Giới thiệu bài : Chúng ta đã học về tính chất hoá học của oxi , khi viết PTHH , sản phẩm tạo thành là hợp chất của oxi được gọi là oxit.. - HS biết khái niệm phản ứng phân huỷ và dẫn r[r]
Trang 11/ Kiến thức :
- Nắm được trạng thái tự nhiên và các tính chát vật lí của oxi
- Biết được một số tính chất hoá học của oxi
2/ Kĩ năng :
- Viết PTHH của oxi với S , P và Fe
- Nhận biết được khí oxi , biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một số chất trong oxi
II.CHUẨN BỊ : GV : Bảng phụ , phiếu học tập
Thí nghiệm : - Quan sát tính chất vật lí của oxi
- Đốt S , P trong oxi
Dụng cụ : đèn cồn , mui sắt , diêm Hoá chất : 3 lọ chứa oxi , bột S , Bột P , III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1)Ổn định lớp :
2)Kiểm tra bài cũ :
3) Nội dung bài mới :
Giới thiệu bài : Quá trình hô hấp của con người và sinh vật phải có oxi Những hiểu biết về oxi giúp ta hiểu
biết rất nhiều vấn đề trong cuộc sống khoa học và sản xuất Hôm nay chúng ta tìm hiểu về nguyên tố oxi
Hoạt động 1: TÍNH CHẤT VẬT LÍ
GV:Giới thiệu : Oxi là nguyên tố hoá học phổ biến nhất
( chiếm 49,4% khối lượng vỏ trái đất )
GV:Trong tự nhiên oxi tồn tại ở những dạng nào ?
GV: Hãy cho biết kí hiệu , CTHH , nguyên tử khối và phân tử
khối của oxi ?
GV: Cho HS quan sát lọ có chứa oxi Yêu cầu HS nêu nhận xét
GV: Ở 200C :1lít nước hoà tan được 31 lít khí oxi , Amôniac tan
được 700lít trong 1 lít nước Vậy oxi tan nhiều hay ít trong nước ?
GV: Em hãy cho biết tỉ khối của oxi đối với không khí ?(32: 29)
GV: Vậy oxi nặng hay nhẹ hơn không khí ?
GV: Giới thiệu : + oxi hoá lỏng ở -183 0 C
+ oxi lỏng có màu xanh nhạt
GV: Gọi 1 HS nêu kết luận về tính chất vật lí của oxi ?
HS: Oxi tồn tại dưới 2 dạng : + Dạng đơn chất : khí oxi trong không khí + Dạng hợp chất : nguyên tố oxi trong nước,
đường , quặng, đất đá, có trong cơ thể người , động vật và thực vật …
HS: oxi là chất khí , không màu , không mùi HS: oxi tan rất ít trong nước ,
HS: nặng hơn không khí , HS: oxi là chất khí , không màu , không mùi,
rất ít tan trong nước ,nặng hơn không khí ,
nhạt
Hoạt động 2 : TÍNH CHẤT HOÁ HỌC GV:Làm T/ N đốt lưu huỳnh trong oxi theo trình tự :
- Đưa 1 muôi sắt có chứa bột lưu huỳnh ( vào ngọn lửa đèn cồn )
Yêu cầu HS quan sát và nhận xét
- Đưa lưu huỳnh đang cháy vào lọ có chứa oxi
các em hãy quan sát và nêu hiện tượng So sánh hiện tượng
oxi cháy trong oxi và trong không khí
GV:Giới thiệu : Chất khí đó là lưu huỳnh đioxit : SO2 còn gọi là
khí sunfurơ
1)Tác dụng với phi kim : a/ Với lưu huỳnh :
Thí nghiệm :
HS: Lưu huỳnh cháy trong không khí với
ngọn lửa nhỏ màu xanh nhạt
HS: Lưu huỳnh cháy trong khí oxi mãnh liệt
hơn ,với ngọn lửa nhỏ màu xanh sinh ra chát khí không màu
Trang 2xi
Các em hãy nhận xét hiện tượng ? So sánh sự cháy của
photpho trong không khí và trong oxi ?
GV: Bột đó là P2O5 ( điphotpho pentaoxit )tan được trong nước
Các em hãy viết phương trình phản ứng ?
GV:
b/ Với phốt pho :
Thí nghiệm :
HS: Phốt pho cháy mạnh trong oxi với ngọn
lữa sáng chói , tạo ra khói dày đặc bám vào thành lọ dưới dạng bột
HS: Phương trình hoá học : 4P (r) + 5O2 (k) t 0 2P 2 O 5 ( r)
32=0 ,53 (mol)Chất còn dư là oxi , lượng chất còn dư là:
0,53 – 0,50 = 0,03(mol) O2 Chất được tạo thành là điphotpho pentaoxit P2O5Theo phương trình phản ứng , để có 1mol P2O5 cần có 2mol P,
Vì vậy : nP2O5 = 1
2nP=¿
0,4
2 =0,2(mol)Khối lượng chất P2O5 được tạo thành:
mP2O5 = 0,2 x 142 = 28,4(g)
Phiếu bài tập:
a) Tính thể tích khí oxi tối thiểu ( đktc) cần dùng để đốt cháy hết 1,6 g bột lưu huỳnh
b) Tính khối lượng khí SO2 tạo thành ?
Dặn dò : Đọc trước phần 2&3 trang 83 SGK
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
Trang 3Tuần 19
Tiết : 38
TÍNH CHẤT CỦA OXI (tiết 2)
ND: Nguyễn Quang Chánh Ngày soạn :18/1 /2007 Ngày dạy : 20/1/2007 I.MỤC TIÊU :
1)Ổn định lớp :
2)Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày tính chất vật lí của o xi
- Viết PTHH của S & P tác dụng với oxi
3) Nội dung bài mới :
Giới thiệu bài : Tiết học trước chúng ta đã nghiên cứu tính chất hoá học của oxi với một số phi kim
Oxi có thể tác dụng với kim loại và các hợp chất được không? Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động 1: GV: Làm thí nghiệm theo các bước sau:
- Lấy một đoạn dây sắt ( đã cuốn)đưa vào trong bình chứa o xi
, có dấu hiệu của phản ứng hoá học không?
GV:Quấn vào đầu dây sắt một mẫu than gỗ , đốt cho than và
dây sắt nóng đỏ rồi đưa vào lọ chứa oxi ,
Các em hãy quan sát và nhận xét ?
