1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SINH 8 TU TIET 37 DEN 55

34 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vitamin Và Muối Khoáng
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo Dục Dinh Dưỡng
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 880,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

T×m hiÓu c¸c bé phËn cña hÖ thÇn kinh.. c¸c bé phËn cña hÖ thÇn kinh..[r]

Trang 1

Ngày dạy: Bài: 34 VITAMIN Và MuốI KHOáNG

I Mục tiêu:

1- Kiến thức:

1 Trình bày đợc vai trò của vitamin và muối khoáng

2 Vậnh dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong việc xây dựng

- Phơng tiện hỗ trợ: Tranh ảnh một số nhóm thức ăn giàu vitamin và muối khoáng;

Tranh trẻ em bị cói xơngdo thiếu vitamin D, bớu cổ do thiếu iốt

2.Học sinh: Nh hớng dẫn bài trớc.

III Tiến trình:

1 ổn định tổ chức: Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ:

? Trả bài kiểm tra

3 Bài mới:

Vào bài:Nh SGK

Hoạt động 1 Tìm hiểu vai trò của vitamin

đối với đời sống

? Vita min có vai trò gì đối với cơ thể ?

? Thực đơn trong bữa ăn cần đợc phối hợp nh

thế nào để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể ?

GV tổng kết nội dung đã thảo luận Lu ý

thôn g tin vitamin chia làm 2 nhóm: Tan

trong nớc và tan trong dầu mỡ  chế biến hợp

Hoạt động 2 Tìm hiểu vai trò của muối

khoáng đối vơi cơ thể

? Trong khẩu phần ăn hàngngày cần đợc cung

cấp những loại thực phảm nào và chế biến nh

thế nào để đảm bảo đủ vitamin và muối

I Vitamin

- Là hợp chất háo học đơn giản , là trhành phần cấu trúc của nhiều enzim  đảm bảo sự hoạt động sinh lý bình thờng của cơ thể

- Con ngời không tự tổng hợp đợc vitamin mà phải lấy từ thức ăn

- Cần phối hợp cân đối các loại thức ăn để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể

II Muối khoáng

- Là thành phần quan trọng của tế bào tham gia vào nhiều hệ enzim đảm bảo quá trình TĐC và năng lợng

- Khẩu phần ăn cần:

+ Phối hợp nhiều loại thức ăn ĐV và TV.+ Sử dụng muối iốt hàng ngày

+ Chế biến thức ăn hợp lý để không mất vitamin

+ Trẻ em nên tăng cờng muối can xi

Trang 2

khoáng ?

Các nhóm báo cáo kết qủa, nhận xét kết

quả của các nhóm khác ,GV hoàn thiện kiến

thức cho học sinh

Học sinh ghi nhớ kiến thức vào vở

4 Củng cố, kiểm tra đánh giá:

- Đọc ghi nhớ SGK

- Vi tamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lý của cơ thể ?

- Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi mang thai ?

5 H ớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau:

- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi

- Trả lời các câu hỏi SGK

- Đọc $ em có biết

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

…………

…………

Tiết:38 Ngày dạy: Bài:36 tiêu chuẩn ăn uống Nguyên tắc lập khẩu phần

I Mục tiêu: 1- Kiến thức: 3 Nêu đợc nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dỡng ở các đối tợng khác nhau 4 Phân biệt đợc giá trị dinh dỡng có ở các loại thực phẩm chính 5 Xác định cơ sở và nguyên tắc xác định khẩu phần 2- Kỹ năng: 1 Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình 2 Rèn t duy so sánh, liên hệ thực tế 3 Kỹ năng hoạt động nhóm 3- Giáo dục: Giáo dục ý thức tiết kiệm , nâng cao chất lợng cuộc sống II: Chuẩn bị: 1.Giáo viên: - Giáo án - Phơng tiện hỗ trợ: Tranh ảnh các loại thực phẩm chính, tháp dinh dỡng, bảng phụ lục giá trị dinh dỡng của một số loại thức ăn 2.Học sinh: Nh hớng dẫn bài trớc III Tiến trình: 1 ổn định tổ chức: Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ:

? Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lý của cơ thể ?

? Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi mang thai ?

3 Bài mới:

Vào bài: Một trong những mục tiêu của chơng trình chăm sóc trẻ em của nhà

n-ớc ta là giảm tỉ lệ suy dinh dỡng tới mức thấp nhất.Vậy dựa trên cơ sở khoa học nào để

đảm bảo chế độ dinh dỡng hợp lý chống suy dinh dỡng cho trẻ em ? Bài học học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này ?

Trang 3

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

Hoạt động 1 Nhu cầu dinh dỡng của cơ thể

? Các nhóm nghiên cứu 

Thảo luận nhóm :

? Nhu cầu dinh dỡgn ở các lứa tuổi khác nhau nh

thế nào ?Vì sao có sự khác nhau đó ?

