- GV yeâu caàu HS ñoïc caùc töø deã laãn, khoù vaø vieát baûng caùc töø naøy.. - Treo baûng phuï vaø goïi 2 HS leân baûng laøm. Döôùi lôùp laøm vaøo vôû.. - GV goïi HS nhaän xeùt. - Daën[r]
Trang 1Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2009.
MÔN : TẬP ĐỌC
- Hiểu các từ ngữ trong bài: đầm ấm, màu nhiệm
- Hiểu nội dung của bài : Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu.(trả lời được CH 1, 2, 3, 5 HS khá giỏi trả lời được CH 4)
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ
- Gọi HS đọc bài Bưu thiếp
3 Bài mới
Treo bức tranh và hỏi:
- Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
- Trong bức tranh nét mặt của các nhân vật ntn?
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1 , 2
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng to, rõ ràng,
thong thả và phân biệt giọng của các nhân vật
- Yêu cầu 1 HS khá đọc đoạn 1, 2
b) Hướng dẫn phát âm từ khó, từ dễ lẫn
- Ghi các từ ngữ cần luyện đọc lên bảng
c) Luyện đọc câu dài, khó ngắt
- Dùng bảng phụ để giới thiệu câu cần luyện
ngắt giọng và nhấn giọng
- Yêu cầu 3 đến 5 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc
- Rất sung sướng và hạnh phúc
- HS theo dõi SGK, đọc thầm theo,sau đó HS đọc phần chú giải
- Đọc, HS theo dõi
- 3 đến 5 HS đọc, cả lớp đọc đồngthanh các từ ngữ: làng, nuôi nhau, lúcnào, sung sướng
- Luyện đọc các câu:
+ Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau, /
Trang 2- Yêu cầu HS đọc từng câu
d) Đọc cả đoạn
- Yêu cầu HS đọc theo đoạn
- Chia nhóm HS luyện đọc trong nhóm
e) Thi đọc
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, cho điểm
f) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2
- Hỏi: Gia đình em bé có những ai?
- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba bà cháu
ra sao?
- Tuy sống vất vả nhưng không khí trong gia đình
như thế nào?
- Cô tiên cho hai anh em vật gì?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
- Những chi tiết nào cho thấy cây đào phát triển
rất nhanh?
- Cây đào này có gì đặc biệt?
- GV chuyển ý: Cây đào lạ ấy sẽ mang đến điều
gì? Cuộc sống của hai anh em ra sao? Chúng ta
cùng học tiếp
Tiết 2.
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 3, 4
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(vần om, iên) Nghỉ hơi
đúng trong câu Đọc phân biệt lời kể và lời nói Hiểu
nghĩa từ khó ở đoạn 3, 4
Phương pháp: Phân tích, luyện tập.
ĐDDH: SGK Bảng cài: từ khó, câu
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu
b) Đọc từng câu
c) Đọc cả đoạn trước lớp
- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc câu
khó ngắt giọng
- Yêu cầu học sinh đọc cả đoạn trước lớp
tuy vất vả / nhưng cảnh nhà / lúc nàocũng đầm ấm /
+ Hạt đào vừa reo xuống đã nảymầm,/ ra lá, / đơm hoa,/ kết baonhiêu là trái vàng, trái bạc./
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, đọc từđầu cho đến hết bài
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2
- Nhận xét bạn đọc
- Đọc theo nhóm Lần lượt từng HSđọc, các em còn lại nghe bổ sung,chỉnh sửa cho nhau
- Thi đọc
- Bà và hai anh em
- Sống rất nghèo khổ / sống khổ cực,rau cháu nuôi nhau
- Rất đầm ấm và hạnh phúc
- Một hạt đào
- Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà,các cháu sẽ được giàu sang sungsướng
- Vừa gieo xuống, hạt đào nảy mầm,
ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái
- Kết toàn trái vàng, trái bạc
- Theo dõi, đọc thầm
- Nối tiếp nhau đọc từng câu Chú ýluyện đọc các từ: màu nhiệm, ruộng
Trang 3d) Đọc cả đoạn trong nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
f) Đọc đồng thanh cả lớp
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3, 4
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 3, 4 Qua đó giáo
dục tình bà cháu
Phương pháp: Đàm thoại.