GV: Các hạt nhỏ màu nâu đó là : oxit sắt từ (Fe3O4)
Các em viết phương trình phản ứng
Hoạt động 2:
GV:Giới thiệu : Oxi còn tác dụng với các hợp chất như :
Xenlulozơ, mêtan, butan …
GV: Khí Mêtan ( có trong khí bùn ao, khí bioga) phản ứng
cháy của mêtan trong không khí tạo thành khí cacbonic,
nước , đồng thời toả nhiêù nhiệt
Các em hãy viết phương trình phản ứng hoá học
GV: Hãy kết luận về tính chất hoá học của oxi
Viết các p hương trình phản ứng khi cho bộtđồng , nhôm,
cacbon tác dụng với oxi
ra
HS: Sắt cháy mạnh ,sáng chói , không có ngọn
lửa, không có khói , tạo ra các hạt nhỏ, nóng chảy, màu nâu
HS: Phương trình phản ứng :
3Fe (r) + 2O 2 (k) t 0 Fe 3 O 4 (r)
3) Tác dụng với hợp chất : + Với mêtan:
HS: Phương trình phản ứng :
CH 4 (k) + 2O 2 (k) t 0 CO 2 (k + 2H 2 O(h)
-HS nhóm thảo luận và phát biểu
- 1HS đọc SGK ( ghi nhớ phần 2) HS: Làm vào vở bài tập
PTHH:
CH 4 + 2O 2 t 0 CO 2 + 2H 2 O nCH 4 = M m=3,2
16 =0,2(mol)
Theo phương trình :
VO 2 = n x22,4 = 0,4 x22,4 =8,96 (lít) b) Theo Phương trình :
nCO 2 = nCH 4 = 0,2(mol)
Trang 41/ Kiến thức :
- HS hiểu được khái niệm sự oxi hoá , phản ứng hoá học và phản ứng toả nhiệt
- Biết các ứng dụng của oxi
2/ Kĩ năng :
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng của o xi với các đơn chất vàhợp chất
II.CHUẨN BỊ : GV : - Bảng phụ , bảng nhóm ,phiếu học tập ,
- Tranh vẽ : Ứng dụng của oxi
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1)Ổn định lớp :
2)Kiểm tra bài cũ :
Nêu các tính chất hoá học của oxi , viết các phương trình phản ứng hoá học minh hoạ
3) Nội dung bài mới :
Giới thiệu bài : Sự oxi hoá là gì? Vì sao nhốt một con dế vào lọ nhỏ rồi đậy nút kín , sau một thời gian con
vật sẽ chết Tiết học này các em sẽ tìm hiểu điều đó ?
Hoạt động 1: Sự oxi hoá
GV: Hãy nêu ra 2 PTHH trong đó oxi tác dụng với đơn chất
và 1 PTHH trong đó o xi tác dụng với hợp chất ?
GV: Trong các PƯHH đó có điểm gì giống nhau ?
GV: Những PƯHH kể trên được gọi là sự o xi hoá các chất
đó Vậy sự oxi hoá một chất là gì ?
GV:nêu thêm : Chất đó có thể là đơn chất hay hợp chất
Hoạt động 2: Phản ứng hoá hợp
GV: Sử dụng bảng đã viết sẵn (như SGK )
Yêu cầu HS nhận xét và trả lời các câu hỏi :
- Hãy nhận xét , ghi số chất phản ứng và số chất sản phẩm trong
các PƯHH sau ( các PƯHH được ghi sẵn)
GV:Có bao nhiêu chất tham gia và tạo thành sau phản ứng ?
GV: Các PƯHH trên được gọi là phản ứng hoá hợp
HS: Thảo luận nhóm : HS làm việc theo nhóm 1HS lên bảng ghi
1HS nêu 2)Định nghĩa :
Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong
đó chỉ có một chất mới ( sản phẩm ) được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu
1HS đọc SGK (II.2)
HS: 2HS của 2 nhóm lên bảng viết PTHH.
Trang 5GV: Treo tranh ứng dụng của oxi và đặt câu hỏi :
-Em hãy kể các ứng dụng của oxi mà em biết trong cuộc sống ?
- 2 lĩnh vực quan trọng nhất của oxi là gì ?
GV :Oxi có vai trò gì trong cuộc sống của con người , đông vật
và thực vật ?
- Trong trường hợp nào người ta dùng khí oxi trong các bình đặc
biệt ?
-Trong sản xuất gang thép oxi có tác dụng như thế nào ?
-Dùng hỗn hợp oxi lỏng với các nhiên liệu xốp để làm gì ?
III) Ứng dụng của oxi :
- HS nhóm : trao đổi và trả lời câu hỏi, kể các
ứng dụng
1) Sự hô hấp 2) Sự đốt nhiên liệu
HS : Thảo luận nhóm và trả lời
- Chuẩn bị bài : “OXIT”
+ Cho ví dụ 3 chất thuộc oxit Oxit là gì ?
+ Công thức oxit , Phân loại, Tên gọi oxit
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
Trang 6Tuần 20
Tiết : 40
OXIT
ND: Nguyễn Quang Chánh Ngày soạn : 25/1 /2007 Ngày dạy : 27/1/2007 I.MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức :
- HS nắm được khái niệm oxit , sự phân loại oxit và cách gọi tên oxit
2/ Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng lập các công thức hoá học của oxit
-Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập các phương trình phản ứng hoá học có sản phẩm là oxit .
II.CHUẨN BỊ : GV : - Bảng phụ , bảng nhóm , phiếu học tập ,
- Bộ bìa có ghi các công thức hoá học để HS phân loại oxit
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1)Ổn định lớp :
2)Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là sự oxi hoá ? Ví dụ bằng PTHH
- Thế nào là phản ứng hoá hợp ? Ví dụ bằng PTHH
3) Nội dung bài mới :
Giới thiệu bài : Chúng ta đã học về tính chất hoá học của oxi , khi viết PTHH , sản phẩm tạo thành là hợp
chất của oxi được gọi là oxit Oxit là gì ? Có mấy loại ? CTHH của oxit gồm những thành phần gì ? Cách gọitên các oxit như thế nào ? Đó là nội dung bài học hôm nay
Hoạt động 1 : I) ĐỊNH NGHĨA :
GV:Hãy kể tên và viết CTHH 3 chất oxit mà em biết ?
GV:Em có nhận xét gì về thành phần phân tử của các oxit đó ?
Gọi 1 HS nêu Định nghĩa
GV: Treo bảng phụ ( Bài luyện tập1 lên bảng )
Trong các hợp chất sau hợp chất nào là oxit ?
a) K2O , b) Cu SO4 , c) Mg(OH)2
d) H2S , e) SO3 , f) Fe2O3
GV: CuSO4 không phải là oxit – Vì sao?
HS: Thảo luận nhóm , viết CTHH lên bảng , phát
biểu
HS:Phân tử oxit gồm 2 nguyên tố , trong đó có
một nguyên tố là oxi
HS: Định nghĩa : Oxit là hợp chất của 2 nguyên
tố trong đó có một nguyên tố là oxi
HS: Các hợp chất oxit là :
a) K2O , e) SO3 , f) Fe2O3
HS:…có nguyên tố oxi , nhưng gồm 3 NTHH
Hoạt động 2 : II) CÔNG THỨC:
GV: Ghi bảng : M x O y
GV:Em nhắc lại quy tắc về hoá trị của hợp chất gồm 2 NTHH
GV: Từ CTHH oxit có trên bảng , hãy nhận xét về các thành
phần trong công thức của oxit
GV: gọi 1 HS đọc kết luận (2/II SGK )
GV: yêu cầu HS làm bài tập 2/SGK
HS nhóm thảo luận , phát biểu 1HS đọc kết luận
Công thức chung của oxit : M x O y
M: kí hiệu một nguyên tố khác ( có hoá trị n)
Công thức M x O y theo đúng quy tắc về hoá trị : n x = II y
Hoạt động 3 : Phân loại
GV: Dựa vào thành phần , có thể chia oxit thành 2 loại chính
GV: Em hãy cho biết kí hiệu của 1 số phi kim thường gặp ?
