p,tham khảo các tài liệu có liên quan; SGK, SGV - Soạn giảng
PP Đọc diễn cảm, kích thích tư duy, bình giảng, gợi mở
III / Tiến trình lên lớp:
1 / Ổn định lớp 1p
2 / Kiểm tra bài cũ: 5p
- Nêu những thành công về mặt nghệ thuật của truyện ngắn “Lão Hạc”?
- Qua t/p, em có suy nghĩ gì về số phận, phẩm chất của người nông dân trước CMT8?
3 / Bài mới:
a) Giới thiệu bài: An- đéc-xen là nhà văn Đan Mạch sống ở TK XX, nổi tiếng với loại truyện kể cho
thiếu nhi.Ở VN, năm 1963 đã có tập “Truyện An-đéc-xen” bằng tiếng Việt 2p b) ND:
HĐ1:Hướng dẫn h/s đọc, tìm hiểu chung: 5p
- Giới thiệu vài nét về t/g?
BS Gia đình nghèo, bố là
thợ giày
-1819 rời quê đến thủ đô
với ước mơ trở thành nhà
thơ và nhà soạn kịch nhưng
không thành công
- 1835 bắt đầu sáng tác 1 số
truyện kể lấy nhan đề
“Truyện cho trẻ em”
Thành công, ông liên tiếp
cho ra đời nhiều t/p trong
nhiều năm liền, tổng số 168
truyện,…
-Văn bản được trích từ
đâu?
+ 1805- 1875, người Đan Mạch
+ Nổi tiếng với truyện kể cho trẻ
em (biên soạn lại từ truyện cổ tích hoặc hoàn toàn sáng tạo)
I/Đọc, tìm hiểu chung:
1/Tác giả, tác phẩm:
a/ Tác giả:
Han Cri-xti-an An-đéc-xen ( SGK/67 )
b/ Tác phẩm:
- Trích truyện ngắn “Cô bé bán diêm”
HĐ 2: Hd hs đọc- hiểu vb: 28p
- Hướng dẫn đọc: giọng
trầm
- Đọc mẫu 1 phần- Gọi h/s
đọc tiếp đến hết
- hs chú ý và đọc theo yc; II/ Đọc -hiểu vb:
1/ Đọc- chú thich- tóm tắt vb
Trang 2- Nhận xét cách đọc.
- Hướng dẫn h/s tìm hiểu 1
khó:2,3,5,7,8,10,11
- Gọi h/s tóm tắt ngắn gọn
- Hãy xác định 3 phần của
văn bản nếu lấy việc cô bé
đốt các que diêm làm phần
trọng
- Ở phần đầu, t/g giới thiệu
gia cảnh cô bé ntn?
- Tình huống truyện có gì
đặc biệt?(Hoàn cảnh ntn?)
- Để khắc họa hình ảnh cô
bé trong đêm giao thừa, t/g
đã dùng BPNT gì? Chỉ rõ?
- Chốt
- Bpnt này có tác dụng gì?
GVH/ảnh tương phản đã
làm nổi bật tình cảnh đáng
thương của cô bé bất hạnh
- Tình cảnh đáng thương
của em bé khiến các em
nghĩ đến những nhân vật
nào? Vì sao?
- H/ảnh cô bé còn gợi em
nhớ đến h/ảnh những ai em
gặp trong cuộc sống?
Gv Lẽ ra, trẻ em phải được
học hành, vui chơi, được
che chở, yêu thương nhưng
vẫn có khôngg ít những số
phận đáng thương, thiệt
thòi, bất hạnh
- giải thich theo yc
- hs xác định bố cục
+ Nhà nghèo, mồ côi mẹ, sống với cha trong “một xó tối tăm.”
+Bán diêm kiếm sống
- Đêm giao thừa, tuyết rơi dày đặc
- phát biểu ý kiến, nhận xét, bổ sung
- Làm nổi bật tình cảnh đáng thương: vừa đói, vừa lạnh
- Bé Hồng (mồ côi cha, thiếu tình thương), Thành – Thủy (cha mẹ chia tay nhau), chị Dậu, lão Hạc ( nghèo khổ),…
- Trẻ đánh giày, bán vé số, bán báo, ăn xin,…
2/ Bố cục:
P1:Từ đầu… “cứng đờ ra”:cô bé trong
đêm giao thừa
P2:Tiếp theo … “Thượng đế”:mộng
tưởng và hiện thực
P3: Còn lại: Cảnh thương tâm 3/ Phân tích:
a/ Cô bé trong đêm giao thừa:
- Gia cảnh:
+ Nhà nghèo, mồ côi mẹ, sống với cha trong “một xó tối tăm.”
