- HS lắng nghe. Thái độ: Yêu thích môn học. Các hoạt động dạy học A. - Lớp làm bảng con.. và yêu cầu HS suy nghĩ để điền tên đơn vị đúng vào chỗ trống trên.. Kiến thức: Dựa vào nội dung [r]
Trang 1- Thực hành tính trong các bảng nhân, bảng chia đã học Bước đầu biết mối quan
hệ giữa phép nhân và phép chia Nhận biết một phần tư số lượng thông qua hìnhminh hoạ
- Giải bài toán bằng một phép tính chia Số 0 trong phép cộng và phép nhân
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm tính nhanh, đúng.
3 Thái độ: Ham thích học toán.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ, phấn màu
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Khi biết 4 x 9 = 36 có thể ghi ngay
kết quả của 36 : 4 không? Vì sao?
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 2: Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS tự làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện của
từng biểu thức trong bài
- Nhận xét bài của HS
Bài 3: Bài Toán
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
- Chia đều cho 3 nhóm nghĩa là chia
như thế nào?
- Vậy để biết mỗi nhóm nhận được
mấy cái kẹo ta làm như thế nào?
- 2 HS lên bảng chữa bài, bạn nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- Làm bài vào vở HS nối tiếp nhau đọcbài làm của mình trước lớp
- Có thể ghi ngay kết quả vì nếu lấy tíchchia cho thừa số này thì sẽ được thừa sốkia
- HS đọc yêu cầu bài
- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Có tất cả 27 cái cái bút chì màu
- Nghĩa là chia thành 3 phần bằng nhau
- Ta thực hiện phép tính chia 27 : 3
Bài giải
Mỗi nhóm nhận được số kẹo là:
27 : 3 = 9 (bút)
Trang 2- Chữa bài cho HS.
Bài 4: Giảm tải
- Khi cộng hay trừ một số nào đó với
0 thì điều gì sẽ xảy ra?
- Khi lấy 0 nhân hoặc chia cho một
số khác thì điều gì sẽ xảy ra?
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Câu chuyện cho ta thấy sự thông cảm sâu sắc
và cách an ủi rất tế nhị của một bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồchơi Giáo dục các con lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao động
2 Kĩ năng:
- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Đọc với giọng kể chuyện, nhẹ nhàng, phân biệt được lời của các nhân vật trongtruyện
* QTE: Quyền được vui chơi; bổn phận biết quý trọng người lao động.
II Các kỹ năng sống cơ bản
- Thể hiện sự cảm thông; ra quyết định.
III Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ trong bài tập đọc Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc Một
số các con vật nặn bằng bột
- HS: SGK
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4p)
- Gọi HS lên đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài Lượm
- Nhận xét HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Trang 3- GV đọc mẫu Hướng dẫn giọng đọc
b) Luyện phát âm
- HS đọc nối tiếp câu (2, 3 lần)
- Tổ chức cho HS luyện phát âm các
từ khó
c) Luyện đọc đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn
trước lớp
- Cho HS tìm cách ngắt cầu dài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
trước lớp
- Yêu cầu HS giải nghĩa các từ khó
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc
theo nhóm Bạn trong nhóm theo dõi
- Thái độ của bạn nhỏ như thế nào
khi bác Nhân định chuyển về quê?
- Thái độ của bác Nhân ra sao?
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nốitiếp
- HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh
các từ: bột màu, nặn, Thạch Sanh, sặc sỡ, suýt khóc, cảm động, món tiền, hết nhẵn hàng,…
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Tìm cách ngắt và luyện đọc các câu sau:
- Tôi suýt khóc/ nhưng cứ tỏ ra bình tĩnh://
- Bác đừng về./ Bác ở đây làm đồ chơi/ bán cho chúng cháu.// (giọng cầu khẩn).
- Nhưng độ này/ chả mấy ai mua đồ chơi của bác nữa.// (giọng buồn).
- Cháu mua/ và sẽ rủ bạn cháu cùng mua.// (giọng sôi nổi).
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (Đọc
- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện,không ai mua đồ chơi bằng bột nữa
- Bạn suýt khóc, cố tình tỏ ra bình tĩnh đểnói với bác: Bác ở đây làm đồ chơi báncho chúng cháu
- Bác rất cảm động
Trang 4- Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để
bác Nhân vui trong buổi bán hàn
cuối cùng?
