HS Biết xác định tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong p/ 3.Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập pthh B/ Chuẩn bị: D/ Tiến trình tổ chức giờ học: I.. đều bằng nhau HS: - “ Ph
Trang 1Tiết 23 Phơng trình hoá học (Tiếp) Ngày giảng: 29/11
A/ Mục tiêu:
1 HS nắm đợc ý nghĩa của pthh
2 HS Biết xác định tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong p/
3.Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập pthh
B/ Chuẩn bị:
D/ Tiến trình tổ chức giờ học:
I ổn định lớp:
II Kiểm tra :
1 Hãy nêu các bớc lập pt hoá học
2 Gọi HS chữa bàI 2,3/78,79; lu ở góc phảI bảng để học bàI mới III Các hoạt động học tập
GV: Em hãy cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số
phân tử giữa các chất trong các p/ ở bàI tập
P/t hh cho biết lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong p/
Ví dụ:
Phơng trình hoá học 2H2 + O2 2H2O
Trang 2IV Củng cố:
BàI tập 1:
Lập PTHH của các p/ sau và cho biết tỉ lệ
số nguyên tử, số p/tử giữa 2 cặp chất (tuỳ
( Trừ khi bằng một thì ko phảI ghi ) để cho
số …., Của mỗi…., đều bằng nhau
HS:
- “ Phản ứng hh đợc biểu diễn bằng ph ơng trình hh, trong đó có ghi công thức hh của
các chất tham gia và sản phẩm Trớc mỗi công thức hh có thể có hệ số ( Trừ khi
bằng một thì ko phảI ghi ) để cho số
nguyên tử của mỗi nguyên tố đều bằng
nhau
- Từ phơng trình hh rút ra đợc tỉ lệ số
nguyên tử , số phân tử của các chất trong
p/ này bằng đúng tỉ lệ của hệ số trớc công thức hh của các chất tơng ứng”
1 HS đợc củng cố các kháI niệm về h/t vật lí, hiện tợng hh, phơng trình hh
2 Rèn luyện các kĩ năng lập công thức hh và lập phơng trình hh (làm quen với dạng lập pthh tổng quát
Trang 33 Biết sử dụng định luật bảo toàn khối lợng vào làm các bàI toán (ở mức độ đơn giản)
1 Tiếp tục làm quen với một số bàI tập xá định nguyên tố hh
Kết hợp trong giờ luyện tập cho HS t duy,
nhớ lại lí thuyết để làm bài tập
GV ra bài tập, gọi HS trả lời từng phần
- Một nguyên tử nitơ liên kết với 3 nguyên
tử hiđro tạo thành một p/tử amoniac
* Phân tử biến đổi: N2, H2
* Phân tử đợc tạo ra: NH3
HS: Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trớc
và sau p/ gĩ nguyên (2nguyên tử N; 6
BàI tập 1:
Cho sơ đồ tợng trng cho phản ứng giữa khí N2 và khí H2 tạo ra amoniac NH3 nh sau:
Hãy cho biết:
a Tên và công thức hh của các chất tham gia và sản phẩm
b Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi nh thế nào? Phân tử nào biến đôỉ? Phân tử nào
đợc tạo ra?
c Số nguyên của mỗi nguyên tố trớc và sau p/ là bao nhiêu, có giữ nguyên ko?
d Lập phơng trình hh của p/ trên
Bài tập 2:
Nung 84 kg magie cacbonat (MgCO3), thu
đợc m(kg) magie oxit và 44 kg khí cacbonic
a) Lập PTHH của p/
b) Tính khối lợng magie oxit đợc tạo thành
Trang 4GV gọi HS tóm tắt đầu bài
HS thực hiện
HS làm bài; một em lên bảng làm
GV tổ chức cho HS nhận xét, sửa sai
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm; làm bài
b) Theo định luật bảo toàn khối lợng:
m MgCO3 = mMgO + mCO2
= 84 –44 = 40
Bài tập 3:
Hoàn thành các phơng trình phản ứng sau: a) R + O2 R2O3
Tiết25 Kiểm tra
Ngày giảng: 6/12
A/ Mục tiêu:
- Kiểm tra các KT trọng tâm của chơng 2, để đánh giá k/q học tập của HS
- Rèn luyện kĩ năng làm bàI tập về lập pthh của p/, tính theo pthh
B/ Tiến trình giờ kiểm tra:
Trang 5d) Muối ăn cho vào nớc thành dung dịch muối ăn
e) Nung đá vôI thành vôI sống
Câu 3: (2,5 đIểm) Hãy giảI thích vì sao:
a) Khi nung nóng cục đá vôI thì thấy khối lợng giảm đI?
b) Khi nung nóng miếng đồng trong không khí thì thấy khối lợng tăng lên?
