Baøi 2: - Quan sát tranh và hiểu các sự việc và thời gian nêu trong tranh -> Làm Vuõ Ñinh Thuyø Mieân Lop3.net... Trường Tiểu học Hùng Vương baøi.[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN: Tập đọc
TUẦN 15
BÀI: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
Ngày dạy: ………
I MỤC TIÊU:
1 Rèn luyện kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi sau các dấu câu và giữa những cụm từ dài
- Biết đọc phân biệt giọng kể, giọng đối thoại
2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới
- Hiểu nghĩa các từ chú giải
- Nắm được diễn biến của câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: qua một ví dụ đẹp về tình thân giữa một bạn nhỏ với con chó nhà hàng xóm nêu bật vai trò của các vật nuôi trong đời sống tình cảm của trẻ em
II ĐỒ DÙNG:
1 Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc trong SGK phóng to
2 Học sinh: Sách
III CÁC HOẠT ĐỘNG 35’:
TIẾT 1
1 Ổn định: 1’ Hát
2 Bài cũ: “Bán chó” (3’)
- 2 HS đọc lại bài và kết hợp trả lời những câu hỏi ứng với nội dung bài tập đọc
- HS nhận xét – GV nhận xét + chấm điểm
3 Giới thiệu bài 1’: Con chó nhà hàng xóm
4 Phát triển các hoạt động 28’:
TG a Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng
kể chậm rãi, tình cảm
SGK
- GV hướng dẫn HS luyện đọc
+ Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- GV lưu ý các em đọc các từ
khó: nhảy nhót, tung tăng, lo
Trang 2lắng, thân thiết, vẫy đuôi, rối
rét, thỉnh thoảng…
- HS đọc các từ ngữ được chú giải sau bài đọc: tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động
+ Đọc từng đoạn trước lớp
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- GV lưu ý HS cách ngắt hơi và
nhấn giọng ở một số câu:
+ Bé rất thích chó/ nhưng nhà
Bé không nuôi con nào.//
Bảng phụ + Cún mang cho Bé/ khi thì tờ
báo hay cái bút chì,/ khi thì
con búp bê…//
+ Nhìn bé vuốt ve Cún,/ bác sĩ
hiểu/ chính Cún đã giúp Bé
mau lành.//
-> GV lưu ý thêm về cách đọc
diễn cảm với những em khá,
giỏi
+ Câu hỏi của mẹ: Con muốn
mẹ giúp gì nào? -> Đọc với
giọng âu yếm, lo lắng
+ Câu trả lời của Bé: Con nhớ
Cún, mẹ ạ! -> Đọc với giọng
buồn bã
- - HS đọc từng đoạn trong
nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn
bài
TIẾT 2
b Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- PP: động não, đàm thoại
- Bạn của Bé ở nhà là ai? - Cún Bông, con chó của bác hàng
xóm
- Hỏi thêm: Bé và Cún thường - Nhảy nhót tung tăng khắp vườn
Trang 3- GV hỏi thêm: Vì sao Bé bị
thương?
- Bé mải chạy theo Cún vấp phải một khúc gỗ và ngã
- Khi bé bị thương, Cún đã giúp
Bé như thế nào?
- Cún chạy đi tìm mẹ của Bé đến giúp
- Những ai đến thăm bé? - Bạn bè thay nhau đến thăm, kể
chuyện, tặng quà cho Bé
- Vì sao Bé vẫn buồn? - Bé nhớ Cún Bông
c Hoạt động 3: Luyện đọc
- GV nhận xét, bình chọn
nhóm, cá nhân đọc hay
- HS theo dõi + nhận xét
5 Củng cố – dặn dò: 3’
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà xem trước tranh minh họa trong tiết kể chuyện để chuẩn bị kể
lại câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.