+Bán diêm kiếm sống
- Hoàn cảnh: đêm giao thừa, tuyết rơi dày đặc, màn đêm tăm tối
- Bpnt: đối lập:
T/giới x/quanh >< Cô bé
+Tuyết rơi, rét đầu trần, chânđất +Sáng rực ánh dò dẫm trong đèn bóng tối +Sực nức mùi cả ngày chưa ăn ngỗng quay gì
→ đói, lạnh, khổ
=> bất hạnh, đáng thương
4/ Củng cố: 3p
? Bpnt chủ yếu được t/g sử dụng trong phần 1? Tác dụng? Tìm chi tiết thể hiện
( ngoài những chi tiết đã tìm hiểu)?
5/ Dặn dò: 2p - Học bài, tập kể tóm tắt văn bản theo giọng văn riêng của mình
- Chuẩn bị tiết sau : + Câu hỏi 3(SGK/68)
+ Cảnh tượng thương tâm được t/g miêu tả ntn
Trang 3+ Qua đó thấy tấm lòng của t/g đ/v trẻ em ra sao?
IVRút kinh nghiệm:
………
………
Tiết 2
Văn bản CÔ BÉ BÁN DIÊM
( Trích ) (An-đéc-xen)
I/ Mục tiêu: Giúp h/s:
Như Tiết 1
II/ Phương tiện
Gv - Đọc trọn vẹn t/p,tham khảo các tài liệu có liên quan; SGK, SGV - Soạn giảng
Hs - Soạn bài, sgk, đồ dùng học tập
PP Đọc diễn cảm, kích thích tư duy, bình giảng, gợi mở
III / Tiến trình lên lớp:
1 / Ổn định lớp 1p
2 / Kiểm tra bài cũ: 3p
? Tình cảnh cô bé bán diêm được t/g khắc họa ntn?
3 / Bài mới:
a) Giới thiệu bài: (Trong tình cảnh ấy cô bé sẽ làm gì?) 1p
b) Tổ chức hoạt động:
HĐ2:Tiếp tục hd h/s tìm hiểu văn bản:32p
- Mộng tưởng xuất hiện khi nào và
hiện thực trở về khi nào?
- Hãy kể các h/ảnh trong mộng
tưởng và hiện thực t/cảnh của cô bé
qua các lần quẹt diêm?
- Chốt
- Lần quẹt diêm cuối cùng có gì
khác so với các lần quẹt diêm trước
đó?
- Bpnt gì được sử dụng? Tác dụng?
- CMR những mộng tưởng của cô
bé qua các lần quẹt diêm diễn ra
theo thứ tự hợp lý?
- Trong những mộng tưởng đó, điều
nào gắn với thực tế, điều nào thuần
túy là mộng tưởng?
- Điều gì xảy ra trong ngày đầu
năm mới?
-Mộng tưởng xuất hiện khi diêm cháy khi diêm tắt, mộng tưởng biến mất và hiện thực trở về
- Liệt kê, nhận xét, bổ sung
- Đốt tất cả các que diêm còn lại→ Khát khao tình yêu thương
mãnh liệt
- Không còn chứng kiến diêm tắt, bà biến mất nữa
- Liệt kê và đối lập→ nhấn mạnh tình cảnh của cô bé ngày càng bi
đát
- lạnh → đói → không được ở trong nhà đón giao thừa với gia đình → thiếu tình thương
- Ấm, no là điều kiện vật chất để con người tồn tại, sau đó là nhu cầu đời sống tinh thần để sống
tốt đẹp
- L 1,2,3:thực tế
- L 4,5, con ngỗng quay:mộng
tưởng
- Người ta nhìn thấy “Ở một xó
II/ Đọc, tìm hiểu văn bản:
b/ Mộng tưởng và hiện thực:
Diêm cháy Diêm tắt
L1:Lò sưởi - Lò sưởi biến mất L2:Bàn ăn… - Bàn ăn biến mất L3:Cây thông - nến…sao L4:Bà mỉm cười – Bà biến mất
L5:Bà dẫn đi
- Bpnt liệt kê và đối lập → nhấn mạnh tình cảnh của cô bé ngày càng
bi đát
- Ấm, no là điều kiện vật chất để con người tồn tại, sau đó là nhu cầu đời sống tinh thần để sống tốt đẹp
→ diễn biến hợp lý
Trang 4- Vì sao t/g miêu tả em bé đã chết
rồi (lại chết vì lạnh) mà lại có đôi
má hồng và đôi môi đang mỉm
cười?
