1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Giáo án môn Ngữ văn Lớp 6 - Tiết 41 đến 55 - Năm học 2010-2011

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 328,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động của thầy và trò Khởi động - Môc tiªu: GV kh¸i qu¸t néi dung danh từ được học trong tiết trước råi dÉn vµo bµi míi.... - C¸ch tiÕn hµnh: Trong giờ [r]

Trang 1

Ngày soạn: 24- 10- 2010

Ngày giảng: 6A1: 29- 10- 2010 ; 6A2: 26- 10- 2010

Tiết : 41

DANH TỪ ( TIẾP )

A Mục tiêu.

I Kiến thức.

- Học sinh nắm được các tiểu loại danh từ chỉ sự vật: danh từ chung và danh từ riêng

- Nắm chắc quy tắc viết hoa danh từ riêng

II Kĩ năng:

- Nhận biết danh từ chung và danh từ riêng

- Viết hoa danh từ riêng đúng quy tắc

III Thái độ.

- Giỏo dục cho HS ý thức sử dụng đúng các loại danh từ trong nói, viết Tuân thủ đúng quy tắc viết hoa danh từ riêng

B Chuẩn bị.

I Thầy:

SGK, SGV, giỏo ỏn

II Trũ:

SGK, vở ghi, vở soạn

c Phương pháp.

- Phân tích, tổng hợp, vấn đáp, quy nạp

D Các bước lên lớp.

I Ổn định tổ chức: 1'

II Kiểm tra bài cũ: 5'

H: Dạnh từ là gì? Danh từ được chia thành mấy loại?

- Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khỏi niệm

- Hai loại danh từ:

+ Danh từ chỉ đơn vị Danh từ chỉ đơn vị tự nhiờn

 Danh từ chỉ đơn vị quy ước  chớnh xỏc

 ước chừng + Danh từ chỉ sự vật

III Tổ chức cỏc hoạt động dạy học

Họat động 1: Khởi động

- Mục tiêu: GV khái quát nội dung

danh từ được học trong tiết trước

rồi dẫn vào bài mới

1'

Trang 2

- Cách tiến hành:

Trong giờ học trước, cỏc em đó biết

danh từ được chia thành hai loại lớn:

Danh từ chỉ đơn vì và danh từ sự vật

Danh từ chỉ đơn vị lại được chia nhỏ

thành danh từ chung và danh từ riêng

Vậy thế nào là danh từ chung, thế nào

là danh từ riêng? Khi sử dụng hai loại

danh từ này ta cần chú ý điều gì , bài

học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động 2: Hỡnh thành kiến thức

cơ bản.

- Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm

của danh từ chung, danh từ riêng và các

cách viết danh từ riêng

- Cách tiến hành:

HS đọc câu văn SGK

H: Hóy tỡm cỏc danh từ chỉ sự vật

trong cõu trờn?

H: Trong các danh từ trên, những danh

từ nào chỉ tên gọi một loại sự vật?

H: Vậy danh từ chung là gì? Lấy ví dụ

về danh từ chung?

- Danh từ chung là tên gọi một loại sự

vật

- Ví dụ: học sinh, giáo viên…

H: Khi viết , danh từ chung được viết

như thế nào?

H: Các danh từ: Phự Đổng Thiờn

Vương, Giúng, Phự Đổng, Gia Lõm,

Hà Nội chỉ gì?

H: Vậy, em hiểu danh từ riêng là gì?

- Là những từ nêu tên riêng của từng

22’

I Danh từ chung và danh từ riêng.

1 Bài tập

- Danh từ chỉ sự vật: Vua, cụng ơn, trỏng sĩ, đền thờ, làng, xó, huyện, Phự Đổng Thiờn Vương, Giúng, Gia Lõm, Phự Đổng, Hà Nội

2 Nhận xét.

- Các danh từ: vua, cụng ơn, trỏng sĩ, đền thờ, làng, xó, huyện-> chỉ tên gọi

một loại sự vật-> danh từ chung

- Danh từ chung được viết bình thường

- Các danh từ: Phự Đổng Thiờn Vương, Giúng, Phự Đổng, Gia Lõm,

Hà Nội -> nêu tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương-> danh từ riêng

Trang 3

người, từng vật, từng địa phương.

H: Nhận xột gỡ về cỏch viết cỏc danh

từ riờng?

- Khi viết, danh từ riêng phải viết hoa

H: Tìm một số danh từ riêng rồi đặt

câu?

- Lào Cai là một thành phố đầy

tiềm năng

- Bạn Lan học rất giỏi

H: Xét các ví dụ sau và nhận xét cách

viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam?