(C, N , P , S , Si , Cl …)
Hãy lấy ví dụ về 3 oxit axit
GV: Giới thiệu và ghi bảng :
CO2 : Tương ứng với axit Cacbonic H2CO3
SO3 : ……
GV: Giới thiệu về oxit bazơ
Phân loại : 2 loại chính a) Oxit axit : Thường là oxit của một phi kim
tương ứng với axit
Ví dụ : CO2 , SO 3 , P 2 O 5
b)Oxit bazơ : Thường là oxit của kim loại và tương
ứng với một bazơ
Ví dụ : K2O , CaO , MgO
Trang 7GV: Em hãy kể tên những kim loại thường gặp , lấy 3
ví dụ về oxit bazơ ( K, Fe , Al , Mg , Ca , …)
lấy 3 ví dụ về oxit bazơ
GV: Giới thiệu và ghi bảng :
K2O : tương ứng với bazơ kali hiđroxit KOH
CaO : …
K2O : tương ứng với bazơ kali hiđroxit KOHCaO: tương ứng với bazơ Canxi hiđroxit Ca(OH)2MgO:tương ứng với bazơ Magiê hiđroxit Mg(OH)2
Hoạt động 4 : Cách gọi tên
GV: Ghi ví dụ lên bảng và đọc tên các oxit
GV: Giới thiệu các tiền tố ( tiếp đầu ngữ )
Mono : nghĩa là 1 , đi nghĩa là :2
Tri : 3 , tê tra : 4 , pen ta : 5
GV: Yêu cầu HS đọc tên :P2O3 , P2O5
GV: Treo bảng phụ
Bài luyện tập 2 : Trong các oxit sau , oxit
nào là oxit axit ? oxit nào là oxit bazơ :
Na2O , CuO , Ag2O , CO2 , N2O5 , SiO2
Hãy gọi tên các oxit đó ?
Tên oxit : Tên nguyên tố + oxit
Ví dụ : + Na2O : Natri oxit + NO : Nitơ oxit
a) Oxit bazơ : + Nếu kim loại có nhiều hoá trị Tên Oxit bazơ : Tên kim loại ( kèm theo hoá trị ) + oxit
HS : Ví dụ: + FeO : Sắt (II) oxit
+ Fe2O3 : Sắt (III) oxit a)Oxit axit :
+Nếu phi kim có nhiều hoá trị :
Tên Oxit axit : tên phi kim + oxit
(có tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) (có tiền tố chỉ số nguyên tử oxi )
Ví dụ: + CO2 : Cacbon đioxit ( khí Cacbonic) + SO2 : Lưu huỳnh đi oxit ( khí Sunfurơ) + SO3 : Lưu huỳnh tri oxit
HS: Các oxit bazơ gồm : +Na2O : natri oxit + CuO : đồng (II) oxit + Ag2O : bạc oxit
Các oxit axit gồm : + CO2 : cacbon đioxit
+ N2O5 : đinitơ pentaoxit + SiO2 : Silic đioxit
Hoạt động 5 :
Trò chơi theo nhóm :
Dán các tấm bìa sau có ghi các CTHH vào phần tên gọi ( ghi trên bảng phụ cho phù hợp )
BaO , Fe2O3 , SO3 , SO2 , CuSO4 , NaCl , H2SO4 , Fe(OH)3 , P2O5 , ZnO …
( Lưu ý màu bìa các nhóm khác nhau để dễ chấm điểm đánh giá )
Hoạt động 6 :
Củng cố , dặn dò :
- Về nhà học bài
- Làm bài tập :3- 5 Tr 91/SGK
- Chuẩn bị bài : “ Điều chế khí o xi - phản ứng phân huỷ ”
+ Để điều chế oxi trong PTN người ta đi từ những chất nào ?
+ Phản ứng phân huỷ là gì ?
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
Trang 8Tuần 21
Tiết : 41
ĐIỀU CHẾ KHÍ OXI - PHẢN ỨNG PHÂN HUỶ
ND: Nguyễn Quang Chánh Ngày soạn : 28/1 /2007 Ngày dạy : 30/1/2007 I.MỤC TIÊU :
- Rèn luyện kĩ năng lập lập PTHH và tính toán
II.CHUẨN BỊ : + Hoá chất : KMnO4 , KClO3 , MnO2
+ Đèn cồn ,ống nghiệm , ống dẫn khí , chậu thuỷ tinh đựng nước ,
Diêm , muổng lấy hoá chất , kẹp ống nghiệm , giá sắt que đóm ,
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1)Ổn định lớp :
2)Kiểm tra bài cũ : + Nêu định nghĩa oxit Phân loại oxit Cho mỗi loại 1 ví dụ minh hoạ (1HS)
- + Gọi 2 HS lên chữa bài tập 4,5 SGK tr.91
3) Nội dung bài mới :
Giới thiệu bài : Khí oxi có rất nhiều trong không khí Có cách nào tách riêng được oxi từ khí quyển ? Trong
PTN muốn có 1 lượng nhỏ khí oxi thì làm thế nào ? Đó là nội dung bài học hôm nay
Hoạt động 1 : I) ĐIỀU CHẾ KHÍ OXI TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM :
GV: Những chất nào có thể đượcdùng làm nguyên liệu điều
chế oxi trong PTN ?
GV: Làm thí nghiệm điều chế oxi từ KMnO4
GV: Gọi 2 HS lên thu khí oxi bằng cách đẩy nước và đẩy
không khí
GV: Khi thu oxi bằng cách đẩy không khí , ta phải để ống
nghiệm ( hoặc lọ thu khí ) như thế nào ? Vì sao ?
Ta có thể thu khí oxi bằng cách đẩy nước Vì sao ?
GV: Hướng dẫn HS viết Phương trình phản ứng điều chế
oxi và cân bằng phương trình phản ứng
GV : Hướng dẫn HS thí nghiệm điều chế oxi từ KClO3
GV : Gọi 1HS viết PTHH ,
Ý nghĩa MnO2 trong phản ứng ? ( MnO2 là chất tác , làm cho
phản ứng xảy ra nhanh hơn)
HS: KMnO4 , KClO3
1) Thí nghiệm : (SGK) Cách thu khí O 2 : + Đẩy không khí
+ Đẩy nước
HS : Thu oxi bằng cách đẩy không khí ta phải để ngửa bình vì : Oxi nặng hơn không khí
HS: Ta có thể thu khí oxi bằng cách đẩy nước
Vì O2 là chất khí ít tan trong nước
Phương trình hoá học : 2KMnO 4 t 0 K 2 MnO 4 + MnO 2 + O 2
2 KClO 3 t 0 2 KCl + 3O 2
2) Kết luận :
Trong PTN , khí oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giầu xi và dễ bị phân huỷ ở
Hoạt động 2: II) SẢN XUẤT KHÍ OXI TRONG CÔNG NGHIỆP :
GV: Trong thiên nhiên , chất nào có rất nhiều ở quanh ta có
thể làm nguyên liệu cung cấp oxi ? ( nước, không khí )
GV: Giới thiệu sản xuất khí oxi từ không khí
Em hãy cho biết thành phần của không khí ? ( N2 , O2 )
GV nêu phương pháp sản xuất oxi từ không khí
GV: Giới thiệu sản xuất khí oxi từ nước
GV: Gọi HS viết phương trình phản ứng quá trình trên
GV: Phân tích sự khác nhau về việc điều chế oxi trong PTN
và trong công nghiệp về nguyên liệu , sản lượng , giá thành
1) Sản xuất khí oxi từ không khí :
Không khí (hoá lỏng) t0 thấp , P cao không khí lỏng bay hơi khí Nitơ (-1960C) Khí Oxi( - 1830C)
2) Sản xuất khí oxi từ nước:
H2O đ.p 2H2 + O2
Trang 9
Hoạt động 3: PHẢN ỨNG PHÂN HUỶ
GV: Cho HS nhận xét các phương trình phản ứng có trong bài và điền vào chỗ còn trống sau:
2 3 2
GV: Giới thiệu : Những phản ứng hoá học trên là phản ứng
phân huỷ
Vậy em hãy rút ra định nghĩa phản ứng phân huỷ
HS: Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học
trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới
Vể nhà học bài và làm các bài tập 4,5, 6 trang 94 SGK
Chuẩn bị bài : “ Không khí và sự cháy ”
- Thành phần của không khí
- Bảo vệ không khí tránh ô nhiễm
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
Trang 10Ngày dạy : 3/2/2007 I.MỤC TIÊU :
+ Hoá chất : phôt pho đỏ , H2O
+ Dụng cụ : Chậu nước , diêm , đèn cồn , ống đong loại ngắn đã cưa đáy , nút cao su có thìa đốt hoá
chất xuyên qua nút , que đóm
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1)Ổn định lớp :
2)Kiểm tra bài cũ :
- Những chất nào có thể dùng làm nhiên liệu điều chế oxi trong PTN
Viết PTHH điều chế oxi từ Kali clorat
- Phản ứng phân huỷ là gì ? Viết PTHH minh hoạ
3) Nội dung bài mới :
Giới thiệu bài : Có cách nào xác định thành phần không khí ? Không khí có liên quan gì đến sự cháy ?