- Hành động của bạn nhỏ cho con
thấy bạn là người thế nào?
- Gọi nhiều HS trả lời
- Thái độ của bác Nhân ra sao?
- Qua câu chuyện con hiểu được điều
gì?
- Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì
với bạn nhỏ ấy nếu bác biết vì sao
- Bác rất vui mừng và thêm yêu công việccủa mình
- Cần phải thông cảm,…
- HS trả lời+ Bác cảm ơn cháu rất nhiều /…
1 Kiến thức: Củng cố về đơn vị đo độ dài.
2 Kĩ năng: Kĩ năng xem giờ trên đồng hồ (giờ đúng, giờ khi kim phút chỉ đến số 3
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
Trang 5b, Nối hai đồng hồ chỉ cùng giờ vào
buổi chiều (theo mẫu):
- Yêu cầu HS quan sát các mặt đồng
Bài 2: Bài toán
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét bài của HS
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3: Giảm tải
Bài 4: Viết mm, cm, dm, hoặc km
vào chỗ chấm thích hợp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu các em tưởng tượng
và ghi lại đội dài của một số vật quen
thuộc như gang tay, chiếc bút,
- Đọc câu a: Chiếc bút bi dài khoảng
15 và yêu cầu HS suy nghĩ để điền
tên đơn vị đúng vào chỗ trống trên
- Nói gang tay của mẹ dài 2 mm có
được không? Vì sao?
- Nói gang tay dài 2 km có được
Trang 6- Chuẩn bị bài sau.
-KỂ CHUYỆN
Tiết 34: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Dựa vào nội dung tóm tắt kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện.
2 Kĩ năng: Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay
đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
3 Thái độ: Có thái độ kính yêu, cảm phục, quý trọng người lao động.
II Các kỹ năng sống cơ bản
- Thể hiện sự cảm thông; ra quyết định.
III Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ của bài tập đọc Bảng ghi sẵn câu hỏi gợi ý của từng đoạn
- HS: SGK
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện
- GV chia nhóm và yêu cầu HS kể lại
từng đoạn dựa vào nội dung và gợi ý
- Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên
trình bày trước lớp
- Sau mỗi lượt HS kể, gọi HS nhận
xét từng bạn theo các tiêu chí đã nêu
+ Đoạn 1
- Bác Nhân làm nghề gì?
- Vì sao trẻ con rất thích những đồ
chơi của bác Nhân?
- Cuộc sống của bác Nhân lúc đó ra
sao?
- Vì sao con biết?
+ Đoạn 2
- Vì sao bác Nhân định chuyển về
- 3 HS kể phân vai (người dẫn chuyện,Vua, Trần Quốc Toản)
- 1 HS kể toàn truyện
- HS lắng nghe
- HS kể chuyện trong nhóm Khi 1 HS kểthì HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sungcho bạn
- Mỗi nhóm cử 1 HS lên trình bày, 1 HS
kể 1 đoạn của câu chuyện
- Nhận xét
- Bác Nhân là người làm đồ chơi bằng bộtmàu
- Vì bác nặn toàn những đồ chơi ngộnghĩnh đủ màu sặc sỡ như: ông Bụt,Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không, con gà,con vịt…
- Cuộc sống của bác Nhân rất vui vẻ
- Vì chỗ nào có bác là trẻ con xúm lại,bác rất vui với công việc
- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, hàng
Trang 7trong buổi bán hàng cuối cùng?
- Thái độ của bác Nhân trong buổi
chiều đó như thế nào?
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể nối tiếp
- Bác rất cảm động
- Bạn đập con lợn đất, chia nhỏ món tiền
để các bạn cùng mua đồ chơi của bác
- Bác rất vui và nghĩ rằng vẫn còn nhiềutrẻ con thích đồ chơi của bác
- Mỗi HS kể một đoạn Mỗi lần 3 HS kể
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu
- 1 đến 2 HS kể theo tranh minh họa
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp
làm bài vào bảng con theo yêu cầu:
+ Tìm các tiếng chỉ khác nhau âm
chính i/ iê; hay dấu hỏi/ dấu ngã
Trang 8- Bác Nhân làm nghề gì?
- Vì sao bác định chuyển về quê?
- Bạn nhỏ đã làm gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Hãy đọc những chữ được viết hoa
trong bài?
