- Biết đợc 1 số tính chất hoá học của ôxi.- Rèn luyện kỹ năng lập phơng trình hoá học của ôxi với đơn chất và 1 số hợp chất.. ĐVĐ: Tiết trớc chúng ta đã biết ôxi tác dụng đợc với 1 số ph
Trang 1- Biết đợc 1 số tính chất hoá học của ôxi.
- Rèn luyện kỹ năng lập phơng trình hoá học của ôxi với đơn chất
và 1 số hợp chất
II.Chuẩn bị
- GV: + Phiếu học tập
+ Dụng cụ: Đèn cồn, muôi sắt
+ Hoá chất: 3 lọ ôxi, S, P, Fe, than
III Hoạt động dạy và học
GV: ôxi là nguyên tố hoá học phổ biến
nhất (chiếm 49,4% khối lợng vở trái đất)
? Trong tự nhiên ôxi có ở đâu?
? Hãy cho biết ký hiệu, công thức hoá học,
nguyên tử khối và phân tử khối của ôxi?
GV: Cho học sinh quan sát lọ ôxi yêu
cầu học sinh nêu nhận xét
? Em hãy cho biết tỷ khối của ôxi so với
không khí? Từ đó cho biết ôxi nặng hay
nhẹ hơn không khí?
GV: ở 20oC: 1 lít nớc hoà tan đợc 31 ml
khí O2 Amôniac tan đợc 700 lít trong 1
lít nớc Vậy ôxi tan nhiều hay ít trong
n-ớc?
I Tính chất vật lý.
+ ôxi là chất khí khôngmầu, không mùi, ít tantrong nớc, nặng hơn khôngkhí
+ ôxi hoá lỏng ở –183oC.+ ôxi lỏng có màu xanhnhạt
Trang 2HS: S cháy trong không khí với ngon lửa
màu xanh nhạt Trong ôxi S cháy mãnh liệt
hơn, với ngọn lửa màu xanh, sinh ra khí
không màu
GV: giới thiệu khí sinh ra là lu huỳnh
đixit: SO2 còn gọi là khí sunfurơ
HS: P cháy mạnh trong ôxi với ngọn lửa
sáng chói, tạo thành khói dầy đặc bám
II Tính chất hoá học.
1/ Tác dụng với phi kim.a/ Với lu huỳnh
GV: Treo bài tập lên bảng Sau đó yêu cầu
1 học sinh đọc bài toán
Luyện tập.
Bài tập 1:
PTHH:
Trang 3? Yêu cầu 1 học sinh lên bảng giải bài tập?
GV: Phát phiếu học tập Sau đó yêu cầu 1
học sinh đọc bài toán
Bài tập 2: Đốt cháy 6,2 gam P trong bình
chứa 6,72 lít khí O2 (đktc)
a, Viết phơng trình phản ứng xảy ra?
b, Sau phản ứng P hay O2 d? D bao nhiêu
mol?
c, Tính khối lợng hợp chất tạo thành?
? HS nhóm thảo luận Sau đó cử 1 bạn lên
- Xem trớc bài mới
IV Rút kinh nghiệm
Trang 41 Học sinh biết đợc một số tính chất hoá học của ôxi.
2 Rèn kỹ năng lập phơng trình phản ứng hoá học của ôxi với 1 số
+ Dụng cụ: Đèn cồn, muôi sắt
+ Hoá chất: 1 lọ ôxi, dây sắt
III Hoạt động dạy và học
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
? Nêu các tính chất vật lý và tính chất hoá học (đã biết) của
ôxi Viết phơng trình phản ứng minh hoạ cho tính chất hoá học
ĐVĐ: Tiết trớc chúng ta đã biết ôxi tác
dụng đợc với 1 số phi kim nh: S, P, C…
Tiết hôm nay chúng ta sẽ xét tiếp các
tính chất hoá học của ôxi, đó là các tính
chất tác dụng với kim loại và một số hợp
chất
Hoạt động 2:
GV: Làm thí nghiệm theo từng bớc
? Lấy 1 đoạn dây sắt (đã cuốn) đa vào
trong bình ôxi, có dấu hiệu của phản
ứng hoá học không?