- Chi tiết ấy cho thấy thái độ của t/g
ntn?
- Theo các em đây có phải là câu
chuyện kết thúc có hậu không? Vì
sao?
- Để cô bé chết trong đêm giao thừa,
h/ảnh ấy lại xuất hiện trong ngày
đầu năm mới, t/g muốn phê phán
điều gì và muốn nhắn nhủ chúng ta
điều gì?
- Nêu nhận xét của em về những nét
nghệ thuật nổi bật ?
tường” “thi thể em bé…hết nhẵn”, em có “đôi má hồng….cười”
- Cô bé chết khi vẫn đang trong mộng tưởng: được đoàn tụ với
bà, được bà yêu thương → sung sướng, mãn nguyện
- Yêu thương sâu sắc đến những người nghèo khổ, bất hạnh
- Phải, vì cô bé được đoàn tụ với
bà
- Không, vì thực tế cô bé đã chết
vì đói, lạnh, bơ vơ trong đêm
giao thừa
- Ý kiến 2 chính xác
- Phê phán: sự lạnh lùng, thờ ơ của con người đ/v những số phận bất hạnh, đặc biệt là trẻ
em
- Nhắn nhủ: biết quan tâm, chia
sẻ, giúp đỡ những người bất hạnh trong cộng đồng, xã hội
- Dựa vào phần Ghi nhớ trình
bày
C / Cảnh tượng thương tâm:
- “Ở một xó tường” “thi thể em bé…hết nhẵn”, em có “đôi má
hồng….cười”
→ sung sướng, mãn nguyện
* Yêu thương sâu sắc đến những người nghèo khổ, bất hạnh
4/ Nghệ thuật:
- Kể chuyện hấp dẫn
- Tình tiết diễn biến hợp lý
- Đan xen giữa mộng tưởng & hiện
thực
- Bpnt tương phản đạt hiệu quả sử
dụng cao
4/Hd h/s tổng kết :5p
- Em có suy nghĩ gì sau khi tìm
hiểu truyện? (về em bé? Về xã
hội đó? Về tấm lòng của t/g? Về
bản thân em trong xã hội hiện
nay?)
- Chốt nội dung Ghi nhớ (SGK/
68)
1/ Nghệ thuật 2/ Nội dung Ghi nhớ
(SGK/68)
4/ Củng cố: 3p
? Bpnt chủ yếu được t/g sử dụng trong phần 1? Tác dụng? Tìm chi tiết thể hiện
5/ Dặn dò: 3p - Học bài, tập kể tóm tắt văn bản theo giọng văn riêng của mình.
- Chuẩn bị tiết sau: “Trợ từ, thán từ”, tìm hiểu:
+ Thế nào là trợ từ?
+ Thế nào là thán từ?
IVRút kinh nghiệm: ………
………
Trang 5Ngày soạn : 05/09/2011
Ngày dạy: 14/09/2011
Tuần 6/ Tiết 23:
Tiếng Việt: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I - Mục tiêu: Giúp học sinh.
1/ Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là trợ từ, thán từ?
- Đặc điểm và cách sử dụng trợ từ thán từ
2/Kỹ năng
- Biết cách dùng trợ từ, thán từ trong các trương hợp giao tiếp cụ thể
3/ Thái Độ: Yêu quý TV
II/ Phương tiện
- Hs: Tập soạn, sgk, tập ghi.
- Gv: Soạn giảng, sgk, sgv , một vài đoạn văn có sử dụng trợ từ, thán từ
- PP: hỏi, đáp vận dụng sử dụng dúng tình huốn gtiếp
III - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp: 1p
2) Kiểm tra bài cũ: 3p
- Thế nào là tử ngữ địa phương? Biệt ngữ xã hội? vd?
3) Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: 1p
Trong cuộc sống đôi khi bộc lộ sự vui mừng hay đau đớn bản than chúng ta thường thốt lên các từ a,á ối…or nhấn mạnh đánh giá một sự vất nào đó
b/ ND:
HĐ1:Hd hs tìm hiểu trợ từ.7p
- Gọi học sinh đọc các ví dụ mục
I.1?
- Nghĩa của các câu đó có gì khác
nhau?
- Vì sao có sự khác nhau đó?
- Các từ “những và có” đi kèm với
từ ngữ nào trong câu biểu thị thái độ
gì của người nói đối với sự việc?
- Những từ như vậy gọi là trợ từ
vậy trợ từ là gì? Cho ví dụ?