Tại sao khi có gió to thì đám cháy càng dễ bốc to hơn ? Làm thế nào để dập tắt được đám cháy ?
Đó là nội dung bài học chúng ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động 1 : I) THÀNH PHẦN CỦA KHÔNG KHÍ
GV: Làm thí nghiệm : Đốt phốt pho đỏ( dư) ngoài không
khí rồi đưa nhanh vào ống hình trụ và đậy kín miệng bằng
nút cao su
GV: Khi Phôt pho cháy , mực nước trong ống thuỷ tinh
thay đổi như thế nào ?
GV: Tại sao nước lại dâng lên trong ống ?
GV: Oxi trong ống đã phản ứng hết chưa ? Vì sao?
GV: Nước dâng lên đến vạch thứ 2 chứng tỏ điều gì ?
GV: Tỉ lệ thể tích chất khí còn lại trong ống là bao nhiêu ?
Khí còn lại là khí gì? Tại sao?
GV: Em hãy rút ra kết luận về thành phần của không khí ?
phản ứng hết vì vậy áp suất trong ống giảm ,
do đó nước dâng lên
HS: Điều đó chứng tỏ : Lượng khí o xi đã phản ứng
gần 1/5 thể tích của không khí có trong ống
HS: khí còn lại không di trì sự cháy , sự sống N2
Tỉ lệ thể tích chất khí còn lại là 4 phần
HS: 2) Kết luận : Không khí là một hỗn hợp khí
trong đó oxi chiếm khoảng 1/5 thể tích ( chính xác hơn là khí oxi chiếm khoảng 21% về thể tích không khí ), phần còn lại hầu hết là nitơ
Trang 11
Hoạt động 2 : Ngoài khí oxi và khí nitơ , không khí còn những chất gì khác ?
GV: Ngoài khí oxi và nitơ , không khí còn chứa
những chất gì khác ?
GV: Tìm dẫn chứng để ví dụ
GV:Ngoài khí oxi và nitơ , các khí khác chiếm tỉ
lệ thể tích là bao nhiêu trong không khí ?
HS: Thảo luận nhóm Phát biểu HS: Ngoài khí oxi và nitơ , không khí còn chứa những chất
như: hơi nước, khí cacbonic
HS: Ví dụ:
- Quan sát thành cốc nước lạnh có những hạt nước đọng
- Quan sát mặt nước trong hố vôi
HS: Trong không khí , các khí khác ( CO2 , hơi nước, khí hiếm như Nêon Ne, agon Ag , bụi khói …) chiếm tỉ lệ rất nhỏ , chỉ khoảng 1%
Hoạt động 3 : Bảo vệ không khí trong lành , tránh nguy hiểm
GV:Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi sau:
-Không khí bị ô nhiễm gây tác hại như thế nào ?
- Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu không khí trong
lành , tránh ô nhiễm
GV: Liên hệ thực tế ở địa phương
HS: Thảo luận nhóm Phát biểu
-Không khí bị ô nhiễm gây nhiều tác hại đến sức khoẻ
con người , đời sống của động vật , thực vật
- Không khí bị ô nhiễm còn phá hoại dần những công trình xây dựng như cầu cống , nhà cửa , di tích lịch sử
Trang 12Ngày dạy : 6/2/2007 I.MỤC TIÊU :
- HS2 : Biện pháp bảo vệ không khí trong lành , tránh ô nhiễm ?
3) Nội dung bài mới :
Giới thiệu bài : Khi nói đến không khí , không thể bỏ qua sự cháy và sự oxi hoá chậm , đó là 2 lãnh vực
quan trọng nhất của oxi Sự cháy và sự oxi hoá chậm là gì ? Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động 1 : II) SỰ CHÁY & SỰ OXI HOÁ CHẬM
GV:Trong tác dụng của oxi với đơn chất ( Fe,S, …)hay hợp
chất như cồn 900 , khi đốt các chất này có hiện tượng gì ?
GV: Người ta gọi đó là sự cháy Vậy sự cháy là gì ?
GV:Sự cháy của một chất trong không khí và trong oxi có
gì giống và khác nhau ?
GV: Tại sao các nhiên liệu cháy trong khí oxi tạo ra nhiệt
độ cao hơn trong không khí ?
GV:Yêu cầu HS đọc SGK về sự cháy Phần (II 1)
GV:Các đồ vật bằng gang thép để lâu ngày bị gỉ , chúng ta
đang hô hấp bằng không khí ? Các hiện tượng đó là sự oxi
hoá chậm
GV: Vậy sự oxi hoá chậm là gì ?
GV: Sự cháy và sự oxi hoá chậm giống nhau và khác nhau
như thế nào ?
GV: Thuyết trình : Trong điều kiện nhất định , sự oxi hoá
chậm có thể chuyển thành sự cháy : Đó là sự tự bốc cháy
Vì vậy trong nhà máy , người ta cấm không được chất các
giẻ lau máy có dính dầu mỡ thành đống để phòng sự tự bốc
cháy
1) Sự cháy : HS:Thảo luận nhóm Phát biểu
- Có sự toả nhiệt và phát sáng
HS: Sự cháy là sự oxi hoá có toả nhiệt và phát sáng
HS: -Giống nhau : Đều là sự oxi hoá
- Khác nhau : Sự cháy trong không khí xảy ra chậm hơn , tạo ra nhiệt độ thấp hơn trong oxi
Sự oxi hoá chậm : không phát sáng
Hoạt động 2 : Điều kiện phát sinh và các biện pháp để dập tắt sự cháy
GV: Ta để cồn , gỗ than trong không khí , chúng
không tự bốc cháy muốn cháy được phải có
điều kiện gì xảy ra ? Vì sao ?
GV: Đối với bếp than , nếu ta đóng cửa lò , có hiện
tượng gì xảy ra ? Vì sao ?