? Quấn vào đầu dây sắt một mẩu than
gỗ, đốt cho than và dây sắt nóng đỏ
rồi đa vào lọ chứa ôxi Em hày quan sát
2/ Tác dụng với kim loại.
Trang 5GV: ôxi còn tác dụng với các hợp chất nh:
Xenlulôzơ, mêtan, butan…
GV: Khí mêtan (có trong khí bùn ao, khí
biôga) phản ứng cháy của mêtan trong
khi cho bột đồng, cacbon, nhôm tác
dụng với ôxi
? HS nhóm thảo luận Sau đó 3 bạn lên
Trang 6IV Rút kinh nghiệm
Sự ôxi hoá - phản ứng hoá hợp
ứng dụng của ôxi.
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu đợc khái niệm sự ôxi hoá, phản ứng hoá học, vàphản ứng toả nhiệt
Biết các ứng dụng của ôxi
- Tiếp tục rèn kỹ năng viết phơng trình phản ứng của ôxi với các
đơn chất và hợp chất
II Chuẩn bị:
GV
+ Phiếu học tập
+ Tranh vẽ ứng dụng của ôxi
Học sinh: Đọc trớc nội dung của bài
III Hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra
? Nêu các tính chất hoá học của ôxi viết phơng trình phản ứng minh hoạ?
? 2 học sinh lên bảng chữa bài tập 4/84 SGK
GV: Hớng dẫn cách giải dựa vào định luật bảo toàn khối lợng
a, Định nghĩa: Sự tác dụng của
ôxi với 1 chất là sự ôxi hoá (chất
đó có thể là đơn chất hay hợpchất)
Trang 7này có đặc điểm gì giống nhau?
GV: Những phản ứng trên đợc gọi
là sự ôxi hoá của chất đó
? Vậy sự ôxi hoá 1 chất là gì?
GV: Yêu cầu 1 học sinh nhắc lại
khái niệm sự ôxi hoá
? Các em hãy lấy ví dụ xảy ra trong
GV: Phát phiếu học tập, yêu cầu
học sinh thảo luận nhóm
Bài tập : Cho các phản ứng hoá học
GV: Treo tranh ứng dụng của ôxi,
yêu cầu học sinh quan sát
? Em hãy kể ra các ứng dụng của
ôxi mà em biết trong cuộc sống?
GV: Cho học sinh đọc phần đọc
thêm: “Giới thiệu đèn xì ôxi –
axêtilen”
III ứng dụng của ôxi.
1, ôxi cần thiết cho hô hấp củangời và động vật, thực vật
2, ôxi rất cần thiết cho sự đốtnhiên liệu
4 Củng cố:
Trang 8GV: Ph¸t phiÕu häc tËp, yªu cÇu häc sinh th¶o luËn nhãm.
Bµi tËp : LËp ph¬ng tr×nh ho¸ häc biÓu diÔn c¸c ph¶n øng ho¸ hîp sau:
- Häc bµi vµ lµm c¸c bµi tËp trong SGK
IV Rót kinh nghiÖm
Trang 9- Rèn luyện kỹ năng lập các CTHH của ôxit.
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng lập các PTHH có sửn phẩm là ôxit
2 Kiểm tra bài cũ
+ Nêu định nghĩa phản ứng hoá hợp- cho ví dụ minh hoạ?
Nêu định nghĩa sự ôxi hoá- cho ví dụ minh hoạ?
(yêu cầu học sinh ghi ví dụ ra góc bảng)
+ Hai học sinh lên chữa bài tập 2/87 SGK
Hoạt động 2:
GV: Các ví dụ trên bảng là ôxit
? Em hãy nhận xét về thành phần
các ôxit đó?
? Hãy định nghĩa ôxit?
GV: Phát phiếu học tập, yêu cầu
học sinh thảo luận nhóm
Bài tập : Trong các hợp chất sau,
hợp chất nào thuộc loại ôxit: K2O,
2.Ví dụ: K2O, SO3, Fe2O3…
Hoạt động 3:
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lai:
+ Quy tắc hoá trị đối với hợp
Trang 10Hoạt động 4:
GV: Dựa vào thành phần, có thể
chia ôxit thành hai loại chính: >
? Em hãy cho biết KHHH của 1 số
phi kim thờng gặp?