Nguyễn Vân Anh, Mai Thu Hiền, Lào

Cai, Bảo Thắng,

H: Tên người, tên địa lí nước ngoài viết

như thế nào?

- Tên người, tên địa lí nước ngoài phiên

âm qua âm Hán Việt: Mao Trạch Đông,

Vân Nam, Tứ Xuyên, Thái Lan

- Tên người, tên địa lí nước ngoài phiên

âm trực tiếp: Von- ga; Lê- nin- grat;

Vla- đi- mia I- lích Lê- nin; I- ta- li- a

H: Xét các cụm từ sau và rút ra cách

viết hoa?

- Trường Trung học cơ sở Gia Phú; Bộ

Giáo dục và Đào tạo; Huy chương vì Sự

nghiệp Giáo dục; Trường Cao đẳng Sư

phạm Hà Nội

H: Qua các bài tập trên , em hãy khái

quát lại: Danh từ chỉ sự vật được chia

làm mấy loại? Nêu khái niệm từng

loại? Quy tắc viết hoa danh từ riêng?

- GV gọi một HS đọc ghi nhớ SGK

Giáo viên chốt

H: Lấy ví dụ danh từ chung và danh từ

riêng trong văn bản đã học?

- Danh từ chung: Ông lão, cụ già

- Danh từ riêng: Lang Liêu, Mã

Lương

- Khi viết danh từ riêng phải viết hoa tất cả các chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng

* Các quy tắc viết hoa:

- Viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam: Viết hoa tất cả các chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng

- Quy tắc viết hoa tên người , tên địa lí nước ngoài:

+ Tên người, tên địa lí nước ngoài phiên âm qua âm Hán Việt: viết như Việt Nam

+ Tên người, tên địa lí nước ngoài phiên âm trực tiếp: viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó( dùng gạch nối giữa các tiếng trong một bộ phận gồm nhiều tiếng)

- Tên cơ quan, tổ chức, giải thưởng, danh hiệu viết hoa chữ cái đầu tiên mỗi bộ phận tạo thành cụm từ

3 Ghi nhớ (SGK)

Trang 4

Hoạt động 3: Luyện tập.

- Mục tiêu: Vận dụng lý thuyết làm bài

tập trong SGK

- Cách tiến hành:

Học sinh đọc, xác định yêu cầu bài tập

1 HS hoạt động cá nhân Gọi 2 HS trả

lời miệng

Giáo viên nhận xét, sửa chữa

Gọi một HS đọc, xác định yêu cầu bài

2

HS trao đổi theo bàn trong 2’, báo cáo

Giáo viên kết luận

Các từ: Chim, Mây, Nước, Hoa, Họa

Mi, út vốn là danh từ chung – tên gọi

một loại sự vật nhưng trong trường hợp

này là danh từ riêng vì chúng được

dùng để gọi tên nhân vật trong truyện

- Cháy vốn là một động từ nhưng trong

trường hợp này là danh từ riêng ->

dùng để gọi tên địa phương

Học sinh đọc bài tập, xác định yêu cầu

Gọi 2 em lên bảng làm bài

HS và GV nhận xét, chữa

GV yêu cầu HS gấp SGK lại, viết chính

tả vào vở văn bản “ế ngồi đáy giếng’’

* Lưu ý: HS chú ý nghe GV phát âm để

viết cho đúng( viết đúng : l- n; vần:

ênh- ếch.)

GV kiểm tra một số bài viết- nhận xét,

chữa

12' II Luyện tập.

1 Bài tập 1.

Danh từ chung: ngày xưa, bây giờ, miền, đất, nước, thần, nòi, rồng, con trai, tên

Danh từ riêng: Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân

2 Bài tập 2:

a Chim, Mây, Nước, Hoa, Họa Mi

b út

c Cháy -> đều là danh từ riêng vì chúng được dùng để gọi tên riêng của một sự vật cá biệt, duy nhất mà không phải gọi tên chung một loại sự vật

3 Bài tập 3: Viết hoa lại các từ như

sau:

- Tiền Giang, Hậu Giang

- Thành phố Hồ Chí Minh

- Đồng Tháp

- Pháp

- Khánh Hoà

- Phan Rang, Phan Thiết

- Tây Nguyên, Công Tum, Đắc Lắc

- Trung

- Sông Hương, Bến Hải, Cửa Tùng,

- Việt Nam

- Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

4 Bài tập 4: Chính tả ( nghe – viết).

“ếch ngồi đáy giếng”

Trang 5

IV Củng cố: 3'.