GV: Vậy các điều kiện phát sinh và di trì sự cháy
HS: Muốn than , gỗ , cồn cháy được phải đốt cháy các
Trang 13HS: a) Các điều kiện phát sinh sự cháy là :
HS: b) Muốn dập tắt sự cháy , ta cần thực hiện một hay
đồng thời cả hai biện pháp sau:
- Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy
- Cách li chất cháy với oxi
- HS trả lời câu hỏi 4,5,6,trang 99 SGK
- Ôn tập trước các kiến thức cần nhớ trong bài 29 Tiết sau “Luyện tập ”
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
Trang 14Tuần 22
Tiết : 44
BÀI LUYỆN TẬP 5
ND: Nguyễn Quang Chánh Ngày soạn : 8/2 /2007
Ngày dạy : 10/2/2007 I.MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức :
- HS ôn tập lại các kiến thức cơ bản như:
+ Tính chất của oxi
+ Ứng dụng và điều chế oxi
+ Khái niệm về oxit và phân loại oxit
+Khái niệm về phản ứng hoá hợp , phản ứng phân huỷ
+ Thành phần của không khí
2/ Kĩ năng :
- Tiếp tục rèn luyên kĩ năng viết phương trình phản ứng hoá học , kĩ năng phân biệt các loại phản ứng hoá học
- Tiếp tục củng cố bài tập tính theo PTHH
II) CHUẨN BỊ : GV: - Bảng phụ , bảng nhóm , phiếu học tập ,
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1)Ổn định lớp :
2)Kiểm tra bài cũ :
- Giải thích vì sao sự cháy trong không khí xảy ra chậm hơn trong oxi và tạo ra nhiệt độ thấp hơn so với sự cháy trong khí oxi
- Điểm giống nhau giữa sự cháy và sự o xi hoá chậm là gì ?
- Điều kiện phát sinh và các biện pháp để dập tắt sự cháy ?
3) Nội dung bài mới :
Giới thiệu bài : Nắm vững những tính chất và điều chế khí oxi , thành phần của không khí , định nghĩa và
phân loại oxít , sự oxi hoá , phản ứng hoá hợp , phản ứng phân huỷ là nội dung của bài luyện tập hôm nay
Hoạt động 1 : ÔN TẬP CÁC KIẾN THỨC CŨ
GV: Treo bảng phụ
Nhóm 1: Tính chất hoá học của oxi ? Đối với mỗi tính chất
viết một phương trình hoá học minh hoạ
Nhóm 4: - Những ứng dụng quan trọng của oxi
- Định nghĩa oxit ? Phân loại oxit ?
Nhóm 5: Định nghĩa phản ứng phân huỷ ? Phản ứng hoá
hợp ? Cho mỗi loại 1 ví dụ minh hoạ
Bài tập 1: Viết phương trình phản ứng biểu diễn sự cháy
trong oxi của các đơn chất : cacbon , photpho , hiđro , nhôm
HS: Các phương trình phản ứng đó là :
a) C+ O2 t0 CO2b) 4P + 5 O2 t0 P2O5c) 2H2 + O2 t0 2H2O
Trang 15Bài tập 6)
Hãy cho biết những phản ứng hoá học sau đây thuộc phản
ứng hoá học hay phân huỷ ? Vì sao ?
a) 2KMnO4 t0 K2MnO4 + MnO2 + O2
Vì từ nhiều chất ban đầu tạo ra nhiều chất mới
- Các phản ứng thuộc loại phản ứng phân huỷ
là : a , c , d .Vì từ một chất ban đầu tạo ra nhiều chất mới
Hoạt động 3 : TRÒ CHƠI : AI NHANH HƠN ?
GV : Phát cho mỗi nhóm 1 bộ bìa có màu khác nhau ghi các công thức hoá học sau :
CaCO3 , CaO , P2O5 , SO2 , SO3 , Fe2O3 , BaO ,CuO ,
K2O , SiO2 , Na2O , FeO , MgO , CO2 , H2SO4 , MgCl2 , KNO3 , Fe(OH)2
HS: Các nhóm thảo luận ( 1phút ) rồi lần lượt lên dán vào chỗ trống thích hợp trong bảng sau :
Trang 16Tuần 23
Tiết : 45 BÀI THỰC HÀNH 4 ND: Nguyễn Quang Chánh Ngày soạn : 11 /2007
Ngày dạy : 13/2/2007 I.MỤC TIÊU :
- HS biết cách điều chế và thu khí oxi trong phòng thí nghiệm
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm : Điều chế oxi , thu khí oxi
Oxi tác dụng với một số đơn chất ( ví dụ S , C …)
II CHUẨN BỊ : 6 nhóm
Dụng cụ : Mỗi nhóm
- Đèn cồn : 1 cái , chạu thuỷ tinh chứa nước , diêm, thìa đốt hoá chất , que đóm, bông gòn
- 3Ống nghiệm , 1 giá sắt , 1 giá ống nghiệm , 1 nút cao su có ống dẫn khí , 2lọ thuỷ tinh nhỏ có nắp
Hoá chất : KMnO4 , Lưu huỳnh
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1)Ổn định lớp :
2)Kiểm tra bài cũ :
Trong PTN khí o xi được điều chế bằng cách nào ?Viết phương trình của phản ứng Phản ứng điều chế o xi thuộc phản ứng gì ?
3) Nội dung bài thực hành : Giới thiệu bài thực hành
Hoạt động 1: TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
THÍ NGHIỆM 1: Điều chế oxi bằng cách nhiệt phân kali
pemanganat và thu khí o xi vào ống nghiệm
GV: Hướng dẫn HS lắp dụng cụ như hình 46(a,b)
- Cho một lượng nhỏ ( bằng hạt ngô ) KMnO4 vào đáy ống
nghiệm Đặt ít bông gàn miệng ống nghiệm
- Dùng nút cao su có ống dẫn khí xuyên qua , đậy kín ống nghiệm
- Đặt ống nghiệm vào giá đỗ hoặc kẹp gỗ sao cho đáy ống nghiệm ,
cao hơn miệng ống nghiệm chút ít Nhánh dài của ống dẫn khí sau
tới gần sát đáy ống nghiệm hoặc lọ thu
- Dùng đèn cồn dun nóng cả đáy ống nghiệm chứa KMnO4
Sau đó tập trung đốt nóng phần có hoá chất
- Khí oxi sinh ra sẽ đẫy không khí ( Hình 46a ) hoặc đẩy nước
( hình 46b)
- Lấy ống dẫn khí ra khỏi chậu nước
- Tắt đèn cồn
- Mỡ nắp lọ oxi đưa que đóm còn tàn đỏ vào lọ và quan sát
GV: Hướng dẫn HS thu khí oxi bằng cách đẩy nước và đẩy không
khí
GV: Theo dõi các nhóm làm thí nghiệm
GV: Vì sao phải dùng bông đặt gần miệng ống nghiệm
- Vì sao phải lấy ống dẫn khí ra khỏi chậu nước , rồi mới tắt đèn
cồn
THÍ NGHIỆM 2: Đốt cháy lưu huỳnh trong không khí và
trong khí oxi
Đốt cháy lưu huỳnh trong không khí và trong khí o xi
- Cho một ít bột lưu huỳnh vào thìa đốt và đốt lưu huỳnh trên ngọn
lửa đèn cồn
- Cho lưu huỳnh cháy trong không khí , quan sát
- Sau đó đưa lưu huỳnh đang cháy vào lọ ( hoặc ống nghiệm )
chứa đầy khí oxi Quan sát , nhận xét và Viết PTHH
HS: Trình bày cách tiến hành thí nghiệm
điều chế oxi
HS: Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn
HS:Ghi nhận xét các hiện tượng xảy ra
HS: Quan sát hiện tượng xảy ra khi nhận
biết khí sinh ra bằng que đóm HS: Viết PTHH của phản ứng điều chế oxi từ KMnO4 hoặc KClO3
HS: Làm theo hướng dẫn của GV.