? Lấy 3 ví dụ về ôxit axit?
GV: Giới thiệu 3 axit tơng ứng
? Em hãy kể tên những kim loại
th-ờng gặp?
? Lấy 3 ví dụ về ôxit bazơ?
GV: Giới thiệu 3 bazơ tơng ứng
Tên ôxit: Tên nguyên tố + ôxit
Ví dụ: K2O: Kali ôxit CaO: canxi ôxit MgO: magiê ôxit+ Nếu kim loại có nhiều hoá trị:Tên ôxit bazơ: Tên kim loại (kèmtheo hoá trị) + ôxit
Ví dụ: FeO: sắt (II) ôxit
Fe2O3: sắt (III) ôxit
+ Nếu phi kim có nhiều hoá trị:Tên ôxit: tên phi kim (có tiền tốchỉ số nguyên tử phi kim) + ôxit(có tiền tố chỉ số nguyên tử ôxi)
Ví dụ: SO2: lu huỳnh đi ôxit
SO3: lu huỳnh tri ôxit
P2O5: đi phôtpho penta
- Xem trớc bài mới
IV Rút kinh nghiệm
………
Trang 11………
Ngµy… th¸ng……n¨m 2008
BGH kÝ duyÖt
Trang 121, Học sinh biết hoạt động của GV và HS điều chế, cách thu khí
ôxi trong phòng thí nghiệm và cách sản xuất ôxi trong công nghiệp
2, Học sinh biết khái niệm phản ứng phân huỷ và dẫn ra đợc ví
dụ minh hoạ
2 Kiểm tra bài cũ
GV: Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài cũ
? nêu định nghĩa ôxit; phân loại ôxit, cho mỗi loại 1 ví dụ minhhoạ?
Trang 13GV: Muốn thu đợc ôxi từ không
khí, ta phải tách riêng đợc ôxi ra
nguyên liệu, sản lợng và giá thành
GV: Phát phiếu học tập, yêu cầu
học sinh thảo luận nhóm
Bài tập : Hoàn thành bảng sau?
Điều chế ôxi trong
1, Sản xuất ôxi từ không khí:
+ Hoá lỏng không khí ở nhiệt độthấp và áp xuất cao
+ Sau đó cho không khí lỏng bayhơi, trớc hết thu đợc khí nitơ (-196oC), sau đó thu đợc khi ôxi (-
có 1 chất sinh ra 2 hay nhiều chất
Trang 14ph¶n øng ph©n huû?
GV: Ph¸t phiÕu häc tËp, yªu cÇu
häc sinh th¶o luËn nhãm
+ Xem tríc bµi míi
IV Rót kinh nghiÖm
Trang 152, Học sinh biết sự cháy là sự ôxi hoá có toả nhiệt và phát sáng, còn sự
ôxi hoá chậm cũng là sự ôxi hoá có tảo nhiệt nhng không phát sáng
3, Học sinh biết và hiểu điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy
4, Học sinh hiểu và có ý thức giữ cho bầu không khí không bị ônhiễm và phòng cháy
2 Kiểm tra bài cũ
+ Định nghĩa phản ứng phân huỷ Viết phơng trình phản ứngminh hoạ?
+ 2 học sinh chữa bài tập 4,6/94 SGK
? Đã có quá trình biến đổi nào
xảy ra trong thí nghiệm trên?
4P + 5O2 2P2O5
P2O5 + 3H2O -> 2H3PO4
? Trong khi cháy mực nớc trong ống
thuỷ tinh biến đổi nh thế nào?
? Tại sao nớc lại râng lên trong ống?
? ôxi trong không khí đã phản ứng
hết cha vì sao?
? Nớc dâng lên vạch thứ 2 chứng tỏ
I Thành phần của không khi.
Trang 16lệ những khí này khoảng 1%trong không khí).
GV: Gọi 1 học sinh nêu kết luận
GV: Có thể cho học sinh liên hệ
thực tế ở địa phơng
III/ Bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm.