- Vì sao sống trong giàu sang sung sướng mà hai
anh em lại không vui?
- Hai anh em xin bà tiên điều gì?
- Hai anh em cần gì và không cần gì?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Giáo dục tình bà cháu.
4 Củng cố – Dặn do ø
- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai
- Nhận xét
- Qua câu chuyện này, em rút ra được điều gì?
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em
vườn
- Luyện đọc câu:
Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảovào lòng,/
- 3 đến 5 HS đọc
- HS đọc
- Thi đua đọc
- Trở nên giàu có vì có nhiều vàngbạc
- Cảm thấy ngày càng buồn bã hơn
- Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc không thayđược tình cảm ấm áp của bà
- Xin cho bà sống lại
- Cần bà sống lại và không cần vàngbạc, giàu có
- Bà sống lại, hiền lành, móm mém,dang rộng hai tay ôm các cháu, cònruộng vườn, lâu đài, nhà của thì biếnmất
- 3 HS tham gia đóng các vai cô tiên,hai anh em, người dẫn chuyện
- Tình cảm là thứ của cải quý nhất./Vàng bạc không qúy bằng tình cảmcon người
MÔN: TOÁN
Trang 4Tiết: LUYỆN TẬP
I mục tiêu
- Thuộc bảng 11 trừ đi một số
- Thực hiện được phép tính trừ dạng 51 - 15
- Biết tìm số hạng của một tổng
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 – 5
II Chuẩn bị
- GV: Đồ dùng phục vụ trò chơi
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ 51 - 15
- Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ
lần lượt là:
81 và 44 51 và 25 91 và 9
- GV nhận xét
3 Bài mới
- GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên lên bảng
v Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành.
Mục tiêu: Củng cố kỹ năng về phép trừ có nhớ ở
hàng chục
Phương pháp: Luyện tập
ị ĐDDH: Bảng cài Bộ thực hành toán
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
Bài 2 :(cột 1, 2)
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 2
con tính Cả lớp làm bài vào Vở bài tập
- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện
các phép tính sau: 71 – 9; 51 – 35; 29 + 6
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 : (a, b)
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về tìm số hạng
trong 1 tổng rồi cho các em làm bài
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- HS làm bài sau đó nối tiếp nhau (theobài hoặc theo tổ) đọc kết quả từngphép tính
- Đặt tính rồi tính
- Phải chú ý sao cho đơn vị viết thẳngcột với đơn vị, chục thẳng cột vớichục
- Làm bài cá nhân Sau đó nhận xétbài bạn trên bảng về đặt tính, thựchiện tính
- 3 HS lần lượt trả lời Lớp nhận xét
Trang 5v Hoạt động 2: Giải toán có lời văn.
Mục tiêu: HS dùng phép trừ có nhớ để vận dụng
vào toán có lời văn
Phương pháp: Thảo luận
ị ĐDDH: Bảng phụ
Bài 4:
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài, gọi 1 HS lên bảng
tóm tắt
- Bán đi nghĩa là thế nào?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu kilôgam táo ta
phải làm gì?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải vào Vở bài tập
rồi gọi 1 HS đọc chữa
- Nhận xét và cho điểm HS
- Bài 5:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Viết lên bảng: 9 … 6 = 15 và hỏi: Cần điền dấu
gì, + (cộng) hay – (trừ)? Vì sao?
- Có điền dấu – được không?
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó gọi 3 HS đọc
chữa bài, mỗi HS đọc chữa 1 cột tính
Lưu ý: Có thể cho HS nhận xét để thấy rằng: Ta
luôn điền dấu + vào các phép tính có các số thành
phần nhỏ hơn kết quả Luôn điền dấu – vào phép
tính có ít nhất 1 số lớn hơn kết quả
4 Củng cố, dặn dò:
- Nếu còn thời gian GV tổ chức cho HS chơi trò
chơi: Kiến tha mồi
- Chuẩn bị: Một số mảnh bìa hoặc giấy hình hạt
gạo có ghi các phép tính chưa có kết quả hoặc
các số có 2 chữ số
Chuẩn bị: 12 - 8
- Muốn tìm 1 số hạng ta lấy tổng trừ đisố hạng kia
Tóm tắt Có : 51 kg Bán đi : 26 kg Còn lại : kg ?