Các ghi nhận, lưu ý:
………
………
………
Trang 4KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN:Toán TUẦN 16
BÀI: NGÀY, GIỜ
Ngày dạy: ………
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Nhận biết được một ngày có 24 giờ; biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày; bước đầu nhận biết đơn vị đo thời gian ngày, giờ
- Củng cố biểu tượng về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm) và đọc giờ đúng trên đồng hồ
- Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hằng ngày
II CHUẨN BỊ:
- GV: Mặt đồng hồ bằng bìa (có kim ngắn, kim dài)
Đồng hồ để bàn (loại chỉ có kim ngắn, kim dài)
Đồng hồ điện tử
- HS: Vở bài tập, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định: (1’) Hát
2 Bài cũ: (3’)
- Nhận xét về bài kiểm tra của HS
- Thống kê điểm
3 Giới thiệu: (1’) Ngày, giờ.
4 Phát triển các hoạt động: (27’)
a Hoạt động 1: Hướng dẫn và thảo luận cùng HS về nhịp sống tự nhiên hằng ngày
- Phương pháp: Giảng giải, trực quan, đàm thoại
Mỗi ngày có ban ngày và ban
đêm, hết ngày rồi lại đến
đêm Ngày nào cũng có buổi
sáng, buổi trưa, buổi chiều và
buổi tối
- HS lắng nghe
- Thường ngày, lúc 5 giờ sáng
em đang làm gì?
- HS trả lời
Lúc 11 giờ trưa em làm gì?
Lúc 3 giờ chiều em làm gì?
Lúc 8 giờ tối em làm gì?
Trang 5- Mỗi khi HS trả lời, GV quay
kim trên mặt đồng hồ bằng
bìa chỉ đúng vào thời điểm
của câu trả lời
b Hoạt động 2: Hướng dẫn HS biết cách gọi đúng tên các giờ trong
ngày
- Phương pháp: Giảng giải, đàm thoại, luyện tập
- GV giới thiệu: Một ngày có
24 giờ, một ngày được tính từ
12 giờ đêm hôm trước đến 12
giờ đêm hôm sau Sau đó, GV
hướng dẫn HS đọc bảng phân
chia thời gian trong ngày ->
Biết cách gọi đúng tên các
giờ trong ngày
- HS nghe
- Gọi vài HS nhắc lại bảng nêu
- GV đặt câu hỏi để HS trả lời
nhằm luyện tập – củng cố
+ 2 giờ chiều còn gọi là mấy
+ Phim hoạt hình thường được
chiếu vào lúc 19 giờ tức là lúc
mấy giờ?
- 7 giờ tối
-> Lưu ý: Đôi khi ta cũng có
thể nói: 14 giờ chiều, 23 giờ
đêm
c Hoạt động 3: Thực hành
- Phương pháp: Giảng giải, trực quan, luyện tập
- GV hướng dẫn HS xem hình,
tranh vẽ của từng bài - HS đọc số giờ vẽ trên từng mặt đồng hồ, đối chiếu với hoạt động cụ
thể được mô tả qua tranh vẽ -> nêu số thích hợp ở chỗ chấm
Mặt đồng hồ
- GV sửa bài
- Quan sát tranh và hiểu các sự việc và thời gian nêu trong tranh -> Làm
Trang 6- GV sửa bài (có thể hỏi thêm:
Tại sao lại chọn được như
vậy?)
VBT
Bài 3:
- GV giới thiệu sơ qua về đồng
hồ điện tử Đối chiếu với
đồng hồ để bàn GV giúp HS
nhận biết: 3 giờ chiều được
thể hiện bằng “15:00” trên
mặt hiện số của đồng hồ điện
tử
- HS điền số thích hợp vào chỗ chấm trong các bài còn lại
5 Củng cố, dặn dò: (3’)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài thật kỹ để tiết sau thực hành xem đồng hồ
Các ghi nhận , lưu ý :
Trang 7
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN: Kể chuyện BÀI: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
Ngày dạy: ………
I MỤC TIÊU:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Kể lại được từng đoạn và nội dung câu chuyện: Con chó nhà hàng xóm; biết phối
hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Có khả năng theo dõi bạn kể; biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa truyện trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: (35’)
1 Ổn định 1’: hát
2 Bài cũ: (3’): Hai anh em:
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện Hai anh em (Mỗi HS kể một đoạn).