1, Không khí bị ô nhiễm gâynhiều tác hại đến sức khoẻ conngời và đời sống của động vật,thực vật
Không khí bị ô nhiễm còn pháhoại dần đến công trình xâydựng nh: cầu cống, nhà cửa, ditích lịch sử…
2, Các biện pháp nên làm là:
+ Xử lý khí thải của các nhà máy,các lò đốt, các phơng tiện giaothông…
+ Bảo vệ rừng, trồng rừng, trồngcây xanh…
Trang 17IV Rót kinh nghiÖm
Trang 181, Học sinh phân biệt đợc sự cháy và sự ôxi hoá chậm.
Hiểu đợc các điều kiện phát sinh sự cháy từ đó biết đợc các biệnpháp để dập tắt sự cháy
2, Liên hệ đợc với các hiện tợng trong thực tế
2 Kiểm tra bài cũ
? Thành phần của không khí? Biện pháp để bảo vệ không khítrong lành, tránh ô nhiễm?
? Chữa bài tập 7/99 SGK
3 Bài mới
Hoạt động 2:
GV: Nêu mục tiêu của tiết học
? Em hãy lấy 1 ví dụ về sự chay và
1 ví dụ về sự ôxi hoá chậ?
? Sự cháy và sự ôxi hoá chậm giống
và khác nhau nh thế nào?
? Vậy sự cháy là gì, sự ôxi hoá
chậm là gì?
GV: Trong điều kiện nhất định,
sự ôxi hoá chậm có thể chuyển
thành sự cháy, đó là sự tự bốc
cháy
Vì vậy trong nhà máy, ngời ta cấm
không đợc chất giẻ lau máy có dính
Ví dụ: Gas cháy…
2, Sự ôxi hoá chậm: là sự ôxi hoá
có toả nhiệt nhng không phátsáng
Ví dụ: Sắt để lâu tronh khôngkhí bị dỉ…
Hoạt động 3:
? Ta để cồn, gỗ, than trong không
khí, chúng không tự bốc cháy
Muốn cháy đợc phải có điều kiện
III Điều kiện phát sinh và các biện pháp để dập tắt đám cháy
Trang 19? Đối với bếp than nếu ta đóng cửa
lò, có hiện tợng gì xảy ra? Vì sao?
? Vậy các điều kiện phát sinh và
cháy, ngời ta thờng dùng những
biện pháp nào? Em hãy phân tích
+ Cách ly chất cháy với ôxi (vớikhông khí)
4 Củng cố
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung chính của bài:
? Sự cháy và sự ôxi hoá chậm?
? Điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy?
Trang 201, Học sinh đợc ôn tập lai các kiến thức cơ bản nh: Tính chất của
ôxi; ứng dụng và điều chế ôxi; Khái niệm về ôxit và sự phân loại ôxit;Khái niệm về phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ; Thành phần củakhông khí
2, Tiếp tục rèn kỹ năng viết phơng trình phản ứng hoá học, kỹnăng phân biệt các loại phản ứng hoá học
3, Tiếp tục củng cố bài tập tính theo phơng trình phản ứng hoáhọc
II.Chuẩn bị:
GV:
+ Bảng phụ; Phiếu học tập
Học sinh:
+ Ôn tập lại các kiến thức trong chơng trình
III.Tổ chức hoạt động dạy và học:
GV: Phát phiếu học tập, yêu cầu học
sinh thảo luận nhóm
Bài tập :
1,Tính chất hoá học của ôxi? đối với
mỗi
tính chất viết 1 phơng trình phản
ứng hoá học để minh hoạ?
2, Điều chế ôxi trong phòng thí
+ Hoạt động của GV và HS sản xuất
4, Những ứng dụng quan trọng của
ôxi?
I Ôn tập lại các kiến thức
cũ
Trang 215, Định nghĩa phản ứng phân huỷ?
Phản ứng hoá hợp? Cho ví dụ minh hoạ?
6, Định nghĩa ôxit? Phân loại ôxit?
GV: Phát phiếu học tập, yêu cầu học
sinh thảo luận nhóm
Bài tập :
Viết phơng trình phản ứng biểu diễn
sự cháy trong ôxi của các đơn chất:
cácbon, phôtpho, hiđrô, nhôm
? Các nhóm cử đại diện báo cáo kết
quả?