- Bán đi nghĩa là bớt đi, lấy đi
- Thực hiện phép tính: 51 – 26
Bài giải Số kilôgam táo còn lại là:
51 – 26 = 25 ( kg) Đáp số: 25 kg
- Điền dấu + hoặc – vào chỗ trống
Trang 612 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 12 – 8
I Mục Tiêu :
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 – 8, lập được bảng 12 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12 – 8
II Chuẩn bị
- GV: Bộ thực hành Toán: Que tính
- HS: Vở, bảng con, que tính
III Các hoạt động
Hoạt động 1: Phép trừ 12 – 8
Bước 1 : Nêu vấn đề
- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại
bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm thế
nào?
- Viết lên bảng: 12 – 8
Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả và
thông báo lại
- Yêu cầu HS nêu cách bớt
- 12 que tính bớt 8 que tính còn lại mấy que tính?
- Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu?
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện
phép tính
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện
phép tính
Hoạt động 2: Bảng công thức: 12 trừ đi một số
- Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các phép
tính trong phần bài học Yêu cầu HS thông báo
kết quả và ghi lên bảng
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Nghe và nhắc lại bài toán
- Thực hiện phép trừ: 12 – 8
- Thao tác trên que tính Trả lời: 12que tính, bớt 8 que tính, còn lại 4 quetính
- Đầu tiên bớt 2 que tính Sau đó tháobỏ que tính và bớt đi 6 que nữa (vì 2 +
6 = 8) Vậy còn lại 4 que tính
- Còn lại 4 que tính
- 12 trừ 8 bằng 4
_ 12 8 4
- Viết 12 rồi viết 8 xuống dưới thẳngcột với 2 Viết dấu – và kẻ vạchngang 12 trừ 8 bằng 4 viết 4 thẳng cộtđơn vị
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả
Trang 7- Xóa dần bảng công thức 1 trừ đi một số cho HS
học thuộc
Hoạt động 3: Luyện tập – Thực hành
Bài 1a :
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả phần a
- Gọi HS đọc chữa bài
- Yêu cầu HS giải thích vì sao kết quả 3+9 và
9+3 bằng nhau
- Yêu cầu giải thích vì sao khi biết 9 + 3 = 12 có
thể ghi ngay kết quả của 12 – 3 và 12 – 9 mà
không cần tính
- Yêu cầu HS làm tiếp phần b
- Yêu cầu giải thích vì sao 12–2– 7 có kết quả
bằng 12 – 9
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 3:
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm hiệu khi đã biết
số bị trừ rồi làm bài Gọi 3 HS lên bảng làm
bài
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện các
phép tính trong bài
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Mời 1 HS lên bảng tóm tắt và giải, cả lớp làm
bài vào Vở bài tập
4 Củng cố – Dặn do ø
- Yêu cầu HS đọc lại bảng các công thức 12 trừ
đi một số
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bảng công thức
trong bài
- Chuẩn bị: 32 -8
và ghi vào bài học Nối tiếp nhauthông báo kết quả của từng phép tính
- Học thuộc lòng bảng công thức 12 trừ
đi một số
- Làm bài vào Vở bài tập
- Đọc chữa bài Cả lớp tự kiểm tra bàimình
- Vì khi đổi chỗ các số hạng trong tổngthì tổng không đổi
- Vì khi lấy tổng trừ đi số hạng này sẽđược số hạng kia 9 và 3 là các sốhạng, 12 là tổng trong phép cộng9+3=12
- Cả lớp làm bài sau đó 1 HS đọc chữabài cho cả lớp kiểm tra
Trang 8I Mục tiêu :
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng trích đoạn trích trong bài Bà cháu.