Biết: Đồng + Oxi Đồng (II) oxit
c) Nớc vôI quét trên tờng một thời gian, sau đó sẽ khô và rắn lại
Viết PTHH của các hiện tợng b,c
Câu 4: (3 đIểm)
Canxi cacbonat là thành phần chính của đá vôi Khi nung đá vôI xảy ra phản ứng hoá họcsau:
Canxi cacbonat Canxi oxit + Cacbon đioxit
Biết rằng khi nung 280 kg đá vôI (CaCO3) tạo ra 140 kg vôI sống (CaO) và 110 kg khí cacbon đioxit
a) Lập phơng trình hoá học của phản ứng
b) Tính khối lợng canxi cacbonat tham gia p/
c) Tính tỉ lệ phần trăm về khối lợng canxi cacbonat chứa trong đá vôi
D Đáp án- Biểu đIểm
Trang 6Tiết 26 Mol
Ngày giảng: 10/12
A/ Mục tiêu:
1 HS biết đợc các kháI niệm: Mol, khối lợng mol, thể tích mol của chất khí
2 Vận dụng các khái niệm trên để tính đợc khối lợng mol của các chất, thể tích khí (ở
0,5
Câu3:
(2,5 điểm) a) Vì sau khi nung, sản phẩm là CaO và CO vào không khí; khối lợng giảm đI bằng khối lợng CO 2 ; CO 2 thoát 2
b) Vì sau khi nung, Cu p/ với Oxi trong kk tạo CuO
2Cu + O 2 2CuO
hơI nớc và canxi cacbonat, sau một thời gian hơI nớc bay
đI, còn lại canxi cacbonat có màu trắng
CO 2 + Ca(OH) 2 CaCO 3 + H 2 O
0,5 0,5 0,5 0,5
0,5
Câu 4
b) m CaCO3 = m Cao + m CO2
= 140 + 110 = 250
= 89,3%
1,01,0
1,0
(Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần) 10,0
Trang 7III Các hoạt động học tập
GV thuyết trình vì sao phảI có khái niệm
về mol
GV nêu khái niệm mol
HS đọc phần em có biết để hình dung con
- Em hãy tính nguyên tử khối của oxi, khí
cacbonic, nớc và điền vào cột 2 của bảng
với kl mol của chất đó
Bài tập 1: Em hãy khoanh vào trớc những
câu mà em cho là đúng trong số các câu sau:
1) Số nguyên tử sắt có trong mộtmol nguyên tử sắt bằng số nguyên tử magie có trong có trong một mol nguyên tử magie
2) Số nguyên tử oxi có trong mộtmol phân tử oxi bằng số nguyên tử đồng có tron một mol nguyên tử đồng
3) 0,25 phân tử nớc có 1,25.1023
phân tử nớc
III/ Khối l ợng mol là gì ?
“Khối lợng mol (kí hiệu là M ) của một chất là kl tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó”
Ví dụ:
Khối lợng mol nguyên tử (hay phân tử ) của một chất có cùng số trị với nguyên tử khối (hay phân tử khối ) của chất đó
Trang 8Al2O3, C6H12O6, SO2.
GV: Gọi 2 HS lên bảng làm, đồng thời
chấm vở của 1 vài HS
GV: Lu ý HS là phần này chỉ nói đến thể
tích mol của chất khí (sử dụng phấn màu để
gạch dới từ chất khí trong đề mục)
GV hỏi: Theo em hiểu thì thể tích mol chất
III Thể tích mol của chất khí là gì?