GV: Phát phiếu học tập, yêu cầu học
sinh thảo luận nhóm
Bài tập 6/101 SGK:
Hãy cho biết những phản ứng hoá học
sau đây thuộc loại phản ứng hoá hợp
hay phân huỷ? Ví sao?
a, 2KMnO4 K2MnO4+ MnO2+ O2
GV: Phát phiếu học tập, yêu cầu học
sinh thảo luận nhóm
Bài tập 8/101 SGK:
Để chuẩn bị cho buổi thực hành của
lớp cần thu 20 lọ khí ôxi, mỗi lọ có
dung tích 100 ml Tính khối lợng kali
penmanganat phải dùng, giả sử khí ôxi
thu đợc ở đktc và bị hao hụt 10%
II Bài tập vận dụng.
Bài tập 1 :Các phơng trình phản ứng:
C + O2 CO2
4P + 5O2 2P2O5
2H2 + O2 2H2O 4Al + 3O2 2Al2O3
Bài tập 6/101 SGK:
+ Phản ứng hoá hợp: Vì từnhiều chất ban đầu tạothành 1 chất mới
PTHH:
2KMnO 4 K 2 MnO 4 +MnO 2 +O 2
Thể tích ôxi cần thu đợc là:
100 20 = 2000 ml = 2 (lít)Vì hao hụt 10% nên thể tích
O2 (thực tế) cần điều chế là:2000+ = 2200 ml= 2,2(l)
Số mol O2 cần điều chế:
nO 2= = 0,0982 (mol)
Trang 22? Các nhóm cử đại diện báo cáo kết
mKMnO 4 = 0,1964.158 =31,0312 (gam)
4 Củng cố
GV: Tổ chức trò chơi.
GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ bìa đủ màu, ghi các công thức hoá họcsau: CaCO3, CaO, P2O5, SO2, SO3, Fe2O3, BaO, CuO, K2O, SiO2, Na2O, FeO,MgO, CO2, H2SO4, MgCl2, KNO3, Fe(OH)2…
? Các nhóm thảo luận rồi lầm lợt dán vào tên thích hợp trên bảng phụ?
5 Hớng dẫn về nhà.
+ Học bài
+ Làm các bài tập vào vở
+ Xem trớc bài mới “thực hành”
IV Rút kinh nghiệm
Trang 232, Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm: Điều chế ôxi, thu khí ôxi,
ôxi tác dụng với 1 số đơn chất (ví du: S, C…)
II Chuẩn bị:
GV:
+ Dụng cụ: đèn cồn, ống nghiệm có nút cao su và ống dẫn khí, 2 lọ nútnhám, muỗm sắt, chậu thuỷ tinh
+ Hoá chất: KMnO4, bột S, nớc
Học sinh: Mỗi nhóm 1 bộ thí nghiệm
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
+ Hoạt động của GV và HS điều
chế và cách thu ôxi trong phòng
thí nghiệm? Viết phơng trình
phản ứng điều chế ôxi từ KMnO4 ?
+ Nêu tính chất hoá học của ôxi?
Lu ý học sinh các điều kiện sau:
+ ống nghiệm phải đợc lắp sao
cho miệng hơi thấp hơn đáy
+ Nhánh dài của ống dẫn khí sâu
tới gần sát đáy ống nghiệm (hoặc
Trang 24ống nghiệm, sau đó tập trung
ngọn lửa ở phần có KMnO4
+ Cách nhận biết xem ống nghiệm
có đầy khí ôxi cha bằng cách dùng
tàn đóm đỏ đa vào miệng ống
nghiệm
+ Sau khi đã làm xong thí
nghiệm: Phải đa hệ thống ống
dẫn khí ra khỏi chậu nớc rồi mới tắt
đèn cồn, tránh cho nớc không tràn
vào làm vỡ ống nghiệm (đối với
cách thu bằng hoạt động của GV
4 Củng cố
- GV: Nhận xét và đánh giá, rút kinh nghiệm giờ thực hành
5 Hớng dẫn
- Ôn tập ở nhà chuẩn bị tốt cho tiết kiểm tra
IV Rút kinh nghiệm
Trang 25Bài 1: Cho những chất sau: O2, Mg, Al, Fe
Hãy chọn một trong những chất trên và hệ số thích hợp điền vào chỗ trống trong các phơng trình phản ứng sau:
b, Fe + H2O FeO + H2 e, CaO + CO2 CaCO3
c, CaCO3 CaO + CO2 f, Fe + HCl FeCl2
Bài 4: Một oxit photpho có thành phần phần trăm: 43,66% P và 56,34%
O Xác định công thức hoá học của oxit Biết phân tử khối của oxit là 142g
Trang 26Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam nhôm trong bình đựng khí oxi (ở
- Mỗi câu trả lời đúng đợc 0,5đ
a, 4Na + O2 2Na2O d, 3Fe + 2O2 Fe3O4
- Mỗi câu trả lời đúng 0,5đ
Trang 27IV Rót kinh nghiÖm
………
………
Ngµy… th¸ng… n¨m 2009
BGH kÝ duyÖt
Trang 283, Tiếp tục rèn luyện cho học sinh làm bài tập tính theo phơngtrình hoá học.