- Làm được BT 2, 3 ; BT 4a/b
II Chuẩn bị :
- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần viết
- Bảng cài ở bài tập 2
- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4
III Các hoạt động :
1 Khởi động
2 Bài cu õ Ông và cháu.
- Gọi 3 HS lên bảng
- GV đọc các từ khó cho HS viết HS dưới lớp
viết vào bảng con
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
- Trong giờ chính tả hôm nay lớp mình sẽ chép
lại phần cuối của bài tập đọc Bà cháu Ôn lại
một số quy tắc chính tả
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần
chép
- Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời nói của hai anh em được viết với dấu câu
nào?
- Kết luận: Cuối mỗi câu phải có dâu chấm Chữ
cái đầu câu phải viết hoa
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn, khó và viết
bảng các từ này
- Yêu cầu HS viết các từ khó
- Chỉnh sửa lỗi chính tả
- Hát
- HS viết theo lời đọc của GV
- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn cầnchép
- Phần cuối
- Bà móm mém, hiền từ sống lại cònnhà cửa, lâu đài, ruộng vườn thìbiến mất
- “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại”
Trang 9d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
- Tiến hành tương tự các tiết trước
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi 2 HS đọc mẫu
- Dán bảng gài và phát thẻ từ cho HS ghép chữ
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- GV cho điểm HS
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh mà
không viết g?
- Ghi bảng : gh + e, i, ê
- Trước những chữ cái nào em chỉ viết g mà
không viết gh?
- Ghi bảng: g + a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và gọi 2 HS lên bảng làm Dưới
lớp làm vào vở
- GV gọi HS nhận xét
- GV cho điểm
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà ghi nhớ quy tắc chính tả
g/gh
Chuẩn bị: Cây xoài của ông em
- 2 HS viết bảng lớp HS dưới lớp viếtbảng con
- Tìm những tiếng có nghĩa để điềnvào các ô trống trong bảng dướiđây
- ghé, gò
- 3 HS lên bảng ghép từ:
ghi / ghì; ghê / ghế; ghé / ghe /ghè/ ghẻ / ghẹ; gừ; gờ / gở / gỡ;
ga / gà / gá / gả / gã / gạ; gu / gù /gụ; gô / gò / gộ; gò / gõ
- Nhận xét Đúng / Sai
- Đọc yêu cầu trong SGK
- Viết gh trước chữ: i, ê, e
- Chỉ viết g trước chữ cái: a, ă, â, o, ô,
- HS nhận xét : Đúng / Sai
Thứ tư ngày 26 tháng10 năm 2009
MÔN: TẬP ĐỌC
CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM
Trang 10II Đồ dùng dïạy – Học
- Tranh minh hoạ của bài tập đọc trong SGK
- Quả xoài (nếu có) hoặc ảnh về quả xoài
- Bảng phụ viết sẵn những câu cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ Bà cháu.
- Kiểm tra 3 HS đọc bài Bà cháu
- Cuộc sống của hai anh em trước và sau khi bà mất
có gì thay đổi?
- Cô tiên có phép màu nhiệm như thế nào?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- GV nhận xét
3 Bài mới
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: Đọc cả bài nghỉ hơi câu dài Đọc đúng từ
khó(vần oai, ay) Nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm Hiểu
nghĩa từ khó
Phương pháp: Phân tích, luyện tập
ĐDDH: SGK, bảng cài: từ, câu khó
a) Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu sau đó gọi 1 HS khá đọc lại
- Chú ý: giọng nhẹ nhàng, chậm, tình cảm Nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả gợi cảm
b) Hướng dẫn phát âm từ khó, dễ lẫn
- Gọi HS đọc từng câu của bài sau đó tìm các từ khó,
dễ lẫn trong câu
- Yêu cầu HS đọc lại các từ khó đã ghi lên bảng
- Giải nghĩa một số từ HS không hiểu
c) Hướng dẫn ngắt giọng
- Giới thiệu các câu luyện đọc (đã chép trên bảng)
yêu cầu HS tìm cách đọc
- Hát
- Đọc đoạn 1, 2, 3 và trả lời câuhỏi:
- Đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi
- Đọc toàn bài và trả lời câu hỏi
Học sinh nhắc lại
- 1 HS đọc bài Cả lớp theo dõi vàđọc thầm theo
Trang 11d) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc cả bài
- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
- g) Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu nội dung bài Qua đó giáo dục tình
cảm gia đình
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
ĐDDH: SGK Tranh
- Gọi HS đọc từng đoạn và trả lời các câu hỏi
- Cây xoài ông trồng thuộc loại xoài gì?