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó
“Một mol của bất kì chất khí nào (ở cùng
đk về nhiệt độ và áp suất) đều chiếm những thể tích bằng nhau.”
ở đktc (nhiệt độ 0oC và áp suất 1 atm ): thể tích của 1 mol bất kì chất khí nào cũng bằng 22,4 lít
Em hãy cho biết các câu sau câu nào đúng, câu nào sai:
1, ở cùng 1 đk: thể tích của 0,5 mol khí N2 bằng thể tích của 0,5 mol khí SO3
2, ở đktc: thể tích của 0.25 mol khí CO là 5,6 lít
3, Thể tích của 0,5 mol khí H2 ở nhiệt độ phòng là 11,2 lít
4, Thể tích của 1g khí hiđro bằng thể tích của 1g khí oxi
Tiết 27 Chuyển đổi giữa khối lợng, thể tích và mol
Ngày giảng: 13/12/2007
A/ Mục tiêu:
1 HS hiểu đợc công thức chuyển đổi giữa khối lợng, thể tích và lợng chất.
2 Biết vận dụng các công thức trên đểlàm các bài tập chuyển đổi giữa 3 đại lợng trên.
3 HS đợc củng cố các kĩ năng tính kl mol, đồng thời củng cố các khái niệm về mol,
về thể tích mol chất khí, về công thức hoá học
B/ Chuẩn bị:
- HS: Bảng nhóm ; Học kĩ bài mol
Trang 9C/ Ph ơng pháp : Nghiên cứu
D/ Tiến trình tổ chức giờ học:
I ổn định lớp:
II Kiểm tra :
1) Nêu khái niệm mol, khối lợng mol
áp dụng: Tính khối lợng của:
a) 0,5 mol H2SO4
b) 0,1 mol NaOH
2) Nêu khái niệm thể tích mol của chất khí
áp dụng: Tính thể tích mol (ở đktc) của:
bài cũ (1) đặt vấn đề: Vậy muốn tính khối
lợng của một chất khi biết số mol ta phải
làm thế nào?
HS: Rút ra cách tính : Muốn tính khối
l-ợng của một chất ta lấy số mol nhân với
khối lợng mol
GV: Nếu đặt kí hiệu n là số mol chất, m là
khối lợng, các em hãy rút ra biểu thức tính
khối lợng?
? Rút ra biểu thức tính số mol
hoặc khối lợng mol
GV gọi 2 HS lên chữa bài tập và chấm vở
1) Tính khối lợng của:
a) 0,15 mol Fe2O3
b) 0,75 mol MgO2) Tính số mol của:
a) 2g CuOb) 10g NaOH
II/ Chuyển đổi giữa số mol và thể tích khí nh thế nào?
V = n 22,4
n = V : 22,4 Bài tập 2:
1) Tính thể tích ở đktc của:
Trang 10a) 2,8 lit khí CH4 (ở đktc)
b) 3,36 lit khí CO2 (ở đktc)
IV Củng cố:
Điền số thích hợp vào ô trống của bảng sau:
n(mol) M(gam) Vkhí(đktc) (lit) Số phân tử
3 Tiếp tục củng cố các công thức trên dới dạng các bài tập đối với hỗn hợp nhiều khí
và bài tập xác định công thức hoá học của một chất khí biết khối kl và số mol
4 Củng cố các kiến thức về công thức hoá học của đơn chất và hợp chất
Trang 11I ổn định lớp:
II Kiểm tra :
1) Viết công thức chuyển đổi giữa số mol và khối lợng
áp dụng : Tính khối lợng của:
phải xác định đợc tên và kí hiệu của
nguyên tố R (dựa vào nguyên tử
khối)
- Muốn vậy ta phải xác định đợc khối
lợng mol của hợp chất A
?Em hãy viết công thức, tính khối lợng
mol (M) khi biết n và m
HS thực hiện
GV hớng dẫn HS tra bảng (SGK/42) để
xác định đợc R
GV hớng dẫn: tơng tự bài 1, ta phải xác
định đợc khối lợng mol của hợp chất B
- Đầu bài cha cho số mol mà mới chỉ
V hỗn hợp khí = n x 22,4 = 0,05 x 22,4 = 1,12l
2/ Bài tập xác định công thức hóa học
mol chất Bài tập 1: Hợp chất A có công thức R2O Biết rằng 0,25 mol hợp chất A có khối lợng
là 15,5 gam Hãy xác định công thức của A
n B = V:22,4= 5,5:22,4 = 0,25 mol
Trang 12HS thảo luân 8 phút, đính bảng của nhóm
mình để cả lớp nhận xét và chấm điểm cho
ở đktc (lit)
Khối ợng của hỗn hợp 0,1 mol CO 2 và
l-0,4 mol O 2
0,5 mol 1,12 lit 17,2 g 0,2 mol CO 2 và
0,3 mol O 2
0,5 mol 1,12 lit 18,24g 0,25 mol CO 2 và
0,25 mol O 2
0,5 mol 1,12 lit 19g 0,3 mol CO 2 và
0,2 mol O 2
0,5 mol 1,12 lit 19,6g 0,4 mol CO 2 và
3/ Bài tập tính số mol, thể tích và khối
của hỗn hợp khí khi biết thành phần của hỗn hợp.