- Nhu cầu dinh dỡng của trẻ em cao hơn ngời

tr-ởng thành vì cần tích luỹ cho cơ thể phát triển

Ngời già nhu cầu dinh dỡng thấp vì sự vận động của

cơ thể ít

? Sự khác nhau về nhu cầu dinh dỡng ở mỗi cơ thể

phụ thuộc vào những yếu tố nào ?

- Phụ thuộcvào lứa tuổi, giới tính, lao động …

Các nhóm báo cáo kết qủa, nhận xét kết quả của

các nhóm khác ,GV hoàn thiện kiến thức cho học

sinh

Học sinh ghi nhớ kiến thức vào vở

? Vì sao trẻ em suy dinh dỡng ở nớc ta còn chiếm tỉ

lệ cao ? Do chất lợng cuộc sống còn thấp

Hoạt động 2.Tìm hiểu giá trị dinh dỡng của thức ăn

GV yêu cầu Học sinh nghiên cứu thông tin , quan

sảttanh các nhóm thực phẩm và bảng giá trị dinh d

ỡng một số loạithức ăn  hoàn thành phiếu họctập:

Sự phối hợp các loại thức ăn có ý nghĩa gì ?

Hoạt động 3.Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu

phần

? Khẩu phần là gì ?

? Khẩu phàn ăn uống của những ngời ốm mới

khỏi có gì khác ngời bình thờng ?

Ngời ốm mới khỏi  cần thức ăn bổ sung dinh dỡng

để tăng cờng sức khoẻ

?Vì sao trong thức ăn cần tăng cờng ra, quả tơi?

Tăng cờng vitamin, chất xơ

? Để xây dựng khẩu phần hợp lý cần dựa vào những

căn cứ gì ?

Tại sao những ngời ăn chay vẫn khoẻ mạnh ?

I Nhu cầu dinh dỡng của cơ thể

- Nhu cầu dinh dỡng của từng ngời không iốn nhau

- Nhu cầu dinh dỡng phụ thuộc vào: lứa tuổi, giới tính, lao động , trạng thái sinh lý…

II Giá trị dinh dỡng của thức ăn

- Giá trị dinh dỡng của thức ăn biểu hiện ở:

- Giàu gluxit

- Giàu protein

- Giàu lipit

- Giàu vitamin và muối khoáng

- Gạo, ngô,khoai , sắna

- Thịt, cá, trứng , sữa,đậu ,đỗ

- Mỡ động vật và dầu thực vật

- Rau quả tơi và muối khoáng

III Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần

- Khẩu phần là lợngthức ăn cung cấp cho cơ thểtrong một ngày

- Nguyên tắc lập khẩu phần:

+ Căn cứ vào giá trị dinh dỡng của thức ăn + Đảm bảo : Đủ lợng (calo) , đủ chất (G,L,P, Vi, muối khoáng)

4 Củng cố, kiểm tra đánh giá:

- Đọc ghi nhớ SGK

- Hãy đánh dấu x vào  trớc câu trả lời đúng:

1.Bữa ăn hợp lý cần có chất lợng là:

 a.Có đủ thành phần chất dinh dỡng , Vitamin, muôi skhoáng

 b Có sự phôi shợp đảm bảo cân đối tỉ lệ các thành phân thức ăn

Trang 4

 c Cng cấp đủ năng lợng cho cơ thể.

 d Cả a,b,c

2.Để nâng cao chất lợng bữa ăn gia đình cần :

 a Phát triển kinh tế gia đình

 b Làm bữa ăn hấp dẫn ngon miệng

 c Bữa ăn nhiều thịt cá trứng, sữa

 d Chỉ a và b

 e Cả a,b,c

5 H ớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau:

- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi

- Trả lời các câu hỏi SGK

- Đọc $ em có biết

- Xem kỹ bảng 37.1 ghi tên thực phẩm cần tính vào bảng 37.2,3

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

…………

Ký duyệt giáo án của BGH …………

…………

………

………

Tiết:39 Ngày dạy: Bài: 37 thực hành: phân tích Một khẩu phần cho trớc I Mục tiêu: 1- Kiến thức: 6 Nắm vững các bớc thành lập khẩu phần 7 Biết đánh giá định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu 8 Biết cách tự xây dựng khẩu phần hợp lý cho bản thân 2- Kỹ năng: 4 Rèn kỹ năng quan sát và phân tích số liệu , tính toán 5 Rèn t duy so sánh, liên hệ thực tế 6 Kỹ năng hoạt động nhóm 3- Giáo dục: Giáo dục ý thức bảo vệ sức khoẻ , chống suy dinh dỡng và béo phì II: Chuẩn bị: 1.Giáo viên: - Giáo án - Phơng tiện hỗ trợ:Bảng in bóng kinh Bảng 1,2,3;Đáp án bảng 2,3 2.Học sinh: Nh hớng dẫn bài trớc III Tiến trình: 1 ổn định tổ chức: Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ: ? Để xây dựng khẩu phần hợp lý cần dựa vào những căn cứ

gì ?