GV: Giới thiệu mục tiêu tiết học
? Hãy cho biết: KHHH, CTHH, NTK, PTK
? Tính tỷ khối của H2 so với không khí?
GV: H2 là chất khí ít tan trong nớc: 1 lít
nớc ở 15oC hoà tan đợc 20 ml khí H2
? Nêu kết luận về tính chất vật lý của
H2?
I Tính chất vật lý của hiđrô.
Khí H2 là chất khí không màu, không mùi, không vị, nhẹ nhất trong các chất khí, tan rất ít trong nớc
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu học sinh quan sát thí II Tính chất hoá học.
Trang 29+ Giới thiệu dụng cụ điều chế H2
+ Giới thiệu cách thử khí H2 tinh khiết
? Quan sat ngọn lửa đốt H2 trong không
GV: H2 cháy trong ôxi tạo ra hơi nớc,
đồng thời toả nhiệt Vì vậy ngời ta dùng
H2 làm nguyên liệu cho đèn xì
ôxi-hiđrô để hàn cắt kim loại
? Bài tập 2 khác bài tập 1 ở chỗ nào?
? Yêu cầu 1 học sinh lên bảng làm?
Luyện tập:
Bài tập 1:
a, 2H2 + O2 2H2O
b, VO2 = 0,0625 22,4 = 1,4 (lít)
mO 2 = 0,0625 32 = 2 (gam)
c, mH 2 O = 0,125 18 = 2,25 (g)
Bài tập 2:
nH 2 = 0,1 mol
nO 2 = 0,075 molPTHH:
2H2 + O2 2H2OKhí ôxi d khí H2 phản ứng hết Vì vậy khối lợng nớc tính theo số mol phản ứng hết
nH 2 O = 0,1 mol
Trang 311, Biết và hiểu H2 có tính khử, H2 không những tác dụng với ôxi
đơ chất mà còn tác dụng đợc với ôxi ở dạng hợp chất Các phản ứng này
đều toả nhiệt
Học sinh biết H2 có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, dotính khử và khi cháy đều toả nhiệt
2, Biết làm thí nghiệm H2 tác dụng với CuO, biết viết phơng trìnhphản ứng của H2 với ôxit kimloại
II Chuẩn bị:
GV:
+ ống nghiệm có nhánh, ống dẫn bằng cao su, cốc thuỷ tinh, ốngnghiệm, ống thuỷ tinh thủng 2 đầu, nút cao su có ống dẫn khí, đèncồn, kẽm, HCl, CuO, diêm, giấy lọc, Cu, khay nhựa, khăn bông
+ Phiếu học tâp
Học sinh: Mỗi nhóm 1 bộ thí nghiệm
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 ổn định
2 Kiểm tra
? So sánh sự giống nhau và khác nhau về tính chất vật lý giữa H2 và
O2?
? Tại sao trớc khi sử dụng H2 để làm thí nghiệm, chúng ta cần phải thử
độ tinh khiết của
3 Bài mới
Hoạt động 2:
GV: Tổ chức học sinh làm thí nghiệm
theo nhóm- yêu cầu tất cả các học sinh
tham gia làm thí nghiệm
* Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm theo
các bớc:
+ Nhác lại cách lắp dụng cụ điều chế
khí H2
+ Giới thiệu cho học sinh ống thủng 2
đầu, có nút cao su với ống dẫn xuyên qua
có đựng sẵn CuO ở trong
2, Tác dụng với đồng (II)
ôxit.