GV tổng kết hai tiết học về danh từ trên bảng phụ:

bảng phân loại danh từ:

V Hướng dẫn học bài: 1'

1 Bài cũ:

- Học thuộc ghi nhớ, cho ví dụ minh họa

- Hoàn thành các bài tập vào vở

- * Lưu ý: Đặt câu có sử dụng danh từ chung và danh từ riêng( mỗi loại đặt năm câu) Luyện cách viết danh từ riêng

2 Bài mới:

Chuẩn bị tiết 42: Trả bài kiểm tra văn học

Danh từ

DT chỉ đơn vị DT chỉ sự vật

Đơn vị tự nhiờn Đơn vị quy ước

Ước chừng Chớnh xỏc

DT chung DT riờng

Trang 6

Ngày soạn: 26- 10- 2010

Ngày giảng: 6A1: 29- 10- 2010 ; 6A2: 28- 10- 2010

Tiết : 42

Trả bài kiểm tra Văn.

Kiểm tra văn học mười lăm phút

A Mục tiêu.

I Kiến thức.

- HS nắm được các đơn vị kiến thức cần đạt trong bài kiểm tra, cảm nhận giá trị nội dung , nghệ thuật của các văn bản truyền thuyết và cổ tích đã học

- HS nhận rõ ưu, khuyết điểm trong bài viết của mình, biết cách sửa chữa, rút kinh nghiệm cho bài viết sau

- Tiếp tục làm bài kiểm tra văn học mười lăm phút

II Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản, kĩ năng trình bày, đặt câu

III Thái độ.

- Giỏo dục HS ý thức tự giác trong việc nhận lỗi và sửa lỗi

B Chuẩn bị.

I Thầy:

SGK, giỏo ỏn trả bài, đề kiểm tra văn học mười lăm phút

II Trũ:

Vở ghi, ôn bài, giấy kiểm tra mười lăm phút

c Phương pháp.

- Phân tích, tổng hợp, vấn đáp

D Các b ư ớc lên lớp.

I Ổn định tổ chức: 1'

II Kiểm tra mười lăm phút:

1 Đề bài:

Câu hỏi: Kể tóm tắt truyện ngụ ngôn “ Thầy bói xem voi’’ và nêu bài học rút ra từ

truyện?

2 Đáp án và biểu điểm:

a Kể tóm tắt: (7 điểm): Cần đảm bảo các ý chính sau:

* Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện: Nhân buổi ế hàng, năm ông thầy bói mù chung tiền biếu người quản voi để được cùng xem voi bằng cách sờ vào các bộ phận của voi.( 1 đ)

* Năm ông thầy tranh luận về hình thù con voi:

- Thầy sờ vòi bảo con voi sun sun như con đỉa.(1đ)

- Thầy sờ ngà bảo con voi chần chẫn như cái đòn càn.(1đ)

- Thầy sờ tai bảo con voi bè bè như cái quạt thóc.(1đ)

- Thầy sờ chân bảo con voi như cái cột đình.(1đ)

- Thầy sờ duôi bảo con voi tun tủn như cái chổi sể cùn.(1đ)

Trang 7

* Kết thúc câu chuyện: Năm thầy ai cũng cho là mình đúng, không ai chịu ai-> đánh nhau toác đầu chảy máu.( 1 đ)

b Bài học rút ra từ truyện: ( 3 điểm).

- Mỗi sự vật, hiện tượng bao giờ cũng có nhiều mặt , nhiều phương diện khác nhau Nếu chỉ biết một mà cho rằng đó là toàn bộ sự vật sẽ rơi vào sai lầm.( 1 đ)

- Muốn có kết luận đúng về đối tượng thì phải xem xét kĩ lưỡng từng bộ phận , từng khía cạnh của đối tượng đó.( 1 đ)

- Muốn xem xét được đầy đủ thì phải không ngừng học tập , trau dồi nhận thức và có phương pháp nhậ thức đúng.(1 đ)

III Tổ chức cỏc hoạt động dạy học:

Họat động 1: Khởi động

- Mục tiêu: Giới thiệu vào

bài mới

- Cách tiến hành;

Tiết 28 các em đã làm bài

kiểm tra một tiết Văn học

Để giúp các em nắm được các

kiến thức cơ bản trong bài và

nhận ra những ưu, nhược

điểm trong bài viết của mình,

hôm nay chúng ta cùng học

tiết Trả bài

Hoạt động 2: Trả bài kiểm

tra

- Mục tiêu:

GV thông qua đáp án, biểu

điểm từng ý , từng câu, HS

nắm chắc kiến thức cơ bản,

nhận biết những ưu, khuyết

điểm trong bài của mình và

có sửa chữa phù hợp

- Cách tiến hành:

Giáo viên lần lượt đọc các câu

hỏi trong đề bài yêu cầu HS

trả lời, GV kết luận (nêu

những yêu cầu chính về nội

dung và hình thức cần đạt,

biểu điểm cho từng phần.)