- Hiện xảy ra khi đốt lưu huỳnh trong không khí và oxi ?
Trang 17- Lưu huỳnh cháy trong khí oxi phải đậy nắp
- Sau khi lưu huỳnh cháy hết lấy thìa đốt ra , đậy nắp lọ , nhúng
thìa vào chậu nước
3) Dặn dò : Về nhà học bài và làm bài tiết sau kiểm tra một tiết
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
Trang 18I/ TRẮC NGHIỆM ( 6đ) (Mỗi câu 0,5đ) Hãy khoanh tròn chữ cái đứng ở đầu câu đúng nhất
Câu 1: Hai chất khí chủ yếu trong thành phần không khí là:
A N2 , CO2 B CO2 , CO C CO2 , O2 D N2 , O2
Câu 2 Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy nước là nhờ dựa vào tính chất ?
A Khí oxi tan trong nước B Khí oxi ít tan trong nước
C Khí oxi khó hoá lỏng D Khí oxi nhẹ hơn nước
Câu 3: Trong những cặp chất sau ; cặp chất nào đều được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
A CaCO3 , KClO3 C KClO3 , KMnO4
B CuSO4 , HgO D K2SO4 , KMnO4
Câu 4:Dãy chất nào toàn là oxit axit:
A) SO2, CaO , NO ,CO2 C) SO3 , N2O5 , CO2 , SiO2
B) ZnO , SO3 , N2O5 , NO2 D) P2O5 , CO2, SO2 , MgO
Câu 5:(0,5đ) Chỉ ra công thức của oxit viết SAI :
Câu 6: Chỉ ra hợp chất KHÔNG PHẢI là oxit bazơ trong các công thức sau:
A Mn2O7 B Fe2O3 C Al2O3 D Na2O
Câu 7:Chỉ ra tên gọi đúng của hợp chất Al2O3:
A Đi nhôm trioxit B Nhôm oxit C Nhôm(III) oxit D Nhôm trioxit
Câu 8: Phản ứng nào sau đây KHÔNG PHẢI là phản ứng phân huỷ :
A CaO + CO2 CaCO3 C 2CH4 C2H2 + 3H2
B 2KClO3 2KCl + 3O2 D 2 KNO3 2KNO2 + O2
Câu 9: Điều kiện để phát sinh sự cháy là gì ? :
A Các chất dễ cháy C Phải dư oxi cho sự cháy
B Các chất phải nóng đến nhiệt độ cháy D Cả B và C
Câu 10: Oxit là hợp chất của oxi với :
A một nguyên tố kim loại B một nguyên tố phi kim
Câu 1(1đ) Hoàn thành các phương trình hoá học sau và cân bằng :
1 KMnO4 ……t0…… K2MnO4 + MnO2 + ?
2 Fe(OH)2 + O2 + H2O ……… Fe(OH)3
Câu 2:( 1đ) Gọi tên các oxit sau :
Fe2O3 :……… ……… SO3 :………
Câu 3:(2đ) Đốt cháy 7,2 g Mg trong bình chứa 6,72 lít khí oxi ở đktc tạo thành Magiê oxit
a) Viết phương trình hoá học xảy ra ?
b) Sau phản ứng chất nào dư ? Tính khối lượng chất dư?
BÀI LÀM:
Trang 191/ Kiến thức : HS biết được tính chất vật lí và tính chất hóa học của hiđrô
2/ Kĩ năng :
- Rèn luyện khả năng viết phương trình phản ứng và khả năng quan sát thí nghiệm của HS
-Tiếp tục rèn luyện cho HS làm bài tập tính theo PTHH
3/ Thái độ : Củng cố , khắc sâu lòng ham thích học tập bộ môn
II) CHUẨN BỊ : + Bảng phụ , phiếu học tập
+ Dụng cụ : Bình kíp đơn giản , ống dẫn khí , ống nghiệm , cốc thuỷ tinh , lọ chứa khí oxi , đèn cồn , diêm ,+ Hoá chất : kẽm viên , dd axit HCl
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1)Ổn định lớp :
2)Kiểm tra bài cũ : ( Không kiểm tra )
3) Nội dung bài mới :
Giới thiệu bài : Chúng ta đã học xong chương oxi- không khí Để tiếp tục những vấn đề cụ thể về oxi , hiđrô và hợp chất của chúng là nước Chúng ta tìm hiểu chương 5 : Hiđro - Nước Hiđro cũng là nguyên tố
quan trọng hàng đầu trong hoá học , đồng thời đơn chất hiđro cùng với hợp chất nước là những chất phổ biếntrong đời sống và sản xuất Khí hiđro có những tính chất gì ? Tại sao một quả bóng bơm khí hiđro bay lên cao ? Chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay
Hoạt động 1 : I/ TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA HIĐRO (15 phút)
GV: Các em cho biết kí hiệu , CTHH, NTK, PTK của nguyên tố
hiđro ?
GV: Giới thiệu 1 ống nghiệm chứa đầy khí hiđro đã đậy nút kín
Các em quan sát ống nghiệm chứa khí hiđro( tại vị trí nhóm) và
nhận xét về trạng thái và màu sắc của khí hiđro
GV: Quan sát một quả bóng bay , em có nhận xét gì ?
GV: Các em hãy tính tỉ khối của hiđro so với không khí ?
Kết luận gì ?
GV: Các em tìm hiểu trong SGK cho biết tính tan trong nước
của khí hiđro thế nào?
GV: Nêu kết luận về tính chất vật lí của hiđro ?
GV: Gọi 1HS đọc phần I.3 SGK
HS: lên bảng ghi.
+Kí hiệu hoá học : H , NTK : 1 + CTHH : H 2 , PTK : 2
HS nhóm quan sát và trả lời :
Khí hiđro là chất khí , không màu, không mùi, không vị
HS: Quả bóng bay lên được chứng tỏ :
Hiđro nhẹ hơn không khí
Hoạt động 2 : II/ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC (18 phút)
GV: Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm :
Giới thiệu dụng cụ , hoá chất điều chế hiđro
GV: Lưu ý HS khi GV làm thí nghiệm cần quan sát, nhận xét để
thaỏ luận
+ Khi đốt hiđro cháy trong không khí :
1/ Tác dụng với oxi :
Trang 20+ Khi đốt hiđro cháy trong bình oxi :
-Thành lọ chứa khí oxi sau phản ứng có hiện tượng gì ?
-So sánh ngọn lửa hiđro cháy trong không khí và trong khí oxi ?
GV: Làm thí nghiệm biểu diễn
GV: Các em hãy quan sát khi cho kẽm Zn vào trong dung dịch HCl
có dấu hiệu nào xảy ra ?
GV: Đó là khí H2 , trướckhi đốt ta phải thử độ tinh khiết của khí
hiđro để đảm bảo an toàn
GV : Hướng dẫn cách thử và thực hiện
- Có hiện tượng gì khi chưa tinh khiết ?