Trang 32+ Giới thiệu đèn cồn, cốc thuỷ ttinh có
n-ớc, ống nghiệm và nhiệm vụ của từng
GV: Yêu cầu học sinh thu khí H2 vào ống
nghiệm bằng cách đẩy nớc, rồi thử độ
tinh khiết của H2
GV: Yêu cầu học sinh dẫn luồng khí H2
vào ống nghiệm chứa CuO
? Quan sát nhận xét màu sắc của CuO
sau khi cho luồng khí H2 đi qua ở nhiệt
độ thờng?
GV: Hớng dẫn học sinh đa đèn cồn đang
cháy vào ống nghiệm phía dới CuO
? Quan sát hiện tợng và nêu nhận xét?
? So sánh màu của sản phẩm với kim loại
GV: ở nhiệt độ khác nhau H2 đã chiếm
nguyên tử O2 của 1 số ôxit kim loại để tạo
ra kim loại Đây là 1 trong những hoạt
động của GV và HS điều chế kim loại
H2(k)+CuO(r) Cu(r)+H2O(l)(K.màu)(đen) (đỏ)(k.màu)
Trong phản ứng H2 đãchiếm O2 trong hợp chấtCuO Do đó H2 có tính khử
3, kết luận (SGK)
Trang 33? Nêu kết luận về tính chất của H2?
GV: Yêu cầu 1 học sinh đọc kết luận
Hoạt động 3:
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ
? H2 có những ứng dụng gì trong đời
đèn xì ôxi- hiđrô…
2, Là nguồn nguyên liệutrong sản xuất amôniac,axit và nhiều h/c h/c khác
3 Dùng làm chất khử để
điều chế 1 số kim loại từ
ôxit của chúng
4, Dùng để bơm vào kinhkhí cầu, bóng thámkhông…
d, Đại bộ phận khí hiđrô tồn tại trong
thiên nhiên dới dạng hợp chất
e, Khí hiđrô có khả năng kết hợp với các
chất khác để tạo ra hợp chất
? Các nhóm báo cáo kết quả?
GV: Phát phiếu học tập, yêu cầu học sinh
d, Đại bộ phận khí hiđrô tồntại trong thiên nhiên dới dạng hợp chất
e, Khí hiđrô có khả năng kết hợp với các chất khác đểtạo ra hợp chất
Bài tập 2:
PTHH:
H2 + CuO Cu + H2O
Trang 34+ Xem trớc bài mới
IV Rút kinh nghiệm
1, Học sinh nắm đợc các khái niệm: Sự khử , sự ôxi hoá
Hiểu đợc khái niệm chất khử, chất ôxi hoá
Hiểu đợc khái niệm phản ứng ôxi hoá khử và tầm quan trọng của phảnứng ôxi hoá khử
2, Rèn luyện để học sinh biết đợc chất khử, chất ôxi hoá, sự khử,
sự ôxi hoá trong những phản ứng ôxi hoá khử cụ thể
Học sinh phân biệt đợc phản ứng ôxi hoá khử với các loại phản ứng khác
3,Tiếp tục rèn luyện kỹ năng phân biệt các loại phản ứng
2 Kiểm tra bài cũ
+ Nêu các tính chất hoá học của hiđrô? Viết phơng trình phản ứngminh hoạ?
Trang 35+ 2 HS lên chữa bài tập 1/109 SGK?
GV: Yêu cầu ghi các phản ứng ở câu hỏi 1 ra góc bảng
GV: Yêu cầu học sinh nhận xét, chấm điểm
tra bài cũ: H2 là chất khử, còn
Fe2O3, HgO, CuO, O2 là chất ôxi
hoá
? Vậy chất nào đợc gọi là chất khử,
chất ôxi hoá?
? Trong PTHH sau đâu là chất
khử, chất ôxi hoá? Vì sao?
II Chất khử, chất ôxi hoá.
PTHH:
H2 + CuO Cu + H2O(chất khử) (chất ôxi hoá)3H2 + Fe2O3 2Fe + 3H2O(chất khử) (chất ôxi hoá)
1, Chất chiếm ôxi của chất khácgọi là chất khử
2, Chất nhờng ôxi cho chất khácgọi là chất ôxi hoá
Trang 362H2 + O2 2H2O
(chất khử) (chất ôxi hoá)
GV: Trong 1 số phản ứng ôxi tác
dụng với các chất: bản thân ôxi là
chất ôxi hoá?