- Những từ ngữ hình ảnh nào cho thấy cây xoài cát
rất đẹp
- Quả xoài cát chín có mùi, vị, màu sắc như thế nào?
- Vì sao mùa xoài nào mẹ cũng chọn những quả xoài
ngon nhất bày lên bàn thờ ông?
- Vì sao nhìn cây xoài bạn nhỏ lại càng nhớ ông?
- Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát nhà mình là
thứ quà ngon nhất
- Gọi 2 HS nói lại nội dung bài, vừa nói vừa chỉ vào
tranh minh họa
4 Củng cố – Dặn do ø
- Hỏi: Bài văn nói lên điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học lại bài và chuẩn bị: sự tích
cây vú sữa
- Nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HSđọc 1 câu
- Các từ ngữ: lẫm chẫm, đu đưa,xoài tượng, nếp hương
- Tìm cách đọc và luyện đọc cáccâu Mùa xoài nào,/ mẹ em cũngchọn những quả chín vàng/ và tonhất,/ bày lên bàn thờ ông./ Aên quả xoài cát chín trảy từ câycủa ông em trồng,/ kèm với xôinếp hương,/ thì đối với em /không thứ quả gì ngon bằng./
- Nhấn giọng ở các từ được gạch chân và từ: lẫm chẫm, nở trắng cành, quả to, đu đưa, càng nhớ ông, dịu dàng, đậm đà, đẹp, to
- 3 đến 5 HS đọc trước lớp, cả lớptheo dõi và nhận xét
- Từng HS lần lượt đọc bài trongnhóm, các bạn trong nhóm theodõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau
Trang 12Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2009
MÔN: KỂ CHUYỆN Tiết: BÀ CHÁU
I Mục tiêu
- Dựa vào tranh, kể lại từng đoạn câu chuyện Bà cháu (HS khá, giỏi biết kể lại toàn
bộ câu chuyện)
II Đồ dùng dạy – Học :
- Tranh minh họa nội dung câu chuyện trong SGK
- Viết sẵn dưới mỗi bức tranh lời gợi ý
III Các hoạt động :
1 Khởi động
2 Bài cu õ
- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Sáng kiến của bé Hà
- Gọi 5 HS đóng lại câu chuyện theo vai: người
dẫn chuyện, bé Hà, bố bé Hà, ông, bà
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
- Câu chuyện Bà cháu có nội dung kể về ai?
- Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?
- Trong giờ kể chuyện hôm nay chúng ta cùng kể
lại nội dung câu chuyện Bà cháu
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện:
Mục tiêu: Dựa vào tranh minh hoạ kể lại được
từng đoạn câu chuyện
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đại diện nhóm
nêu nội dung bức tranh
ĐDDH: Tranh
a) Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý
- Tiến hành theo các bước đã hướng dẫn ở tuần 1
- Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu HS
- Thảo luận nhóm, đại diện nhóm nêunội dung bức tranh
Trang 13- Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế nào?
- Cuộc sống của ba bà cháu ra sao?
- Ai đưa cho hai anh em hột đào?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
Tranh 2
- Hai anh em đang làm gì?
- Bên cạnh mộ có gì lạ?
- Cây đào có đặc điểm gì kì lạ?
- Hai anh em lại xin cô tiên điều gì?
- Điều kì lạ gì đã đến?
v Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung truyện.