- Khi nào hiđro đợc xem là tinh khiết ?
GV : Sau đó đưa que đóm vào đầu ống dẫn khí, quan sát ngọn
lửa hiđro ? Đưa ngọn lửa H2 , cháy vào lọ oxi Quan sát ngọn lửa ?
Quan sát thành lọ thuỷ tinh?
GV : Khí H2 cháy trong không khí hay trong oxi tạo thành chất gì ?
HS nhóm phát biểu , viết PTHH lên
Bài tập 1: Đốt cháy 2,8g khí H2 sinh ra nước
Cho 2,24lít khí hiđro tác dụng với 1,68 lít khí
o xi Tính khối lượng nước thu được
( Thể tích các chất khí đo được ở đktc)
GV: Bài tập 2 khác bài tập 1 ở chỗ nào ?
à Yêu cầu HS xác định chất dư
GV: Gọi 1HS khác làm tiếp bài
mO2 = n x M = 0,0625 x32 = 2 (gam)c/ Theo phương trình :
b/ Tính thể tích và khối lượng oxi cần dùng cho thí nghiệm trên
c/ Tính khối lượng nước thu được ? ( Thể tích các chất khí đo được ở đktc)
- Xem trước phần II 2 và phầnIII Trang 107 SGK
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
Trang 21I.MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức :
- Biết và hiểu hiđro có tính khử , hiđro không những tác dụng được với oxi đơn chất mà còn tác dụng
oxi ở dạng hợp chất Các phản ứng này đều toả nhiệt
- Học sinh biết được hiđro có nhiều ứng dụng , chủ yếu do tính chất rất nhẹ , và do tính khử khi cháy toả
nhiều nhiệt
2/ Kĩ năng :Biết làm thí nghiệm hiđro tác dụng với CuO Biết viết phương trình phản ứng của hiđro với
oxit kim loại
II) CHUẨN BỊ :
+ Bảng phụ , phiếu học tập
+ Dụng cụ : Bình kíp đơn giản , ống nghiệm , cốc thuỷ tinhcó nước , đèn cồn , diêm , thìa lấy hoá chất
+ Hoá chất : kẽm viên , dd axit clohid ric (HCl) , đồng(II) oxit (CuO)
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1)Ổn định lớp :
2)Kiểm tra bài cũ :
+ Hãy nêu tác dụng của khí hiđrovới khí oxi ? Viết PTHH
+ Làm thế nào để biết dòng khí H2 là tinh khiết để có thể đốt cháy khí H2 mà không gây tiếng nổ mạnh
3) Nội dung bài mới :
Giới thiệu bài : Tiết học trước , chúng ta đã tìm hiểu tác dụng của khí hiđro với khí o xi Khí hiđro còn có tính
chất hoá học nào không ? Và ứng dụng của khí hiđro là gì ? Bài học này chúng ta nghiên cứu
HOẠT ĐỘNG I : I/ TÁC DỤNG VỚI ĐỒNG OXIT :
GV : gọi HS đọc phần ÍI SGK
GV: yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi
-Mục đích của thí nghiệm sắp tiến hành ?
- Các bộ phận chủ yếu của thiết bị thí nghiệm ?
- Màu sắc của CuO trước khi làm thí nghiệm
GV: làm thí nghiệm : tác dụng của H2 với CuO
Cho dòng khí H2 đi qua CuO
GV: - ở nhiệt độ thường khi cho dòng khí H 2 đi qua CuO có
hiện tượng gì ?
- Làm gì để kiểm tra độ tinh khiết của khí H2 ?
GV: Tiếp tục thực hiện thí nghiệm
GV: Sau khi đã kiểm tra độ tinh khiết của khí H 2 và bắt đầu
đun nóng phần ống thuỷ tinh có chứa CuO thì bột đen CuO
biến đổi như thế nào ?
- Còn có chất gì được tạo thành trong ống ?
GV: Yêu cầu học sinh đọc đọc SGK phần II.2b
GV: Hãy viết phương trình hoá học xảy ra ?
GV: Nhận xét thành phần phân tử của các chất tham gia và tạo
thành trong phản ứng
Khí H2 có vai trò gì trong phản ứng trên ?
GV: Em có kết luận gì về tác dụng của khí H2 với đồng (II) oxit
GV: Yêu cầu học sinh đọc phần kết luận trong SGK
GV: Bài tập 1: Treo bảng phụ , đã ghi sẵn
đỏ gạch
- xuất hiện những giọt nước
HS: 1 HS lên viết PTHH à các học sinh
1HS : đọc kết luận SGK.
Tuần 24
Tiết : 48 Tính chất - ứng dụng của hiđro ( tiết 2)
ND: Nguyễn Quang Chánh Ngày soạn : 1/3 /2007
Ngày dạy : 2/3/2007
Trang 22a/ Sắt (III) oxit
b/ Thuỷ ngân (II) oxit
c/ Chì (II) oxit
HOẠT ĐỘNG II: II/ ỨNG DỤNG:
GV: Khí H2 có lợi ích gì cho chúng ta không ?Qua
Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
Bài tập 2: GV Phát phiếu bài tập
Khử 48g đồng(II) oxit bằng khí hiđro Hãy :
a/ Tính số gam đồng kim loại thu được ?
b/ Tính thể tích khí hiđro (ở đktc) cần dùng
( Cho Cu = 64 , O = 16)
GV: - Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS nêu hướng dẫn giải
- Cá nhân làm vào phiếu bài tập
- GV thu bài làm của 1 số HS
- Gọi 2HS lên chữa 2 phần a, b
- 1HS: nêu hướng giải
- Cả lớp: làm vào phiếu bài tập
- 2HS: lên bảng chữa bài tập a,b
- HS : Chấm chéo phiếu bài tập, Nhận xét Bài tập 2:
PTHH phản ứng hiđro khử đồng (II) oxit:
- Chuẩn bị bài “Phản ứng o xi hoá khử ”
+ Thế nào là sự khử , sự oxi hoá
+ Chất khử, chất oxi hoá
+ Phản ứng oxi hoá khử là gì?
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
Trang 23
I.MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức :- Biết chất khử là chất chiếm oxi của chất khác , chất oxi hóa là khí oxi hoặc chất nhường oxi cho
chất khác Sự khử là sự tách nguyên tử oxi khỏi hợp chất , sự o xi hoá là quá trình hoá hợp của nguyên tử oxi với chất khác
- HS biết được phản ứng oxi hoá khử là PƯHH trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử
2/ Kĩ năng : Kĩ năng viết và nhận ra phản ứng o xi hoá khử , chất khử, chất oxi hoá , sự khử , sự oxi hoá 3/ Thái độ : Biết tầm quan trọng của phản ứng oxi hoá - khử
II) CHUẨN BỊ : + Bảng phụ , phiếu học tập
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1)Ổn định lớp :
2)Kiểm tra bài cũ :
HS 1: Nêu các tính chất hoá học của hiđro ? Viết phương trình phản ứng hoá học minh hoạ
HS 2: Viết PTHH của các phản ứng hiđro khử các oxit sau : sắt(III) oxit , Đồng (II)oxit, chì(II)oxit ?