3 Bài mới:

Vào bài: Chúng ta đã biết nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn Hãy vận dụng những

hiểu biết đó để tập xây dựng khẩu phần một cách hợp lý cho bản thân

Hoạt động 1 Hớng dẫn phơng pháp thành lập khẩu - Bớc1:Kẻ bảng tính toán theo mẫu

Trang 5

phần

- GV giới thiệu lần lợt các bớc lập khẩu phần :

+ GV hớng dẫn nội dung bảng 337.1

+ Phân tích thực phẩm là đu đủ chín theo bớc 2

SGK:

Lợng cung cấp A

Lợng thải bỏ A1

Lợng thực phẩm ăn đợc A2

+ GV dùng bảng 2 lấy ví dụ về cách tính :

Thành phần dinh dỡng

Năng lợng

Muối khoáng, vitamin

Chú ý:

- Hệ số hấp thụ của cơ thể với Protein là 60%

- Lợng vitamin C thất thoát là 50%

Hoạt động 2 Tập đánh giá một khẩu phần

? Các nhóm nghiên cứu  và bảng 2

- Lên bảng chữa bài

- Gv công bố đáp án

- Gv yêu cầu Học sinh tự thay đổi một vài loại

thức ăn rồi tính toán lại số liệu cho phù hợp

- Bớc 2:

+ Điền tên thực phẩm và số lợng cung cấp A + Xác định lợng thải bỏ A1

+ Xác định lợng thực phẩm ăn đợc A2

A2= A – A1

- Bớc 3: Tính giá trị từng loại thực phẩm đã kẻ trong bảng

- Bớc 4:

+ Cộng các số liệu đã liệt kê

+ Đối chiêu với bảng “ Nhu cầu dinh dỡng khuyến nghị cho ngời Vịêt Nam”  có kế hoạch điều chỉnh hợp lý

Học sinh đọc kỹ bảng 2

- Tính toán số liệu điền vào các ô có dấu “?” ở bảng 37.2

- Đại diện nhóm lên bảng hoàn thành bảng , nhóm khác nhận xét bổ sung

- Từ bảng 37.2 đã hoàn thành , Học sinh tính toán mức đáp ứng nhu cầu và điền vào bảng

đánh giá bảng 37.3

- Học sinh xác định một số thay đổi về loại thức ăn và khối lợng dựa vào bữa ăn thực tế rồi tính lại số liệu cho phù hợp với mức độ đáp ứng nhu cầu

Bảng 37.2 Bảng số liệu khẩu phần.

Trọng lợng Thành phần dinh dỡng

4 Củng cố, kiểm tra đánh giá:

- GV nhận xét tih thần thái độ họctập của Học sinh …

- Kết quả bảng 37.2,3 là nội dung để GV đánh giá một số nhóm

5 H ớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau:

- Xem lại bài

- Tập xây dựng một khảu phần ăn cho bản thân dựa vào bảng nhu cầu dinh dỡng khuyến

nghị cho ngời Việt Nam và bảng phụ lục dinh dỡng thức ăn

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

…………

Trang 6

Chơng vii bài tiết

Tiết: 40

Ngày dạy: Bài: 38 bài tiết và cấu tạo Hệ bài tiết nớc tiểu

I Mục tiêu:

1- Kiến thức:

9 Học sinh hiểu rõ khái niệm bài tiết và vai trò của nó đối vơi cơ thể sống , các

hoạt động bài tiết của cơ thể

10 Xác định đợc cấu tạo hệ bài tiết trên hình vẽ và mô hình , biết trình bày bằng

lời cấu tạo hệ bài tiết nớc tiểu

Trang 7

III Tiến trình:

1 ổn định tổ chức: Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ: ?