Mục tiêu: Dựa vào trí nhớ tranh minh hoạ kể lại
được toàn bộ nội dung câu chuyện
Phương pháp: Phân vai, cá nhân
ị ĐDDH: Tranh
Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể nối tiếp
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện
- Cho điểm từng HS
4 Củng cố – Dặn do ø
- Khi kể chuyện ta phải chú ý điềugì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể cho cha mẹ hoặc người thân
nghe
- Chuẩn bị: Sự tích cây vú sữa
- Ba bà cháu và cô tiên
- Ngôi nhà rách nát
- Rất khổ cực, rau cháo nuôi nhaunhưng căn nhà rất ấm cúng
- Cô tiên
- Khi bà mất nhớ gieo hạt đào lênmộ, các cháu sẽ được giàu sang,sung sướng
- Khóc trước mộ bà
- Mọc lên một cây đào
- Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết toàntrái vàng, trái bạc
- Tuy sống trong giàu sang nhưngcàng ngày càng buồn bã
- Vì thương nhớ bà
- Đổi lại ruộng vườn, nhà cửa để bàsống lại
- Bà sống lại như xưa và mọi thứ củacải đều biến mất
- 4 HS kể nối tiếp Mỗi HS kể 1 đoạn
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đãchỉ dẫn
- 1 đến 2 HS kể
- Kể bằng lời của mình Khi kể phảithay đổi nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
TỪ NGỮ VỀ ĐỒ DÙNG VÀ CÁC VẬT TRONG NHÀ
Trang 14I Mục tiêu :
Nêu được một số từ ngữ, chỉ đồ vật và tác dụng của đồ vật vẽ ẩn trong tranh (BT 1) ;
tìm được từ ngữ chỉ công việc đơn giản trong nhà có trong bài thơ Thỏ thẻ (BT 2)
II Đồ dùng dạy – Học
- Tranh minh hoạ bài tập 1 trong SGK
- 4 bút dạ, 4 tờ giấy khổ A3
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cu õ
- 2 HS lên bảng
- 1 HS đọc bài tập 4
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
- Trong tiết học này các em sẽ được mở rộng
vốn từ về đồ dùng và hiểu tác dụng của chúng,
biết được một số từ ngữ chỉ hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
Mục tiêu: Hệ thống hoá cho HS vốn từ liên quan
đến đồ dùng và tác dụng của chúng
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, phân tích.
ĐDDH: Tranh Bảng phụ
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Treo bức tranh
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm 1 tờ
giấy, 1 bút dạ và yêu cầu viết thành 2 cột: tên
đồ dùng và ý nghĩa công dụng của chúng
- Gọi các nhóm đọc bài của mình và các nhóm
có ý kiến khác bổ sung
Lời giải :
- 1 bát hoa to để đựng thức ăn 1 cái thìa để xúc
thức ăn 1 chảo có tay cầm để rán, xào thức ăn
1 bình in hoa (cốc in hoa) đựng nước lọc 1
chén to có tai để uống trà 2 đĩa hoa để đựng
thức ăn 1 ghế tựa để ngồi 1 cái kiêng để bắc
bếp 1 cái thớt để thái, 1 con dao để thái 1 cái
- Hát
- HS 1: Tìm những từ chỉ người tronggia đình, họ hàng của họ ngoại
- HS 2: Tìm những từ chỉ người tronggia đình họ hàng của họ nội
- Đọc miệng
- Tìm các đồ vật được ẩn trong bứctranh và cho biết mỗi đồ vật dùng đểlàm gì?
- Quan sát
- Hoạt động theo nhóm Các nhómtìm đồ dùng và ghi các nội dung vàophiếu theo yêu cầu
- Đọc và bổ sung
Trang 15thang giúp trèo cao, 1 cái giá treo mũ áo, 1 cái
bàn đặt đồ vật và ngồi làm việc 1 bàn HS, 1
cái chổi để quét nhà 1 cái nồi có hai tai (quai)
để nấu thức ăn 1 đàn ghi ta để chơi nhạc
v Hoạt động 2: Thực hành.
Mục tiêu: Bước đầu hiểu các từ ngữ chỉ hoạt
động
Phương pháp: Đàm thoại, phân tích
ị ĐDDH: Bảng phụ
Bài tập 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- 2 HS đọc bài thơ Thỏ thẻ
- Tìm những từ ngữ chỉ những việc mà bạn nhỏ
muốn làm giúp ông?