GV: Sự khử và sự ôxi hoá là 2 quá
trình tuy trái ngợc nhau nhng xảy
? Dấu hiệu để phân biệt phản
ứng ôxi hoá khử với phản ứng khác
là gì?
Học sinh: + Có sự chiếm và nhờng
ôxi giữ các chất phản ứng
+ Hoặc: Có sự cho và nhận
electron giữa các chất phản ứng
III Phản ứng ôxi hoá khử.
Phản ứng ôxi hoá khử là phản ứnghoá học trong đó xáy ra đồngthời sự ôxi hoá và sự khử
GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK
? Cho biết tầm quan trọng của
Trang 37- Lµm c¸c bµi tËp vµo vë.
- Xem tríc bµi míi
IV Rót kinh nghiÖm
Trang 382, Rèn luện kỹ năng viết phơng trình phản ứng
3, Tiếp tục rèn luyện làm các bài toán tính theo PTHH
II Chuẩn bị:
GV: + Dụng cụ: Giá sắt, ống nghiệm có nhánh, ống dẫn, ống vuốt
nhọn, đèn cồn, chậu thuỷ tinh, ống nghiệm hoặc lọ có nút nhám
+ Hoá chất: Zn, HCl
Học sinh: Ôn lại cách điều chế ôxi
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
? Nêu định nghĩa phản ứng ôxi hoá khử Nêu khái niệm chất ôxi hoá, chất khử, sự ôxi hoá, sự khử?
?Yêu cầu 2 học sinh lên chữa bài tập 3,5/113 SGK?
GV: Yêu cầu học sinh lớp nhận xét rồi cho điểm
3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Giới thiệu cách điều chế khí
hiđrô trong phòng thí nghiệm
(nguyên liệu, hoạt động của GV và
1 số kim loại tác dụng với 1 số dung dịch axit
+ PTHH:
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
Trang 39sinh thảo luận nhóm.
Bài tập:
Cách thu khí H2 giống và khác cách
thu khí O2 nh thế nào? Vì sao?
? Các nhóm báo cáo kết quả?
GV: Điều chế khí H2 ngời ta có thể
thay kẽm bằng nhôm, sắt, thay dd
HCl bằng dd H2SO4
GV: Phát phiếu học tập, yêu cầu học
sinh thảo luận nhóm
? Các nhóm báo cáo kết quả?
GV: Ngời ta điều chế H2 trong công
2, Trong công nghiệp
Ngời ta điều chế H2 trong công nghiệp bằng cách điện phân n-ớc
GV: Nhận xét các phơng trình
phản ứng trên bảng và cho biết:
?Các nguyên tử Al, Fe, Zn đã thay
thế nguyên tử nào của axit?
GV: Các PƯ trên gọi là phản ứng thế
? Vậy phản ứng thế là gì?
II Phản ứng thế.
1 ĐN: Phản ứng thế là phản ứng hoá học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của
đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố trong hợp chất
Trang 402, Tính thể tích H2 thu đợc (đktc) khi cho 13 gam kẽm tác dụng với dd
H2SO4 loãng, d
? Các nhóm báo cáo kết quả?
5 Hớng dẫn về nhà.
- Học nội dung gh nhớ, làm các bài tập vào vở, xem trớc bài mới
IV Rút kinh nghiệm
Hiểu đợc khái niệm phản ứng thế
2, Rèn luyện khả năng viết phơng trình phản ứng về tính chấtcủa hiđrô, các phản ứng điều chế hiđrô…
3 Tiếp tục rèn luyện kỹ năng làm các bài tập tính theo phơngtrình
II Chuẩn bị:
GV: Phiếu học tập, bảng phụ
Học sinh: Ôn tập lại kiến thức cơ bản
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
? Định nghĩa phản ứng thế? Cho ví dụ minh hoạ?
? Gọi 2 học sinh chữa bài tập 2,5/117 SGK?
GV: Gọi học sinh nhận xét và chấm điểm