Lưu ý : Giáo viên cho hs ghi góc phải của bảng :(Lưu lại Các PTHH để dùng cho bài mới )
HS 3: Chữa bài tập 5 trang 109 SGK
3) Nội dung bài mới :
Giới thiệu bài : Chúng ta đã tìm hiểu về phản ứng hoá hợp , phản ứng phân huỷ Qua tính chất hoá học
của hiđro tác dụng của một số oxit kim loại Chúng ta nghiên cứu phản ứng oxi hoá – khử Thế nào là phản ứng oxi hoá – khử ? Phản ứng oxi hoá – khử có tầm quan trong như thế nào trong công nghiệp luyện kim và công nghiệp hoá học ? Đó là nội dung bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG I : 1/ Sự khử, Sự oxi hoá
GV: Dựa vào các PTHH nêu trên và đặt câu hỏi :
-Chất nào chiếm nguyên tố oxi của Fe2O3 , CuO , PbO
trong các phản ứng trên ?
-Trong các phản ứng ứng đó hiđro thể hiện tính chất gì ?
- Trong các phản ứng này đã xảy ra sự khử oxi của oxit
kim loại Vậy sự khử là gì?
GV: Trong các phản ứng ứng trên đã xảy ra quá trình kết
hợp của nguyên tử oxi trong 1 số oxit với H2 , Ta nói đã
xảy ra sự oxi hoá hiđrô tạo thành nước
Vậy sự oxi hoá là gì
HOẠT ĐỘNG II: 2/ Chất khử và chất oxi hoá
GV: Trong phản ứng :
C + O2 t0 CO2
CuO + H2 t0 Cu + H2O
- Chất nào được gọi là chất khử ?
- Chất nào được gọi là chất oxi hoá ? Vì sao ?
- Chất khử là gì ? Chất oxi hoá là gì ?
GV: Yêu câù HS đọc SGK phần 2C (Kết luận)
GV: Các em làm Bài tập1:
Xác định chất khử, chất oxi hoá , sự khử , sự oxi hoá trong
các phản ứng oxi hoá - khử sau:
a/ 2Al + Fe2O3 t0 Al2O3 + Fe
b/ C + O2 t0
CO2
1/ Sự khử, Sự oxi hoá : HS: Thảo luận nhóm , phát biểu
- H 2 chiếm oxi của Fe2O3 , CuO , PbO trong các phản ứng trên
- Chất chiếm oxi của chất khác là chất khử
- Chất nhường oxi cho chất khác là chất oxi hoá
- Trong phản ứng của oxi với các bon , bản thân
Tuần 25
ND: Nguyễn Quang Chánh Ngày soạn : 4/3 /2007
Ngày dạy : 6/3/2007
Trang 24HOẠT ĐỘNG III: 3/ Phản ứng oxi hoá khử :
Trong phản ứng trên , quá trình oxi hoá hiđro và quá trình
khử oxi của CuO có thể xảy ra riêng lẻ , tách biệt được
không ?
GV: Các em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa sự khử và
sự oxi hoá ?
GV: àVậy thế nào là phản ứng oxi hoá khử ?
Bài tập 2: Hãy cho biết mỗi phản ứng dưới đây thuộc loại
nào ? Đối với phản ứng oxi hoá - khử hãy chỉ rõ chất khử,
chất oxi hoá , sự khử , sự o xi hoá ?
GV: Phản ứng oxi hoá - khử có tầm quan trọng như thế
nào trong đời sống và sản xuất
HS: đọc SGK Tr.111 , thảo luận và trả lời câu
- Chuẩn bị bài: “ Điều chế khí Hiđro - phản ứng thế ”
+ Nguyên liệu dùng điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm
+ Hoá chất ,dụng cụ điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm
+ Cách thu khí hiđro: bằng cách đẩy không khí ,đẩy nước
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
Trang 25Tuần 25
ND: Nguyễn Quang Chánh Ngày soạn : 8/3 /2007
Ngày dạy : 10/3/2007
I.MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức :HS hiểu nguyên liệu , phương pháp điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm Biết nguyên tắc
điều chế hiđro trong công nghiệp
- Hiểu được khái niệm phản ứng thế
2/ Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng , kĩ năng lắp dụng cụ điều chế khí hiđro
- Tiếp tục rèn luyện các bài toán tính theo phương trình hoá học
II) CHUẨN BỊ : + Bảng phụ , phiếu học tập
+ Dụng cụ: Bình kíp tự chế, ống nghiệm , đèn cồn , ống nhỏ giọt , giá sắt , que đóm , chậu thuỷ tinh
+ Hoá chất : Zn , Dung dịch HCl
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1)Ổn định lớp :
2)Kiểm tra bài cũ :
HS 1: Hãy lập PTHH khi cho Fe2O3 tác dụng với hiđro , Tại sao phản ứng có tên là phản ứng oxi hoá - khử ? Cho biết chất khử , chất o xi hoá ? Giải thích ?
HS 2 và 3: Gọi 2 HS lên chữa bài tập 3,5 SGK Tr.113
3) Nội dung bài mới :
Giới thiệu bài : Trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp nhiều khi người ta cần dùng khí hiđro
Làm thế nào điều chế khí hiđro Phản ứng điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm thuộc loại phản
ứng nào ? Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu
HOẠT ĐỘNG I : I/ ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO :
GV: Giới thiệu cách điều chế khí hiđro trong PTN
( nguyên liệu , phương pháp )
GV: Giới thiệu bình kíp
GV: Làm thí nghiệm điều chế khí hiđro ( cho Zn + dung
dịch HCl) và thu khí hiđro bằng hai cách :
- Đẩy không khí
- Đẩy nước
GV: Các em hãy nhận xét hiện tượng thí nghiệm
GV:Đưa que đóm còn tàn đỏ vào đầu ống dẫn khí
à Gọi 1 em khác nhận xét
GV: Bổ sung Cô cạn dung dịch sẽ thu được ZnCl2
àCác em hãy viết phương trình phản ứng điều chế ?
GV: Cách thu khí hiđro giống và khác cách thu khí oxi như
thế nào ? Vì sao ?
GV: Để điều chế khí hiđro người ta có thể thay kẽm bằng
nhôm , sắt thay dung dịch HCl bằng dung dịch H2SO4
GV: Treo bảng phụ bài tập 1:
Viết các Phương trình phản ứng sau:
1/ Fe + dung dịch HCl (Fe có hoá tri II)
2/Al + dung dịch HCl
1/ Trong phòng thí nghiệm : a/ Thí nghiệm :
HS: Nghe và ghi bài
Nguyên liệu :
Phương pháp : Cho một số kim loại tác dụng
với một số dung dịch a xit
HS: b/ Nhận xét :
- Có bọt khí xuất hiện trên bề mặt miếng kẽm rồithoát ra khỏi ống nghiệm
- Khí thoát ra không làm cho than bùng cháy
à Khí đó không phải là oxi
- Khí thoát ra cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt
HS: Thảo luận nhóm
- Khí hiđro và khí oxi đều có thể thu bằng cách đẩy không khí và đẩy nước ( vì cả 2 khí này đều
ít tan trong nước )
HS: Khi thu khí hiđro bằg cách đẩy không khó ,
ta phải úp ngược ống nghiệm ( Còn khi thu oxi phải ngữa ống nghiệm )
Vì khí hiđro nhẹ hơn không khí còn khí oxi nặng hơn không khí
HS: Làm vào vở bài tập 1 1/ Fe + 2 HCl FeCl2 + H2