Bài tập 3:
Em hãy điền các số thích hợp vào các ô trống ở bảng sau:
Thành phần của hỗn hợp khí Số mol
(n) của hh khí
Thể tích của hh khí ở
đktc (lit)
Khối lợng của hỗn hợp 0,1 mol CO 2 và 0,4
mol O 2
0,2 mol CO 2 và 0,3 mol O 2
0,25 mol CO 2 và 0,25 mol O 2
0,3 mol CO 2 và 0,2 mol O 2
0,4 mol CO 2 và 0,1 mol O 2
Tiết29 tỉ khối của chất khí
Ngày giảng:17/12/2007
A/ Mục tiêu:
1 HS biết cách xác định tỉ khối của khí A đối với khí B và biết cách xác định tỉ khối của một chất khí đối với không khí
2 Biết vận dụng các công thức tính tỉ khối để làm các bài toán hoá học có liên quan
đến tỉ khối của chất khí
3 Củng cố các khái niệm mol, và cách tính khối lợng mol
Trang 13* Đề bài:
Câu 1: (4 điểm) Khoanh tròn vào đáp án đúng:
1/ Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt độ áp suất) thì : a) Chúng có cùng số mol chất ; b) Chúng có cùng khối lợng
c) Chúng có cùng số phân tử ; d) Không kết luận đợc điều gì cả
2/ Thể tích mol của chất khí phụ thuộc vào :
a) Nhiệt độ của chất khí ; b) Khối lợng mol của chất khí;
c) Bản chất của chất khí ; d) áp suất của chất khí
Câu 2: (6 điểm) Hãy tính:
1/ Số mol của 32 gam đồng (Cu)
2/ Thể tích (đktc) của: 0,25 mol khí cacbonic (CO2)
3/ Số nguyên tử của 2 mol nguyên tử oxi (O)
4/ Khối lợng của 18.1023 phân tử khí clo (Cl2)
5/ Số mol và thể tích của hỗn hợp khí (đktc) gồm: 22 gam CO2 ; 0,5 gam H2 và
=0,5+0,25+0,75 =1,5 mol
Vhh=1,5.22,4=33,6 lit
1,01,01,01,02,0
Trang 14
GV Đặt vấn đề:
? Ngời ta bơm khí nào vào bóng bay để
bóng có thể bay lên đợc
? Nếu bơm khí oxi hoặc khíCO2 thì bóng
bay có bay lên cao đợc ko? Vì sao?