- Bạn nhỏ muốn ông làm giúp những việc gì?
- Những việc bạn nhỏ muốn làm giúp ông nhiều
hơn hay những việc bạn nhờ ông giúp nhiều
hơn?
- Bạn nhỏ trong bài thơ có nét gì ngộ nghĩnh?
- Ở nhà em thường làm việc gì giúp gia đình?
- Em thường nhờ người lớn làm những việc gì?
4 Củng cố – Dặn do ø
- Tìm những từ chỉ các đồ vật trong gia đình em?
- Em thường làm gì để giúp gia đình?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Từ ngữ về tình cảm gia đình
- HS đọc bài
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theodõi
- Đun nước, rút rạ
- Xách xiêu nước, ôm rạ, dập lửa,thổi khói
- Việc bạn nhờ ông giúp nhiều hơn
- Bạn muốn đun nước tiếp kháchnhưng lại chỉ biết mỗi việc rút rạ nênông phải làm hết, ông buồn cười Thếthì lấy ai ngồi tiếp khách?
- Tùy câu trả lời của HS Càng nhiều
HS nói càng tốt
HS nêu
Trang 16MÔN: TOÁN
32 – 8
I Mục tiêu
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 – 8
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 32 – 8
- Biết tìm số hạng của một tổng
II Chuẩn bị
- GV: Bộ thực hành toán Que tính
- HS: Vở, bảng con Que tính
III Các hoạt động
Trang 17thức 12 trừ đi một số
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Trong bài học hôm nay chúng ta học về phép
trừ có nhớ dạng 32 – 8
- Yêu cầu HS so sánh để tìm phép trừ 32 – 8
tương tự như đã học trước đó (31 – 5)
- Ghi đầu bài lên bảng
Hoạt động 1: Phép trừ 32 – 8.
Mục tiêu: HS biết cách trừ có dạng 32 -8
Phương pháp: Học nhóm, hỏi đáp.
ĐDDH: Bộ thực hành toán
Bước 1: Nêu vấn đề
- Nêu: Có 32 que tính, bớt đi 8 qua tính Hỏi
còn bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính chúng ta
phải làm như thế nào?
- Viết lên bảng 32 – 8
Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau thảo luận, tìm
cách bớt đi 8 que tính và nêu số que còn lại
- Còn lại bao nhiêu que tính?
- Em làm thế nào để tìm ra 24 que tính?
- Vậy 32 que tính bớt 8 que tính còn bao nhiêu
que tính?
- Vậy 32 trừ 8 bằng bao nhiêu?
Bước 3: Đặt tính và thực hiện tính (kỹ thuật tính)
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính Sau đó yêu cầu
nói rõ cách đặt tính, cách thực hiện phép tính
- Em đặt tính như thế nào?
- Tính từ đâu đến đâu? Hãy nhẩm to kết quả
của từng bước
- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách đặt tính và
thực hiện phép tính
Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành
- Nghe và nhắc lại đề toán
- Chúng ta phải thực hiện phép trừ
32 - 8
- Thảo luận theo cặp Thao tác trênque tính
- Còn lại 24 que tính
- Có 3 bó que tính và 2 que tính rời.Đầu tiên bớt 2 que tính rời Sau đó,tháo 1 bó thành 10 que tính rời vàbớt tiếp 6 que tính nữa Còn lại 2 bóque tính và 4 que tính rời là 24 quetính (HS có thể bớt theo nhiều cáchkhác nhau)
- 32 que tính, bớt 8 que tính còn 24 quetính
- 32 trừ 8 bằng 24
_ 32
8 24
- Viết 32 rồi viết 8 xuống dưới thẳngcột với 2 Viết dấu – và kẻ vạch ngang
- Tính từ phải sang trái 2 không trừđược 8 lấy 12 trừ 8 bằng 4, viết 4, nhớ
1, 3 trừ 1 bằng 2 viết 2