3 Bài mới: Vào bài: ? Hăng ngày cơ thể chúng ta bài tiết ra moi trờng ngoài những sản phẩm thải nào ? ( mồ hôi, CO2,….) Vậy thực chất của hoạt động bài tiết là gì ? Vai trò của hoạt động bài tiết đối cơ thể nh thế nào ? Hoạt động bài tiết nào đống vai trò quan trọng ? Bài học hôm nay chúng ta… Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm và vai trò của bài tiết đối cơ thể ? Các nhóm nghiên cứu  Thảo luận nhóm : ? Các sản phẩm thải càan đợc bài tiết phát sinh từ đâu ? ( Hoạt động trao đổi chất….) ? Hoạt động bài tiết nào đóng vai trò quan trọng ? - Bài tiết CO2 của hệ hô hấp - Bài tiết chất thải của hệ bài tiết Các nhóm báo cáo kết qủa, nhận xét kết quả của các nhóm khác ,GV hoàn thiện kiến thức cho học sinh Học sinh ghi nhớ kiến thức vào vở ? Bài tiết đóng vai trò quan trọng nh thế nào đối với cơ thể ? Hoạt động 2 Tìm hiểu cấu tạo hệ bài tiết nớc tiểu ? Các nhóm nghiên cứu  và h 38.1  Học sinh tự thu nhận kiến thức GV yêu cầu Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành bài tập trắc nghiệm SGK GV công bố kết quả đúng : 1-d;2-a;3-d;4- d ? Chỉ trên tranh vẽ và mô hình cấu tạo cơ quan bài tiết nớc tiểu ? I Bài tiết - Bài tiết giúp cơ thể thải các chất độc hại ra khỏi cơ thể (ra môi trờng ) -Nhờ hoạt động bài tiết mà tính chất môi trờng bên trong luôn ổn điịnh tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đôỉ chất diễn ra bình thờng II cấu tạo hệ bài tiết nớc tiểu - Hệ bài tiết nớc tiểu gồm : Thận  ống dẫn n tiểu  bóng đái  ống đái - Thận gồm 2 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nớc tiểu - Mỗi đơn vị chức năng gồm : Cầu thận  nang cầu thận  ống thận 4 Củng cố, kiểm tra đánh giá: - Đọc ghi nhớ SGK - Bài tiết có vai trò nh thế nào đối vơi cơ thể sống ? - Bài tiết ở cơ thể ngời do các cơ quan nào đảm nhận ? - Hệ bài tiết nớc tiểu có cấu tạo nh thế nào ? 5 H ớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau: - Học bài theo nội dung SGK và vở ghi - Trả lời các câu hỏi SGK - Đọc $ em có biết - Học sinh kẻ bảng:So sánh nớc tiểu đầu và nớc tiểu chính thức Đặc điểm nớc tiểu đầu nớc tiểu chính thức - Nồng độ các chất hoà tan - Chất độc , chất cặn bã - Chất dinh dỡng IV Rút kinh nghiệm: ………

………

………

…………

Trang 8

Ký duyệt giáo án của BGH

…………

…………

………

………

Tiết:41 Ngày dạy: Bài: 39 bài tiết nớc tiểu I Mục tiêu: 1- Kiến thức: 11 Trình bày đợc qúa trình tạo thành nớc tiểu; thực chất quá trình tạo thành nớc tiểu; qúa trình thải nớc tiểu 12 Chỉ ra đợc sự khác biệt giữa nớc tiểu đầu và huyết tơng; nớc tiểu đầu và nớc tiểu chính thức 2- Kỹ năng: 10 Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình 11 Rèn t duy so sánh, liên hệ thực tế 12 Kỹ năng hoạt động nhóm 3- Giáo dục: Giáo dục ý thức vệ sinh , giữ gìn cơ quan bài tiết nớc tiểu II: Chuẩn bị: 1.Giáo viên: - Giáo án - Phơng tiện hỗ trợ:Tranh phóng to H39.1; Đĩa CD sự hình thành nớc tiểu và bài tiết nớc tiểu 2.Học sinh: Nh hớng dẫn bài trớc III Tiến trình: 1 ổn định tổ chức: Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ: - Bài tiết có vai trò nh thế nào đối vơi cơ thể sống ? - Hệ bài tiết nớc tiểu có cấu tạo nh thế nào ? 3 Bài mới: Vào bài:Mỗi quả thận chữa khoảng 1 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nớc tiểu Vậy quá trình lọc máu để hình thành nớc tiểu ở các đơn vị chức năng của thận diễn ra nh thế nào ? Bài học…

Hoạt động 1 Tìm hiểu sự tạo thành nớc tiểu

? Các nhóm nghiên cứu  và h 39.1

Thảo luận nhóm :

? Sự tạo thành nớc tiểu gồm những quá trình nào ?

Chúng diễn ra ở đâu ?

Gồm 3 quá trình, diễn ra ở đơn vị chức năng của

thận

? Thành phần nớc tiểu đầu khác với máu ở những

đặc điểm nào ?

- Nớc tiểu đầu không có tế bào và Protein

Các nhóm báo cáo kết qủa, nhận xét kết quả của

các nhóm khác ,GV hoàn thiện kiến thức cho học

sinh

Học sinh ghi nhớ kiến thức vào vở

? Hoàn thành bảng So sánh nớc tiểu đầu và nớc tiểu

chính thức

Đặc điểm

I Tạo thành nớc tiểu

- Sự tạo thành nớc tiểu gồm 3 quá trình: + Quá trình lọc máu: ở cầu thận  tạo ra nớc tiểu đầu

+ Quá trình hấp thụ lại ở ống thận

+ Quá trình bài tết tiếp:

Hấp thụ lại chất cần thiết Bài tiết các chất thừa, chất bã

 Tạo thành nớc tiểu chính thức

Trang 9

? Thực chất của quá trình tạo thành nớc tiểu là

gì ? Là lọc máu và c hất thải cạn bã, chất độc, chất

thừa ra khỏi cơ thể

? Vì sao sự tạo thành nớc tiểu diễn ra liên tục mà sự

bài tiết nớc tiểu lại gián đoạn ?