HS:
- Ngời ta bơm khí oxi
- Ko dùng`CO2, O2 vì các khí này
nặng hơn kk
GV: Để biết đợc khí này nặng hơn hay nhẹ
hơn khí kia và nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu
lần ta phải dùng đến khái niệm tỉ khối của
HS thảo luận nhóm làm bài
GV chấm điểm nhóm làm nhanh nhất
dA/B = MA : MB
Trong đó:
- dA/B là tỉ khối của khí A so với khí B
- MA: Khối lợng mol của khí A
- MB: Khối lợng mol của khí B
d Cl2/H2 = M Cl2 : M H2
= 71 : 2 = 35,5
Trang 15GV: Từ công thức: dA/B = MA : MB nếu B là
không khí ta có: dA/kk=MA : Mkk
? Em hãy rút ra biểu thức tính khối lợng
mol của khí A khi biết tỉ khối của khí A so
M R = 46 – 32 = 14 gam
GV cho HS các nhóm thảo luận làm vào bảng nhóm
HS đại diện các nhóm trả lời
- Đáp án c
- Vì khí hiđrô có MH2 = 2 , nhẹ hơn kk; Khí CO2, Cl2 đều nặng hơn kk nên không thu
đ-ợc bằng cách trên mà phải ngửa ống nghiệm
Trang 16Tiết 30 Tính theo công thức hoá học
Ngày giảng: 20/12/2007
A/ Mục tiêu:
1 HS đợc ôn tập về CTHH của đơn chất và hợp chất
2 HS đợc củng cố về cách lập CTHH, cách tính phân tử khối của chất
3 Củng cố bài tập xác định hoá trị của một nguyên tố
4 Rèn luyện khả năng làm bàI tập xác định nguyên tố hoá học
II Kiểm tra :
1) Viết công thức tính tỷ khối của khí A so với khí B và công thức tính tỉ khối của khí A
- Tính khối lợng mol của hợp chất
- Xác định số mol nguyên tử của mỗi
nguyên tố trong hợp chất
- Từ số mol nguyên tử của mỗi
nguyên tố, xác định thành phần phần
trăm về khối lợng của mỗi nguyên tố
GV gọi từng HS làm bài:
I/ Xác định thành phần phần trăm nguyên tố trong hợp chất
+ %N= (14.100):101=13,8%
+ %K= (48.100):101=47,6%
Hoặc %O=100%-(36,8%+13,8%)=47,6%
Ví dụ 2: Tính thành phần phần trăm theo
Trang 17GV gọi 1 HS lên chữa đồng thời chấm vở
- Tìm khối lợng của mỗi nguyên tố
trong 1 mol hợp chất
- Tìm số mol nguyên tử của mỗi
nguyên tố trong một mol hợp chất
- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố
trong một mol hợp chất A là:
2 mol nguyên tử Fe
3 mol nguyên tử O + %Fe = (112.100):160 = 70%
- Khối lợng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:
Ví dụ 2: Hợp chất A có thành phần các
nguyên tố là: 28,57%Mg, 14,2%C; còn lại
là oxi Biết khối lợng mol của hợp chất A
là 84 Hãy xác định công thức hoá học của hợp chất A
Trang 18Tiết 31 Tính theo công thức hoá học
Ngày giảng: 31/12/2007
A/ Mục tiêu:
1 HS đợc củng cố các công thức chuyển đổi giữa khối lợng, thể tích và lợng chất
2 HS đợc luyện tập để làm thành thạo các bài tập tính theo công thức hoá học
II Kiểm tra :
1) Bài tập 1: Tính thành phần phần trăm (theo khối lợng) của mỗi nguyên tố trong hợp
chất FeS2
(Đáp án: M FeS2 = 56+32.2 = 120 gam
%Fe = (56.100) :120 = 46,67%
%S = 100% - 46,67% =53,33% )
2) Bài tập 2: Hợp chất A có khố lợng mol là94, có thành phần các nguyên tố là: 82,98%
K; còn lại là oxi Hãy xác định công thức hoá học của hợp chất A
( Đáp án: - Khối lợng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:
GV yêu cầu cả lớp làm bài tập vào vở
- Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố
trong 1 mol hợp chất là:
n N = 14:14 = 1 mol
n H = 3:1 = 3 mol
I /Luyện tập các bài toán tính theo công thức có liên quan đến tỉ khối của chất khí