1'

23

I Đề bài (Tiết 28)

II Đáp án và BIểU ĐIểM.

phần i:Trắc nghiệm : 3 điểm

I Khoanh đúng mỗi ý được 0,25 điểm:

Câu1- c Câu 2-d; Câu 3- a; Câu 4- d;

II nối đúng mỗi ý được 0,25 điểm.

Câu5- d; Câu 6- a; Câu 7- b; Câu 8- c

III Điền đúng mỗi câu đạt 0, 25 điểm.

Câu 9- S ; Câu 10- S; Câu 11- S; Câu 12- Đ

Trang 8

GV nhận xét chung về ưu,

nhược điểm trong bài viết của

HS

- Trắc nghiệm làm tốt:

Lớp 6A1: Hồng Sơn

Lớp 6A2: Mai Anh, Hưng

- Tự luận làm tốt:

Lớp 6A1: Thùy Linh, Hồng

Sơn

Lớp 6A2: Mai Anh, Lương,

Hưng

- Trắc nghiệm làm chưa tốt:

Lớp 6A1: Mai Linh, Tuấn

Lớp 6a2: Huy, Phương

- Tự luận làm chưa tốt:

Lớp 6A1: Khánh Huyền,

Tuấn

Lớp 6A2: Triệu Phương

GV viết một số từ sai lỗi

chính tả lên bảng, yêu cầu HS

chỉ ra lỗi sai và sửa lại

phần ii: Tự luận 7 điểm.

Câu 13: 3 điểm.

HS tóm tắt lần thử thách thứ tư của em bé , cần

đảm bảo các sự việc sau:

- Một nước láng giềng muốn xâm lược nước ta-> sai sứ thần sang nước ta dò la người tài

- Trước câu đố thử tài của sứ thần nước ngoài, cả triều đình đều bất lực

- Em bé thông minh giải đố bằng một bài

đồng dao

- Sứ thần nước ngoài thán phục, vua đã phong trạng nguyên cho em bé

Câu 14: 4điểm.

HS cần trình bày cảm xúc bằng một đoạn văn ngắn.Tùy cảm xúc của HS , cần tập trung các ý:

- Yêu thích câu chuyện

- Cảm phục trân trọng người anh hùng Thánh Giong

- Tự hào về truyền thống yêu nước

III Nhận xét chung:

1 Ưu điểm.

Đa số học sinh có ý thức học bài, làm bài, trả lời

đúng theo yêu cầu câu hỏi

- Phần trắc nghiệm làm tương đối tốt, nhiều em

đạt điểm tối đa

- Phần tự luận : Một số bài làm tương đối tốt Nội dung đầy đủ các ý, diễn đạt lưu loát

2 Tồn tại.

- Phần trắc nghiệm: Nhiều em còn làm sai câu 3,

4, 9

- Phần tự luận: Một số bài viết còn sơ sài, sai lỗi chính tả, chưa biết cách trình bày thành đoạn văn

IV Sửa LỗI:

1 Lỗi chính tả:

- chiều đình( triều)

- chạng nguyên( trạng)

Trang 9

GV đưa ra một số lỗi diễn

đạt, dùng từ đặt câu Yêu cầu

HS phát hiện ra lỗi và sửa lỗi

Học sinh căn cứ vào đáp án

và nhận xét của giáo viên để

sửa chữa, bổ sung vào vở

những nội dung còn sai, còn

thiếu để bổ sung kiến thức

cho mình và rút kinh nghiệm

cho những bài làm khác

GV đọc một số bài tự luận

hay cho cả lớp nghe( bài của

Hồng Sơn, Mai Anh )

Giáo viên gọi điểm vào sổ,

tổng hợp kết quả

- diết giặc kiu dân làng( giết, cứu)

- xuy nghĩ( suy)

2 Lỗi diễn đạt, dùng từ, đặt câu:

- Dùng từ chưa chính xác

- Câu chưa đúng ngữ pháp

- Diễn đạt chưa thoát ý

V đọc bài tự luận hay.

vi gọi điểm, tổng hợp kết quả.