- Máu tuần hoàn liên tục qua cầu thận  nớc tiểu đ

ợc tạo thành liên tục

- Nớc tiểu đợc tích trữ ở bóng đái khi lên tới 200ml,

đủ áp lực gâu phản xạ (cảm giác) buồn đi tiểu 

bài tiết nớc tiểu

II Thải nớc tiểu

Nớc tiểu chính thức ở ống thận  bể thận  ống dẫn nớc tiểu  tích trữ ở bóng đái 

ống đái  ra ngoài

4 Củng cố, kiểm tra đánh giá:

- Đọc ghi nhớ SGK

- Nớc tiểu đợc tạo thành nh thế nào ?

- Trình bày sự bài tiết nớc tiểu ?

5 H ớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau:

- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi

- Trả lời các câu hỏi SGK

- Đọc $ em có biết

- Kẻ phiếu học tập:

Cầu thận bị viêm và suy thoái

ống thận bị tổn thơng hay làm viẹc kém hiệu quả

Đờng dẫn nớc tiểu bị nghẽn bởi sỏi thận

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 10

13 Trình bày đợc các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nớc tiểu và hậu quả của nó.

14 Trình bày đợc các thói quen sống khoa học để bảo vệ hẹ bài tiết nớc tiểu và giải

2 Kiểm tra bài cũ:

? - Nớc tiểu đợc tạo thành nh thế nào ?

- Trình bày sự bài tiết nớc tiểu ?

3 Bài mới:

Vào bài: Hoạt động bài tiết có vai trò rất quan trọng đối cơ thể.Vậy làm thế nào

để có một hệ bài tiết khẻo mạnh , bài học hôm nay…

Hoạt động 1.Một số tác nhân gây hại cho hệ bài

Gv tập hợp ý kiến học sinh,thông báo đáp án đúng

I Một số tác nhân gây hại cho hệ bài tiết.

- Các vi khuẩn gây bệnh

- Các chất độc trong thức ăn

- Khẩu phần ăn không hợp lý

- Bảng một số tác nhân gây hại cho hệ bài tiết

Bảng một số tác nhân gây hại cho hệ bài tiết

Cầu thận bị viêm và suy thoái Quá trình lọc máu bị trì trệ  cơ thể bị nhiễm độc 

chết

ống thận bị tổn thơng hay làm việc kém

hiệu quả - Quá trình hấp thụ lại và bài tiết giảm  môi trờng trong bị biến đổi

- ống thận bị tổn thơng  nớc tiểu hoà vào máu  đầu

độc cơ thể

Đờng dẫn nớc tiểu bị nghẽn bởi sỏi thận Gây bí tiểu  nguy hiểm đến tính mạng

Học sinh hoàn thành bảng này vào vở

Hoạt động 2 Xây dựng các thói quen sống

khoa học để bảo vệ hệ bài tiết

? Các nhóm nghiên cứu 

II.Cần xây dựng các thói quen sống khoa học

để bảo vệ hệ bài tiết

Bảng 40

Trang 11

Hoàn thành bảng 40.

Gv tập hợp ý kiến học sinh,thông báo đáp án đúng

Bảng 40 Cơ sở khoa học và thói quen sống khoa học

Các thói quen sốg khoa học Cơ sở khoa học 1-Thờng xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể

cũng nh cho hệ bài tiết nớc tiểu Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh

2- Khẩu phần ăn uống ăn uống hợp lý:

- Không nên ăn quá nhiều Protein, qúa mặn, quá

chua,quá nhiều chất tạo sỏi

- Không ăn thức ăn thừa, ôi thiu, nhiễm chất độc

hại

- Uống đủ nớc

- Tránh cho thận làm việc quá sức, hạn chế khẳ năng tạo thành sỏi

- Hạn chế tác hại của các chất độc

- Tạo điều kiện cho quá trình lọc máu đợc thuận lợi

3- Đi tiểu đúng lúc, không nên nhị tiểu lâu Hạn chế khả năng tạo sỏi

4 Củng cố, kiểm tra đánh giá:

- Đọc ghi nhớ SGK

-Trong các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nớc tiểu, em đã có thói quen nào

và cha có thói quen nào ?

- Thử đề ra kế hoạch hình thành thói quen sống khoa học nếu em cha có ?

5 H ớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau:

- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi

- Trả lời các câu hỏi SGK

- Đọc $ em có biết

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

…………

Ký duyệt giáo án của BGH …………

…………

………

………

Chơng viii da

Tiết:43

Ngày dạy: Bài: 41 cấu tạo và chức năng của da

I Mục tiêu:

1- Kiến thức:

15 Mô tả đợc cấu tạo của da.

16 Thấy rõ mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da.

2- Kỹ năng:

16 Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

17 Rèn t duy so sánh, liên hệ thực tế

18 Kỹ năng hoạt động nhóm

3- Giáo dục: Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh da.