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét – ghi điểm
3 Giới thiệu (1’):
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
4 Phát triển các hoạt động (27’):
TG a Hoạt động 1: Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh ĐDDH
- Gọi HS đọc yêu cầu 1
- GV hướng dẫn HS nêu vắn tắt
nội dung từng tranh
- Tranh 1: Bé cùng Cún bông
chạy nhảy tung tăng
- Tranh 2: Bé vấp ngã, bị
thương, Cún bông chạy đi tìm
người giúp
- Tranh 3: Bạn bè đến thăm bé
- Tranh 4: Cún bông làm bé vui
những ngày bé bị bó bột
- Tranh 5: Bé khỏi đau, lại đùa
Trang 8vui với Cún bông.
b Hoạt động 2: Kể chuyện trong nhóm và trước lớp
- Yêu cầu HS quan sát tranh
- Cho HS kể nối tiếp từng đoạn
câu chuyện theo nhóm
* Kể chuyện trước lớp:
- GV gọi HS các nhóm kể lại
câu chuyện theo đoạn dựa
vào tranh
c Hoạt động 3: Kể toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- GV nhận xét
- Cho HS bình chọn nhóm HS
kể hay nhất
5 Tổng kết: (2’)
- Gọi 1 HS nêu lại ý nghĩa truyện
- GV nhận xét tiết học
- Dặn: Về nhà kể lại cho người thân nghe
Các ghi nhận, lưu ý:
………
………
………
Trang 9KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN: Tự nhiên xã hội
TUẦN 16
BÀI: CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÀ TRƯỜNG
Ngày dạy: ………
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, học sinh biết:
- Các thành viên trong nhà trường: Hiệu phó, Hiệu trưởng, Giáo viên, các nhân viên khác và học sinh
- Công việc của từng thành viên trong nhà trường và vai trò của họ đối với trường học
II CHUẨN BỊ:
- Hình vẽ trong SGK trang 34, 35
- Một số tấm bìa ghi tên một số thành viên
III CÁC HOẠT ĐỘNG: 35’
1 Ổn định 1’: Hát
2 Bài cũ 3’: Nhà trường
- Gọi 2 HS kiểm tra bài
- Hỏi: Trường bạn là trường nào? Nằm ở đâu?
- Nói về các hoạt động diễn ra ở lớp học, thư viện, phòng y tế
- Bạn thích phòng nào? Tại sao?
- Nhận xét – ghi điểm
3 Giới thiệu bài 1’:
- Các thành viên trong nhà trường
4 Phát triển các hoạt động 23’:
- GV chia nhóm
- Yêu cầu HS quan sát hình
trang 34, 35
SGK
- Nhận xét
- GV kết luận: Trường gồm:
Hiệu trưởng, Hiệu phó, Giáo
viên và cán bộ công nhân
viên cùng học sinh
Trang 10b Hoạt động 2: Thảo luận về các thành viên và công việc của họ
trong trường
của mình.
GV cho HS thảo luận nhóm về
các câu:
- Bạn biết những thành viên
nào trong trường? Họ làm
việc gì?
- Nói về tình cảm và thái độ
của bạn đối với thành viên
đó?
- Bạn sẽ làm gì để tỏ lòng yêu
quý và kính trọng họ?
- Gọi 2, 3 HS trình bày trước
lớp
- Nhận xét bổ sung
Kết luận: Phải biết ơn tất cả
các thành viên nhà trường
Yêu quí và đoàn kết với bạn
bè
c Hoạt động 3: Trò chơi “Đó là ai?”