- Vì sao các chữ đó phải viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu HS đọc các từ khó viết
- Yêu cầu HS viết từ khó
- Sửa lỗi cho HS
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
2.2 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2: Điền vào chỗ trống
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 2 HS lên bảng làm, HS dưới
lớp làm vào vở bài tập
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét HS
Bài 3: Điền ch hoặc tr vào chỗ trống
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm và tổ chức
cho HS điền từ tiếp sức Mỗi HS
trong nhóm chỉ điền từ (dấu) vào 1
chính tả và chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ Giáo.
- Bác làm nghề nặn đồ chơi bằng bột màu
- Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện
- Bạn lấy tiền để dành, nhờ bạn bè mua
- chuyển nghề, lấy tiền, cuối cùng
- 2 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viếtvào nháp
a) Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn
Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây?Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng
Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn?
- HS đọc yêu cầu bài 3
- Làm bài theo hướng dẫn, 1 HS làmxong thì về chỗ để 1 HS khác lên làmtiếp
a) Chú Trường vừa trồng trọt giỏi, vừa
chăn nuôi giỏi Vườn nhà chú cây nào
cũng trĩu quả Dưới ao, cá trôi, các chép,
Trang 9- Hiểu ý nghĩa các từ mới: trập trùng, quanh quẩn, nhảy quẫng, rụt rè, từ tốn.
- Hiểu nội dung bài: Đàn bê quấn quýt bên anh Hồ Giáo như những đứa trẻ Qua
đó ta thấy hiện lên hình ảnh rất đẹp, đáng kính trọng của anh hùng lao động HồGiáo
2 Kĩ năng:
- Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
3 Thái độ: HS biết thêm về anh hùng lao động Hồ Giáo.
II Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu
hỏi nội dung bài Người làm đồ chơi
- GV đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp từng
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để
- HS lắng nghe
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Mỗi HS luyện đọc 1 câu theo hình thứcnối tiếp
- 7 đến 10 HS đọc cá nhân, cả lớp đọcđồng thanh các từ này
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3.(Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm củamình, chỉnh sửa lỗi cho nhau
- HS luyện đọc trong nhóm
- Các nhóm thi đọc, HS cả lớp theo dõi
- Lớp đọc đồng thanh
Trang 102.2 Tìm hiểu bài
- Không khí và bầu trời mùa xuân trên
đồng cỏ Ba Vì đẹp ntn?
- Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện
tình cảm của đàn bê vớ anh Hồ Giáo?
- Những con bê đực thể hiện tình cảm
gì với anh Hồ Giáo?
- Những con bê cái thì có tình cảm gì
với anh Hồ Giáo?
- Tìm những từ ngữ cho thấy đàn bê
con rất đáng yêu?
- Theo con, vì sao đàn bê yêu quý anh
Hồ Giáo như vậy?
- Vì sao anh Hồ Giáo lại dành những
tình cảm đặc biệt cho đàn bê?
- Anh Hồ Giáo đã nhận được danh
hiệu cao quý nào?
2.3 Luyện đọc lại
- GV chia nhóm
- Yêu cầu các nhóm đọc trong nhóm,
sửa lỗi cho nhau
- Gọi 2 HS đọc lại bài
- GV nhận xét, bình chọn bạn đọc hay
C Củng cố dặn dò (5p)
- Qua bài tập đọc con hiểu điều gì?
- Anh hùng lao động Hồ Giáo là người
- Bầu trời: cao vút, trập trùng, nhữngđám mây trắng
- Đàn bê quanh quẩn bên anh, nhưnhững đứa trẻ quấn quýt bên mẹ, quẩnvào chân anh
- Chúng chạy đuổi nhau thành một vòngxung quanh anh
- Chúng dụi mõm vào người anh nũngnịu, sán vào lòng anh, quơ quơ đôi chânnhư đòi bể
- Chúng vừa ăn vừ đùa nghịch, chúng cótính cách giống như nhhững bé trai và
- 2 HS đọc bài nối tiếp
- Đàn bê rất yêu quý anh Hồ Giáo và anh
Hồ Giáo cũng yêu quý, chăm sóc chúng như con
2 Kĩ năng: Giải bài toán có liên quan đến các đơn vị đo là kilôgam, kilômet, giờ.
3 Thái độ: Ham thích học toán.
Trang 11II Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
Bài 1: Bảng sau đây cho biết thời gian
Hà dành cho một số hoạt động trong
Bài 2: Bài toán
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống
nhất phép tính sau đó yêu cầu các em
làm bài
- Nhận xét bài của HS
Bài 3: Bài toán
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét bài của HS
- GV nhận xét
Bài 4: Bài toán
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Trạm bơm bắt đầu bơm nước từ lúc
nào?