II: Chuẩn bị:

1.Giáo viên:

- Giáo án.

Trang 12

- Phơng tiện hỗ trợ:Tranh câm cấu tạo da; các ghi chú ghi từ 1  10; mô hình cấu tạo

da

2.Học sinh: Nh hớng dẫn bài trớc.

III Tiến trình:

1 ổn định tổ chức: Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ:

? Xen kẽ khi họcbài mới.

3 Bài mới:

Vào bài:Cơ quan nào đống vai trò chính trong hoạt động điều hoà thân nhiệt cho cơ

thể ? ….Ngoài chức năng bài tiết và điều hoà thân nhiệt da còn có những chức năng gì và

có cấu tạo nh thế nào để dẩm bảo thực hiện các chức năng đó ?

Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tại của da

? Các nhóm nghiên cứu  và h 4.1; đối chiếu với

mô hình cấu tạo da  thảo luận:

? Xác định từng lớp của da ?

? Đánh mũi tên , hoàn thành sơ đồ cấu tạo da ?

GV treo tranh câm cấu tạo da  gọi Học sinh

lên bảng dán các ghi chú về:

- Cấu tạo chung: Giới hạn của các lớp da

- Thành phần cấu tạo của mỗi lớp

Thảo luận nhóm :

? Vì sao ta thấy lớp vảy trắng bong ra nh phấn ở

quần áo ?

? Vì sao da ta luôn mềm mại không thấm nớc ?

? Vì sao ta nhận biết đợc đặc điểm mà da

Các nhóm báo cáo kết qủa, nhận xét kết quả của

các nhóm khác ,GV hoàn thiện kiến thức cho học

sinh

Học sinh ghi nhớ kiến thức vào vở

Hoạt động 2 Tìm hiểu chức năng của da

Thảo luận nhóm :

? Đặc điểm nào của da thực hiện chức năng

bảo vệ ?

- Sợi mô liên kết; tuyến nhờn; lớp mỡ dới da

? Bộ phận nào giúp da tiếp nhận kích thích ? Thực

hiện chức năng bài tiết ?

- Nhờ các cơ quan thụ cảm qua tuyến mồ hôi

? Da điều hoà thân nhiệt bằng cách nào ?

- co dãn mạch máu dới da, hoạt động của tuyến

mồ hôi và các cơ chân lông , lớp lông…

? Vậy da có những chức năng gì ?

Các nhóm báo cáo kết qủa, nhận xét kết quả của

các nhóm khác ,GV hoàn thiện kiến thức cho học

sinh

Học sinh ghi nhớ kiến thức vào vở

I Cấu tạo da

- Gồm 3 lớp:

+ lớp biểu bì:

Tầng sừng Tầng tế bào sống+ Lớp bì:

Sợi mô liên kết Cấc cơ quan+ Lớp mỡ dới da: gồm các tế bào mỡ

II Chức năng của da

- Bảo vệ cơ thể

- Tiếp nhận kích thích xúc giác

- Bài tiết

- Điều hoà thân nhiệt

- Da và sản phẩm của da tạo nên vẻ đẹp con ngời

4 Củng cố, kiểm tra đánh giá:

- Đọc ghi nhớ SGK

- Hoàn thành bảng sau:

Trang 13

Cấu tạo da Các lớp da Thành phần cấu tạo của các lớp 1- Lớp biểu bì

2- Lớp bì

3- Lớp mỡ dới da

5 H ớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau:

- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi

- Trả lời các câu hỏi SGK

- Đọc $ em có biết

- Kẻ bảng 42.2

- Tìm hiểu về các bệnh ngoài da

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

…………

Tiết:44 Ngày dạy: Bài: 42 vệ sinh da I Mục tiêu: 1- Kiến thức: 17 Trình bày đợc cơ sở khoa hcọ của các biện pháp bảo vệ da và rèn luyện da 18 Có ý thức vệ sinh , phòng tránh các bệnh về da 2- Kỹ năng: 19 Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình 20 Rèn t duy so sánh, liên hệ thực tế 21 Kỹ năng hoạt động nhóm 3- Giáo dục: Có ý thức và hành vi bảo vệ cá nhân và cộng đồng II: Chuẩn bị: 1.Giáo viên: - Giáo án - Phơng tiện hỗ trợ:Tranh ảnh về các bệnh ngoài da 2.Học sinh: Nh hớng dẫn bài trớc III Tiến trình: 1 ổn định tổ chức: Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ: ? Nêu chức năng của da ? Chỉ trên mô hình cấu tạo của da ? 3 Bài mới: Vào bài: Chúng ta đã đợc học cấu tạo và chức năng của da Vậy để da thực hiện tốt chức năng của mình đối cơ thể chúng ta phải làm gì ? để trả lời câu hỏi này….…

Hoạt động 1 Bảo vệ da

Thảo luận nhóm :

? Da bẩn có hại nh thế nào ?