GV hướng dẫn HS cách chơi:
- Đính tên vào bảng của bạn A
- Bạn B báo thông tin: Họ
thường làm gì? ở đâu?…)
Vd: bìa: “Bác lao công”:
- HS1 nói: người làm trường
luôn sạch sẽ
- HS2: dọn vệ sinh trước -> sau
giờ học
HS A phải đoán: là Bác lao
công
5 Tổng kết: 2’
- GV nhận xét tiết học
- Về thực hành các điều đã học
- Chuẩn bị: Phòng tránh ngã khi ở trường
Các ghi nhận, lưu ý:
………
………
………
Trang 11KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN: Toán
TUẦN 16 BÀI: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
Ngày dạy: ………
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Tập xem đồng hồ (ở thời điểm buổi sáng, buổi chiều, buổi tối) Làm quen với số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ (chẳng hạn 17 giờ, 23 giờ …)
- Làm quen với những hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian (đúng giờ, muộn giờ, sáng, tối…)
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: 5 biểu tượng đồng hồ chưa vẽ kim
- Học sinh: Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định: (1’) H hát
2 Bài cũ: (4’
- GV treo một số biểu tượng đồng hồ chỉ giờ, yêu cầu HS nói giờ
- Nhận xét
3 Giới thiệu: (1’) Thực hành xem đồng hồ
4 Phát triển các hoạt động: (28’)
Bài 1:
- HS quan sát tranh, liên hệ với
giờ ghi ở bức tranh, xem đồng
hồ rồi nêu tên đồng hồ chỉ
thời gian thích hợp với giờ ghi
trong tranh
Tranh
- Nhận xét
- Lưu ý: GV giải thích thêm 2
trường hợp: 20 giờ và 17 giờ
b Hoạt động 2: Vẽ kim đồng hồ
Bài 2:
- - GV hướng dẫn HS làm hình
thứ nhất
VBT
Trang 128 giờ + Kim ngắn chỉ số mấy?
+ Kim dài chỉ số mấy?
- Nhận xét
c Hoạt động 3: Liên hệ thời gian trong tranh
5 Củng cố, dặn dò: (3’)
- GV cho HS xem giờ ở đồng hồ treo tường của lớp
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài 3/78
- Chuẩn bị bài: Ngày, tháng
Các ghi nhận, lưu ý :
Trang 13
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN: Chính tả
TUẦN 16 BÀI: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
Ngày dạy: ………
I MỤC TIÊU:
- Chép lại chính xác đoạn văn tóm tắt câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt vần ui/uy, phân biệt ch/tr và thanh hỏi/thanh ngã.
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập chép
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định 1’: H hát
2 Bài cũ 4’:
- Gọi 2 HS lên bảng đọc cho các em viết các từ còn mắc lỗi, các trường hợp chính tả cần phân biệt
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Giới thiệu 1’:
- Trong giờ chính tả này, các em sẽ nhìn bảng chép lại đoạn văn tóm tắt câu chuyện
Con chó nhà hàng xóm Sau đó làm các bài tập chính tả phân biệt ui/uy; ch/tr; thanh hỏi/thanh ngã.
4 Phát triển các hoạt động 28’:
TG a Hoạt động 1: Hướng dẫn
viết chính tả
ĐDDH
a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn
- GV treo bảng, đọc đoạn văn
cần chép 1 lượt, sau đó, yêu
cầu HS đọc lại
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc
- Đoạn văn kể lại câu chuyện
nào?
- Câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.
b) Hướng dẫn trình bày
- Vì sao từ Bé trong bài phải
viết hoa? - Vì đây là tên riêng của bạn gái trong truyện
- Trong câu Bé là một cô bé yêu
loài vật từ bé nào là tên
riêng, từ nào không phải là
tên riêng?
- Bé đứng đầu câu là tên riêng, từ bé trong cô bé không phải là tên riêng.
Trang 14- Ngoài tên riêng chúng ta phải
viết hoa những chữ nào nữa? - Viết hoa các chữ cái đầu câu văn.
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm và viết các từ
khó lên bảng Theo dõi và
chỉnh sửa cho các em
- Viết các từ ngữ: nuôi, quấn quýt, bị thương, giường, giúp bé mau lành,
Bảng con
d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
b Hoạt động 2: Hướng dẫn
làm bài tập chính tả
Trò chơi: Thi tìm từ theo yêu
cầu
- Chia lớp thành 4 đội Yêu cầu
các đội thi qua 3 vòng
+ Vòng 1: Tìm các từ có vần
ui/uy.
+ Vòng 1: núi, túi, chui lủi, (ngã chúi xuống), múi bưởi, mùi thơm, xui, xúi giục, vui vẻ, phanh phui, phủi bụi, bùi tai, búi tóc, tủi thân, tàu thủy, lũy tre, lụy, nhụy hoa, hủy bỏ, tủy, thủy chung, tùy ý, suy nghĩ,
+ Vòng 2: Tìm các từ chỉ đồ
dùng trong nhà bắt đầu bằng
ch.