IV Củng cố: 4’

GV khái quát ưu, nhược điểm chính trong bài viết của HS và lưu ý cho HS những kiến thức cơ bản trong những bài đã học

V Hướng dẫn học bài: 1’

1 Bài cũ:

- Xem lại bài kiểm tra, tiếp tục sữa những lỗi đã mắc

- Tiếp tục ôn tập kĩ nội dung- nghệ thuật các bài đã học

2 Bài mới :

Soạn bài: Luyện nói kể chuyện theo yêu cầu SGK

* Lưu ý:

- Ôn tập lí thuyết đã học về văn tự sự: chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể, ngôi kể

- Chuẩn bị đề số 1 trong SGK.

Trang 10

Ngày soạn: 29- 10- 2010

Ngày giảng: 6A1: 1- 11- 2010 ; 6A2: 1- 11- 2010

Tiết 43

LUYỆN NểI KỂ CHUYỆN

A Mục tiêu.

I Kiến thức:

- Trình bày những kiến thức đã học về văn tự sự: chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự

- Biết trình bày , diễn đạt để kể một câu chuyện của bản thân

II Kĩ năng.

Học sinh có kĩ năng lập dàn ý và trình bày rõ ràng, mạch lạc một câu chuyện của bản thân trước lớp

III Thái độ:

- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, yêu cội nguồn

B Chuẩn bị.

I Thầy:

SGK + giỏo ỏn

II Trũ:

SGK , vở soạn, tập nói rheo dàn bài đã chuẩn bị

C Phương pháp.

- Vấn đáp, phân tích, tổng hợp

d.Các bước lên lớp.

I Ổn định tổ chức: 1'

II Kiểm tra bài cũ: 2':

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

III Tổ chức cỏc hoạt động dạy học

Họat động 1: Khởi động

- Mục tiêu: Dẫn vào bài mới

- Cách tiến hành:

Trình bày một bài văn hoàn chỉnh là

bước cuối cùng của thao tác làm bài

Song, hiểu mà nói được rõ ràng, mạch

lạc cũng là điều quan trọng Giờ học

hôm nay cô sẽ giúp các em rèn kĩ

năng nói trước đông người mà vẫn lưu

loát, tự tin

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

ôn tập lí thuyết.

- Mục tiêu:

1'

6’ I Ôn tập lí thuyết.

Trang 11

Củng cố những kiến thức cơ bản đã

học về văn tự sự

- Cách tiến hành:

H: Chủ đề của bài văn tự sự là gì?

H: Dàn bài của bài văn tự sự gồm

mấy phần? Nội dung từng phần?

H: Đoạn văn có đặc điểm gì?

Chữ đầu tiên của đoạn văn viết lùi vào

một tiếng viết hoa chữ cái đầu tiên,

kết thúc bằng một dấu chấm xuống

dòng, trình bày một nội dung hoàn

chỉnh

H: Đặc điểm của lời văn giới thiệu

nhân vật và lời văn kể sự việc?

H: Có mấy loại ngôi kể trong văn tự

sự? Đặc điểm của từng loại?

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh lập dàn bài.

- Mục tiêu: Trình bày các nội

dung cơ bản trong bài nói bằng

một dàn bài

- Cách tiến hành:

Giáo viên chép đề lên bảng, học sinh

ghi vào vở

Xác định thể loại, nội dung, ngôi kể,

thứ tự kể cho đề bài trên?

- Thể loại: tự sự

- Nội dung: kể một chuyến về quê,

em thích nhất

8’

1 Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.

- Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản

- Dàn bài của bài văn tự sự:

Gồm ba phần:

- Mở bài: giới thiệu chung về nhân vật,

sự việc

- Thân bài: kể diễn biến sự việc

- Kết bài: kể kết cục của sự việc

2 Đoạn văn.

Mỗi đoạn văn thường trình bày một ý chính , diễn đạt thành một câu gọi là câu chủ đề

3 Lời kể – ngôi kể.

- Kể người thì giới thiệu tên, họ lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng

- Kể việc thì kể các hành động , việc làm, kết quả và sự đổi thay do các hành

động đó đem lại

- Có hai ngôi kể:

+ Ngôi kể thứ nhất: Người kể xưng “ tôi” hoặc “ ta’’-> lời kể mang tính chủ quan + Ngôi kể thứ ba: Người kể giấu mặt, gọi tên các nhân vật bằng đúng tên gọi của chúng-> Lời kể mang tính khách quan

II Lập dàn bài.

1 Đề bài:

Em hãy kể về một chuyến về quê mà em thích nhất

Ngày đăng: 11/03/2021, 15:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w