? Da bị xây xát có hại nh thế nào ?

? Giữ da sạch bằng cách nào ?

Các nhóm báo cáo kết qủa, nhận xét kết quả của

các nhóm khác ,GV hoàn thiện kiến thức cho học

I Bảo vệ da.

- Da bẩn : + Là môi trờng cho vi khuẩn phát triển + Hạn chế hoạt động của tuyến mồ hôi

- Da bị xây xát dễ bị nhiễm trùng  cần gĩ da sạch và tránh bị xây xát

Trang 14

Học sinh ghi nhớ kiến thức vào vở

Hoạt động 2 Rèn luyện da

GV phân tích mói quanhệ giữa rèn luyện da với

rèn luyện cơ thể

Thảo luận nhóm : Hoàn thành bảng 42

Các nhóm báo cáo kết qủa, nhận xét kết quả của

các nhóm khác ,GV hoàn thiện kiến thức cho học

sinh

Học sinh ghi nhớ kiến thức vào vở

Hoạt động 3.Phòng chống các bệnh ngoài da

Giáo viên yêu cầu Học sinh hoàn thành bảng 42.2

Giáo viên sử dụng tranh ảnh giới thiệu một số bệnh

ngoài da

Giáo viên đa thêm thông tin về cách giảm nhẹ các

hại của bỏng, lây lan của ghẻ, hắc lào…

II Rèn luyện da

- Cơ thể là một khối thống nhất  rèn luyện cơ thể là rèn luyện các cơ quan trong đó có da

- Bảng 42.1

- Nguyên tắc rèn luyện:

+ Phải rèn luyện từ từ, nâng dần sức chụi đựng + Rèn luyện thích hợp với tình trạng sức khoẻ của từng ngời

+ Cần thờng xuyên tiếp xúc với ánh sáng mặt trời vào buổi sáng để cơ thể tổng hợp vitamin D chống còi xơng

III Phòng chống bệnh ngoài da

- Các bệnh ngoài da do: Vi khuẩn, nấm, bỏng hoá chất, bỏng nhiệt…

- Phòng bệnh : + Giữ vệ sinh thân thể + Giữ vệ sinh môi trờng

+ Tránh để da xây xát , bỏng

- Chữa bệnh : Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ

Bảng 42.1 Các hình thức rèn luyện da

- Tắm nắng lúc 8-9h

- Tắm nắng lúc 12-14h

- Tắm càng lâu càng tốt

- Tập chạy buổi sáng

- Tham gia thể thao buổi chiều

X

X X

- Tắm nớc lạnh

- Đi lại dới trời nắng không cần

đội mũ

- Xoa bóp

- Lao động chân tay vừa sức

X X

4 Củng cố, kiểm tra đánh giá:

- Đọc ghi nhớ SGK

- Nêu các biện pháp giữ vệ sinh da và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó ?

5 H ớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau:

- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi

- Trả lời các câu hỏi SGK

- Đọc $ em có biết

- Ôn tập kiến thức Phản xạ.

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

…………

Ký duyệt giáo án của BGH …………

…………

………

………

Trang 15

Chơng ix thần kinh và giác quan

Tiết:45

Ngày dạy: Bài:43 giới thiệu chung hệ thần kinh

I Mục tiêu:

1- Kiến thức:

19 Học sinh trình bày đợc cấu tạo và chức năng của neuron đồng thời xác định

neuron là đơn vị cấu tạo cơ bản của hệ thần kinh

20 Phân biệt đợc các thành phần cấu tạo của hệ thần kinh

21 Phân biệt đợc chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dỡng.

Vào bài: Hệ thần kinh thờng xuyên tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích

thích đó bằng sự điều khiển, điều hoà và phói hợp hoạt động của các nhóm cơ quan, hệ cơ

quan giúp cơ thể thích nghi với môi trờng Hệ thần kinh có cấu tạo nh thế nào để thực hiện

chức năng đó ?

Hoạt động 1 Neuron đơn vị cấu tạo của hệ thần

kinh

? Các nhóm nghiên cứu  và h 43.1

Thảo luận nhóm :

? Mô tả cấu tạo một neuron điển hình ?

? Nêu chức năng của neuron ?

I Neuron - đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh

- Cấu tạo của neuron:

+ Thân: chứa nhân

+ Các sợi nhánh: ở quanh thân

+ Một sợi trục :thờng có bao miêlin, tận cùng có các cúc xinap

Trang 16

Các nhóm báo cáo kết qủa, nhận xét kết quả của

các nhóm khác ,GV hoàn thiện kiến thức cho học

sinh

Học sinh ghi nhớ kiến thức vào vở

? Hãy chỉ trên sơ đồ cấu tạo của một neuron điển

hình ?