+ Vòng 2: Chăn, chiếu, chõng, chảo, chạn, chày, chõ, chum, ché, chĩnh, chổi, chén, cuộn chỉ, chao đèn, chụp
đèn
+ Vòng 3: Tìm trong bài tập
đọc Con chó nhà hàng xóm
các tiếng có thanh hỏi, các
tiếng có thanh ngã.
+ Vòng 3: Nhảy nhót, mải, kể chuyện, hỏi, thỉnh thoảng, chạy nhảy, hiểu rằng, lành hẳn.
Khúc gỗ, ngã đau, vẫy đuôi, bác sĩ.
- Thời gian mỗi vòng thi là 3
phút
- Hết vòng nào thu kết quả và
tính điểm của vòng đó Mỗi
từ tìm được tính 1 điểm
- Sau 3 vòng, đội nào được
nhiều điểm hơn là đội thắng
cuộc
5 Củng cố, dặn dò
- Tổng kết chung về giờ học
Trang 15Các ghi nhận, lưu ý:
………
………
………
Trang 16KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN: Đạo đức
TUẦN 16 BÀI: GIỮ GÌN TRẬT TỰ VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG
Ngày dạy: ………
I MỤC TIÊU:
1 Học sinh hiểu:
- Vì sao cần giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công cộng
- Cần làm gì và cần tránh những việc gì để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
2 Học sinh biết giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công cộng
3 Học sinh có thái độ tôn trọng những qui định về trật tự, vệ sinh nơi công cộng
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Hoa đỏ, hoa vàng, bảng phụ ghi câu hỏi trắc nghiệm
- Học sinh: Tranh, bài sưu tầm
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động 1’: Hát
2 Kiểm tra bài cũ 3’:
- Vì sao cần giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công cộng - Một HS trả lời
- Câu hỏi trắc nghiệm cho cả lớp
HS giơ hoa đỏ Tán thành
HS giơ hoa vàng không tán thành
a/ Giữ yên lặng, đi nhẹ, nói khẽ
b/ Vứt rác tùy ý khi không có ai nhìn thấy
c/ Xếp hàng khi cần thiết
d/ Đi vệ sinh đúng nơi qui định
đ/ Đổ nước thải xuống đường
3 Bài mới 1’: Giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công cộng
4 Phát triển các hoạt động 27’:
TG a Hoạt động 1: HS trình bày
các bài thơ, bài báo, tranh ảnh
sưu tầm về giữ gìn trật tự vệ
sinh nơi công cộng
ĐDDH
- GV yêu cầu các nhóm lên
tầm
- Nhận xét -> giáo dục học
sinh
- Nhận xét
Trang 17b Hoạt động 2: HS bày tỏ ý
kiến
- Treo bảng phụ ghi các câu: - HS bày tỏ ý kiến
a/ Việc giữ trật tự vệ sinh nơi
công cộng giúp cho công việc
của con người được thuận lợi
- Tán thành -> Hoa đỏ
- Không tán thành -> Hoa vàng
Bảng phụ
b/ Chỉ cần giữ trật tự vệ sinh
nơi công cộng nơi mà mình
thường qua lại
c/ Giữ trật tự vệ sinh nơi công
cộng là góp phần bảo vệ môi
trường
d/ Giữ trật tự vệ sinh nơi công
cộng có lợi cho sức khỏe
- Nhận xét từng ý
- Chốt -> giáo dục từng ý
c Hoạt đông 3: Liên hệ thực tế
- GV yêu cầu HS thảo luận
- Nêu những việc em đã làm để
giữ trật tự vệ sinh nơi công
cộng
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét bổ sung - Nhận xét
- Khen ngợi những HS đã thực
hiện tốt việc giữ trật tự vệ
sinh nơi công cộng
5 Củng cố - dặn dò:
Giáo viên: Mọi người đều phải giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng Đó là nếp sống văn minh giúp cho công việc của mỗi người được thuận lợi, môi trường trong lành, có lợi cho sức khỏe
- Chuẩn bị: Trả lại của rơi
- Nhận xét tiết
Các ghi nhận, lưu ý:
………
………
………