- Trạm bơm phải bơm nước trong bao
lâu?
- Bắt đầu bơm từ 9 giờ, phải bơm trong
6 giờ, như vậy sau 6 giờ trạm mới bơm
xong Muốn biết sau 6 giờ nữa là mấy
giờ, ta làm phép tính gì?
- 2 HS lên bảng làm bài, bạn nhận xét
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
- Hà dành nhiều thời gian nhất choviệc học
- Thời gian Hà dành cho việc học là 4giờ
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
- HS đọc yêu cầu bài
- Trạm bơm bắt đầu bơm lúc 9 giờ
- Trạm bơm phải bơm nước 6 giờ
Trang 12- Yêu cầu HS viết bài giải.
1 Kiến thức: Đọc câu chuyện: Bố cậu làm nghề gì? trả lời câu hỏi của bài tập 2.
2 Kĩ năng: Rèn cho HS có kỹ năng đọc thầm và trả lời cho câu hỏi ở bài tập 2 tốt
3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn
II Đồ dùng: VTH
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới: (30’)
1 Đọc bài văn: Bố cậu làm nghề gì? (15’)
- GV đọc mẫu lần 1
- Gọi 2, HS đọc lại bài, lớp đọc thầm
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung
2 Chọn câu trả lời đúng (15’)
- GV YC HS đọc thầm câu hỏi, chọn câu trả
lời đúng rồi đánh dấu bằng bút chì
- Tổ chức cho HS chữa bài
a Bi thắc mắc với Tôm điều gì?
b Tôm thắc mắc với Bi điều gì?
c Theo em vì sao Tôm không biết đọc?
d Theo em vì sao em của Bi không có răng?
e Câu nào dưới đây cấu tạo theo mẫu: “Ai
+ Bố cậu trồng răng mà em bé cậukhông có răng
+ Vì Tôm mới 5 tuổi
2 Kĩ năng: HS biết thực hiện nhân chia thành thạo.
3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn
Trang 13II Đồ dùng: VTH
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì ?
- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài
- HS lên chữa bài
- Dưới lớp nhận xét Chữa vào vở
- HS đọc y/c của bài
- HS lên chữa bài
- Dưới lớp nhận xét Chữa vào vở
- HS đọc y/c của bài
- HS đọc y/c của bài
Trang 14I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biểu tượng về đoạn thẳng, đường thẳng, đường gấp khúc, hình tam
giác, hình vuông, hình tứ giác, hình chữ nhật
2 Kĩ năng: Phát triển trí tưởng tượng thông qua bài tập vẽ hình theo mẫu.
3 Thái độ: Ham thích học toán.
II Đồ dùng
- GV: Các hình vẽ trong bài tập 1
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
Bài 1: Nối mỗi hình với tên gọi nào?
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chỉ từng hình vẽ trên bảng và yêu cầu
HS đọc tên của từng hình
- Yêu cầu HS làm bài, báo cáo kết quả
- GV nhận xét
Bài 2: Vẽ hình (theo mẫu)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS phân tích để thấy hình ngôi nhà
gồm 1 hình vuông to làm thân nhà, 1 hình
vuông nhỏ làm cửa sổ, 1 hình tam giác
làm mái nhà, sau đó yêu cầu các em vẽ
thành hoặc không thành 2 hình tam
giác, sau đó yêu cầu HS lựa chọn cách
- HS đọc yêu cầu bài
- Đọc tên hình theo yêu cầu
Trang 15- Chữa bài HS.
Bài 4: Trong hình vẽ bên có:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gv vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS làm
bài
- Hình bên có mấy hình tam giác, là
những tam giác nào?
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu bài
2 Kĩ năng: Biết tìm từ trái nghĩa, hiểu được từ ngữ về nghề nghiệp.
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II Đồ dùng
- GV: Bài tập 1, 3 viết vào giấy to Bài tập 2 viết trên bảng lớp Bút dạ
- HS: SGK, vở
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
Bài 1: Dựa theo nội dung bài Đàn bê
của anh Hồ giáo, tìm những từ trái
nghĩa điền vào chỗ trống:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Một số HS đọc câu, cả lớp theo dõi vànhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc đề bài