Hoạt động 2 Tìm hiểu các bộ phận của hệ thần

kinh

- Giáo viên thông báo có nhiều cách phân chia các

bộ phận của hệ thần kinh, giới thiệu 2 cách phân

chia:

+ Theo cấu tạo

+ Theo chức năng

- Giáo viên yêu cầu Học sinh quan sát H43.2, đọc

kỹ bài tập  lựa chọn từ , cụm từ điền vào chỗ

trống

- Giáo viên chính xác hoá kiến thức các từ cần điền:

1-Não; 2-Tuỷ sống; 3- bó sợi cảm giác; 4- bó sợi

vận động

? Phân biệt chức năng hệ thần kinh vận động và

hệ thần kinh sinh dỡng ?

+ Thân và sợi nhánh  chất xám

+ Sợi trục  chất trắng, dây thần kinh

- Chức năng:

+ Cảm ứng + Dẫn truyền

II các bộ phận của hệ thần kinh

a Cấu tạo : Nội dung SGK/137

b Chức năng:

- Hệ thần kinh vận động:

+ Điều khiển sự hoạt độngcủa cơ vân

+ Là hoạt động có ý thức

- Hệ thần kinh sinh dỡng:

+ Điều hoà các cơ quan dinh dỡng và cơ quan sinh sản

+ Là hoạt động vô ý thức

4 Củng cố, kiểm tra đánh giá:

- Đọc ghi nhớ SGK

- Trình bày cấu tạo và chức năng của neuron ?

- Hoàn thành sơ đồ sau: ….….…

….….….…

Hệ thần kinh Tuỷ sống ….….….…

Bộ phận ngoại biên Hạch thần kinh 5 H ớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau: - Học bài theo nội dung SGK và vở ghi - Trả lời các câu hỏi SGK - Đọc $ em có biết - Chuẩn bị thực hành theo nhóm: + Học sinh : ếch (nhái , cóc) 1 con; Bông thấm nớc, khăn lau; kẻ sắn bảng 44 + Giáo viên: Bộ đồ mổ, giá treo ếch; cốc đựng nớc; dung dịch HCl 0,3%;1%,3% IV Rút kinh nghiệm: ………

………

………

…………

Tiết:46

Ngày dạy: Bài: 44 thực hành tìm hiểu chức năng (liên quan đến cấu tạo ) của tuỷ sống

I Mục tiêu:

Trang 17

1- Kiến thức:

22 Tiến hành thành công các thí nghiệm quy điịnh

23 Từ kết quả quan sát qua thí nghiệm:

- Nêu đợc chức năng của tuỷ sống, phỏng đoán đợc thành phần cấu tạo của tuỷ

2 Kiểm tra bài cũ:

? lớp trởng kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm cho buổi thực hành

3 Bài mới:

Vào bài: Giáo viên nêu mục tiêu của bài thực hành , yêu cầu các nhómd làm việc

tích cực

Hoạt động 1 Tìm hiểu chức năng của tuỷ sống

- Giáo viên giới thiệu tiến hành trên ếch đã huỷ

não

- Cách làm:

+ ếch cắt đầu hoặc phá não

+ Treo lên giá , để cho hết choáng( 5-6phút)

B

ớc1 : Học sinh tiến hành thí nghiệm theo giới thiệu

SGK/140 bảng 44

- Giáo viên lu ý: Sau mỗi lần kích thích bằng axit

phải rửa thật sạch chỗ da có axit và để khoảng 3-5

phút mới kích thích lại

- Từ kết quả thí nghiệm và hiểu biết về phản xạ ,

hãy dự đoán về chức năng của tuỷ sống ?

- Giáo viên ghi nhanh dự đoán ra góc bảng

- Giáo viên lu ý: Nếu vết cắt nông có thể chỉ cắt

đ-ờng lên ( trong chất trắng ở mặt sau tuỷ), do đó nếu

kích thích chi trớc thì chi sau cũng co

( đờng xuống trong chát trắng còn)

? Em hãy cho biết thí nghiệm này nhằm mục đích

gì ?

B

ớc 3 :Giáo viên biẻu diễn thí nghiệm 6,7.

- Qua thí nghiệm 6,7 có thể khẳng định đợc điều

gì ?

- Giáo viên cho Học sinh đối chiếu với dự đoán ban

đầu  sửa chữa câu sai

I Tìm hiểu chức năng của tuỷ sống

- Học sinh từng nhóm chuẩn bị ếch tuỷ theo hớng dẫn

- Đọc kỹ 3 thí nghiệm các nhóm phải làm

- Các nhóm lần lợt làm thí nghiệm 1,2,3 ghi kết quả quan sát vào bảng 44

- Thí nghiệm thành công khi có kết quả:

+ Thí nghiệm 1:Chi sau bên phải co+ Thí nghiệm 2: 2 chi sau co

+ Thí nghiệm 3: Cả 4 chi đều co

- Các nhóm ghi kết qủa và dự đoán ra nháp

Ngày đăng: 12/04/2021, 18:15

w