- Học sinh đọc
+ Câu 1: Sự việc k/q bình thường
+ Câu 2: Nhấn mạnh, đánh giá nhiều
+ Câu 3: Đánh giá ít
- Đi kèm với từ ngữ sau nó, có hàm
ý hỏi nhiều, hỏi ý
I – Trợ từ:
1/ Bài tập: sgk/tr 69
Những, có: đi kèm động từ ăn, biểu thị sự đánh giá an ít hơn, nhiều hơn, bình thường
2/ Bài học: Ghi nhớ sgk/tr 69
Ví dụ: Nói dối là tự làm hại chính mình
HĐ2: Hd hs tìm hiểu than từ 10p
- Gọi học sinh đọc ví dụ mục II.1?
- Các từ: này, a, vâng trong ví dụ đó
biểu thị điều gì?
- Nhận xét cách dùng các từ “này,
a, vâng” bằng cách lựa chọn các câu
trả lời trong SGK mục II.2?
- Xét ví dụ: Ôi! Trời hôm nay đẹp
thật
- Từ ôi có tác dụng gì?
- Học sinh đọc
- Gọi đáp
- a, d
- Bộc lộ cảm xúc
II – Thán từ:
1/ Bài tập: sgk/tr69 BT1:
gọi đáp BT2:
a,b
Trang 6- Những từ có tác dụng như phân
tích trên gọi là thán từ vậy thán từ là
Ví dụ: Ô hay! Cô bé này ừ! Tớ đi ngay đây
4/ Củng cố- luyện tập: 20p
Hướng dẫn học sinh làm bài tập Luyện tập
Bài 1:Trợ từ có trong các câu: a, c, g, i
Bài 2: Lấy : nghĩa là không có một lá thư, không có một lời nhắn gởi, không có một đồng quà
- Nguyên: nghĩa là quá vô lý
- Nguyên: nghĩa là chỉ kể riêng tiền thách cưới đã quá cao
- Cả: nhấn mạnh một việc lặp lại nhàm chán
Bài 3:
Này, à, ấy, vâng, chao ôi, hỡi ơi
Bài 4:
- Kìa: tỏ ý đắc chí - Ha ha: khoái chí
- Ái ái: tỏ ya van xin - Than ôi: tỏ ý nuối tiếc
Bài 5:
- Trời! Cái áo đẹp quá - Ôi! Tôi mừng vô kể
- Eo ôi! Con Hổ kìa - Ái! Đau quá!
* Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
5) Dặn dò: 3p
- Học bài, làm bài tập 5, 6
- Chuẩn bị “tình thái từ”
IV Rút kinh nghiệm
………
………
Ngày soạn : 05/09/2011
Ngày dạy: 14/09/2011
Tuần 6/ Tiết 24:
Tâp làm văn: MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I - Mục tiêu: Giúp học sinh.
1/ Kiến thức:
Vai trò của yếu tố trong văn bản tự sự Vai trò của yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự
Sự kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự
2/Kỹ năng
- Trao đổi và xác định yếu tố miêu tả và biểu cảm-> ý nghĩa của việc kết hợp 2 yếu tố đó trong vbản tsự Nhận ra và phân tích được tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự
Sự kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự
3/ Thái Độ:
Thích học văn miêu tả và biểu cảm hơn
II/ Phương tiện
- HS: Bài soạn Đọc lại vb “trong lòng mẹ”, “tôi đi học”, “tức nước vỡ bờ”
- GV: Soạn giảng, sgk, sgv Tài liệu liên quan
- PP: Gợi tìm, thảo luận.
Thực hành viết đoạn văn tsự có sdụng ytố mtả bcảm, tluận tđổi nhóm
III - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp: 1p
Trang 72) Kiểm tra bài cũ: 3p
- Thế nào là đoạn văn? Nêu các cách trình bày nội dung đoạn văn?
- Kiểm tra bài tập 2, tiết 19
3) Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: 1p
Em hãy kể cá phương thức biểu đạt đã học bài mới
b/ ND:
HĐ1: Hd hs tìm hiểu sự kết hợp các yếu tố kể tả, bộc lộ cảm xúc trong vb tự sự: 10p
- Gọi học sinh đọc đoạn văn?
- Học sinh thảo luận câu hỏi:
+ Căn cứ nào để xác định được các
yếu tố miêu tả, biểu cảm và kể
chuyện trong văn bản?
- Gọi đại diện nhóm trả lời?
- Xác định yếu tố tự sự? (trong
đoạn trích tác giả kể lại việc gì) (sự
việc bao trùm)
- Sự việc ấy được kể lại bằng các
chi tiết nhỏ nào?