Bài tập 1: Một hợp chất khí có thành phần
phần trăm theo khối lợng là: 82,35%N và 17,65% H Em hãy cho biết:
a) Công thức hoá học của hợp chất, biết tỉ khối của A so với hiđro là 8,5
b) Tính số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1,12 lit khí A (ở đktc)
Trang 19VËy c«ng thøc ho¸ häc cña hîp chÊt lµ
NH 3
GV gîi ý c¸ch lµm phÇn b
GV gäi HS nh¾c l¹i vÒ sè avoga®ro
GV gäi HS nh¾c l¹i bµi tËp tÝnh V (ë ®ktc)
nguyªn tè cã trong hîp chÊt
3) TÝnh khèi lîng mçi nguyªn tè cã trong
30,6 gam hîp chÊt
HS gi¶i bµi tËp cô thÓ
GV: ? Bµi tËp sè 3 kh¸c víi bµi tËp sè 2 ë
Trong 142 gam Na 2 SO 4 cã 46 gam natri
VËy x gam Na 2 SO 4 cã 2,3 gam natri
m O = 30,6-16,2 = 14,4 gam
Trang 20Tiết 32 Tính theo phơng trình hoá học
GV đa ra các bớc của bài toán tính theo
phơng trình
1) Đổi số liệu đầu bài (Tính số mol của
chất mà đầu bài đã cho)
2) Lập phơng trình hoá học
3) Dựa vào số mol của chất đã biết để
tính ra số mol của chất cần biết (Tính theo
phơng trình)
4) Tính ra khối lợng (Hoặc thể tích) theo
yêu cầu của đầu bài
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 1,3 gam bột
kẽm trong oxi, ngời ta thu đợc bột kẽm oxit (ZnO)
a) Lập phơng trình hoá học trênb) Tính khối lợng kẽm oxit tạo thành
Bài làm:
1) Tìm số mol của Zn p/
2) Lập phơng trình hoá học 2Zn + O 2 2ZnO
3) Theo phơng trình hoá học:
n Zn = 13 : 65 = 0,2 mol 4) Khối lợng ZnO tạo thành:
m ZnO = n.M = 0,2 81 =16,2 gam
Ví dụ 2: Để đốt cháy hoàn toàn a gam bột
nhôm, cần dùng hết 19,2 gam oxi, p/ kết thúc, thu đợc b gam nhôm oxit (Al2O3) a) Lập PTPƯ hoá học trên
b) Tính các giá trị a, b?
Trang 214 mol 3 mol 2 mol
? Em hãy nhắc lại nội dung và biểu thức
của định luật bảo toàn khối lợng
? Thay khối lợng khối lợng của nhôm và
oxi vào biểu thức và so sánh với kết quả đã
làm ở phần trên
HS làm cách 2
GV: Gọi HS phân tích tóm tắt đầu bài:
? Đề bài cho dữ kiện nào
? Em hãy tóm tắt đầu bài
* Luyện tập:
Bài tập 1:
Trong phòng thí nghiệm ngời ta có thể
điều chế oxi bằng cách nhiệt phân kali clorat theo PTPƯ:
KClO3 to KCl + O2
a) Tính khối lợng KClO3 cần thiết để điều chế đợc 9,6 gam oxi
b) Tính khối lợng KCl tạo thành (bằng 2 cách)
Bài tập 2: Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam
một kim loại hoá trị II trong oxit d, ngời ta thu đợc 8 gam oxit (có công thức RO) a) Viết PTPƯ
b) Tính khối lợng oxi đã p/
c) Xác định tên và kí hiệu của kim loại R
Trang 22GV gọi HS nhắc lại các bớc chung của bài toán tính theo PTHH
V Bài tập: Bài 1/b; bài 3/a,b
Đ/ Rút kinh nghiệm:
…., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., ….,
…., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., …., -
Tiết 33 tính theo phơng trình hoá học
Ngày giảng: 7/1/2008
A/ Mục tiêu:
1- HS biết cách tính thể tích ở đktc hoặc khối lợng, số mol của các chất trong PTPƯ2- HS tiếp tục đợc rèn luyện kĩ năng lập p/t p/ hoá học và kĩ năng sử dụng các công thứcchuyển đổi giữa khối lợng, thể tích và số mol
II Kiểm tra :
1) Nêu các bớc của bài toán tính theo PTHH?
2) Tính khối lợng của clo cần dùng để t/d hết với 2,7 gam nhôm Biết sơ
? ở bt trên nếu đầu bài yêu cầu tính thể tích
khí clo cần thiết (ở đktc) thì bài giải sẽ