- Tìm các yếu tố miêu tả trong đoạn
văn?
- Chỉ ra câu văn, từ ngữ nào thể
hiện yếu tố biểu cảm?
- Nhận xét 3 yếu tố: tự sự, miêu tả
và biểu cảm đứng riêng hay đan xen
với nhau? Vậy trong văn bản tự sự,
3 yếu tố đó được sử dụng như thế
nào?
- Học sinh đọc
- Học sinh đại diện trả lời
- Cuộc gặp gỡ đầy cảm động giữa nhân vật tôi và người mẹ lâu ngày xa cách
- Học sinh trả lời:
+ Mẹ tôi vẫy tôi
+ Tôi chạy theo….mẹ tôi
+ Mẹ kéo tôi lên xe
………
- Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi…
- Hay tại… sung túc
- Tôi thấy… lạ thường
- Phải bé lại… vô cùng
hstrlời;
I – Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu cảm trong văn bản tự sự:
- Kể: sự việc, hành động, nhân vật
- Tả: tính chất, màu sắc, mức độ của sự việc, nhân vật, hành động
- Biểu cảm: bày tỏ cảm xúc, thái độ
Đan xen vào nhau: vừa tả, kể, biểu cảm
HĐ2: Tác dụng của ytố miêu tả và biểu cảm trong vb tự sự:10p
- Giáo viên đưa ví dụ: “Tôi ngồi
trên… lạ thường”
- Đoạn văn kể việc gì?
- Tìm yếu tố tả?
- Tìm yếu tố biểu cảm?
- Nếu bỏ tất cả các yếu tố miêu tả
và biểu cảm, ta có đoạn văn sau:
giáo viên treo đoạn văn ở bảng phụ
lên
- Tôi ngồi trên xe, cạnh mẹ
- Đùi áp đùi mẹ tôi,…
- Những cảm giác…
II – Tác dụng của yếu tố miêu tả và biểu cảm:
Trang 8
- Nhận xét; nếu bỏ yếu tố miêu tả
và biểu cảm thì đoạn văn như thế
nào?
- Nếu tước bỏ yếu tố tự sự thì đoạn
văn sẽ như thế nào?
Vậy tác dụng của yếu tố miêu tả
và biểu cảm trong việc kể chuyện?
- Khô khan không gây xúc động cho người đọc
- Không còn các sự việc và nhân vật, không còn chuyện, trở nên
vu vơ, khó hiểu
- Hấp dẫn, sinh động, khiến người đọc suy nghĩ, liên tưởng
và rút ra được bài học, câu chuyện có ý nghĩa
Làm cho việc kể chuyện sinh động, hấp dẫn và sâu sắc hơn
4) Củng cố- Luyện tập 18p
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ - SGK
- Hd hs làm bài tập
Bài 1:
a) Đoạn văn trong văn bản “Tôi đi học”
“Sau 1 hồi trống thúc vang dội… Rộn ràng trong các lớp”
- Yếu tố miêu tả: sau 1 hồi trống thúc… sắp hàng… đi vào lớp, không đi, không đứng lại, co lên 1
chân,… duỗi nhanh như đá một quả banh tưởng tượng
- Yếu tố biểu cảm: vang dôi cả lòng tôi, cảm thấy mình chơ vơ, vụng về lúng túng, run run theo nhịp
bước rộn ràng trong các lớp
b) Đoạn văn trong văn bản “lão Hạc”
“Chao ôi! Đối với… và lão cứ xa tôi dần dần”
- Yếu tố miêu tả: tôi giấu giếm vợ tôi, thỉnh thoảng giúp ngấm ngầm lão Hạc, lão từ chối tất cả những cái
gì tôi cho lão, và lão cứ xa tôi dần dần
- Yếu tố biểu cảm: Chao ôi!… tàn nhẫn, khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì dến ai được
nữa, tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận…
Bài 2:
a) Yêu cầu: Kể lại giây phút đầu tiên khi gặp lại bà…
b) Cách làm:
- Nên bắt đầu từ chỗ nào?
- Không gian: từ xa đến gần thấy người thân như thế nào? (vóc người, dáng đi, mái tóc, gương mặt, nụ
cười, quần áo…)
- Hành động: lời nói, cử chỉ, ngôn ngữ…
- Biểu hiện tình cảm của 2 người khi gặp nhau như thế nào?
5) Dặn dò: 2p
- học bài , làm bài tập 2
- Chuẩn bị “Đánh nhau với cối xay gió”
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………