Kỹ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng và giải toán. Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Gv.. A. - Giáo viên và học sinh nhận xét, chố[r]
Trang 1TUẦN 6
Ngày soạn: 02/10/2017
Ngày giảng: Thứ hai ngày 09 tháng 10 năm 2017
Toán Tiết 26: 7 CỘNG VỚI MỘT SỐ 7 + 5
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết thực hiện phép cộng dạng 7 + 5, từ đó lập và thuộc các công
thức 7 cộng với một số
- Củng cố giải toán về nhiều hơn
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng và giải toán.
3 Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 20 que tính và bảng gài III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Gv A Kiểm tra bài cũ: (3’) - Gọi học sinh lên bảng làm bài tập SGK - Giáo viên và học sinh nhận xét Hoạt động Hs - Học sinh thực hiện B Bài mới 1 Giới thiệu bài: (1’) - Giáo viên nêu mục tiêu của bài 2 Giới thiệu phép cộng 7 + 5: (7’) - Giáo viên nêu thành bài toán "có 7 que tính Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?" - Giáo viên nhận xét, rồi ghi bảng: 7
+
5
12
Hay 7 + 5 = 12
(Chú ý cách viết các chữ số 7, 5, 2
thẳng cột với nhau)
- Học sinh thao tác trên que tính, tìm
ra kết quả 7 + 5 = 12 (có thể có nhiều cách cộng khác nhau)
3 Học sinh tự lập bảng 7 cộng với
một số và thuộc các công thức: (5’)
- Học sinh lập bảng cộng 7
7 + 4
7 + 5
7 + 6
7 + 7
7 + 8
7 + 9
4 Thực hành: (17’)
Bài 1: Tính nhẩm
- Hướng dẫn học sinh cách làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt
- Đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm vào VBT
7 + 4 7 + 5 7 + 6 7 + 8 7 + 9
Trang 2- Hỏi: bài toán cho chúng ta biết gì?
bài toán hỏi gì?
7 + 5 = 12 (tuổi) Đáp số: 12 tuổi
- Học sinh lắng nghe
Tập đọc MẨU GIẤY VỤN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: rộng rãi, sáng sủa, lắng nghe, im lặng,
xì xào, nổi lên
- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ mới: xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: phải giữ gìn trường lớp luôn luôn sạch đẹp
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc to, rõ ràng và lưu loát.
3 Thái độ: Có thái độ giữ gìn trường lớp luôn luôn sạch đẹp.
*) BVMT: GD ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học luôn sạch đẹp.
II CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- HS có khả năng tự nhận thức về bản thân
- Biết xác định giá trị và ra quyết định
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ trong SGK.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
Hoạt động Gv
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Kiểm tra 3 học sinh tra mục lục sách
Hoạt động Hs
- Học sinh thực hiện
Trang 3- Giáo viên và học sinh nhận xét.
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trong
mỗi đoạn Chú ý các từ ngữ: rộng rãi, sáng
sủa, lối ra vào, giữa cửa, lắng nghe, mẩu
giấy, im lặng, xì xào, hưởng ứng, sọt rác,
cười rộ
b Đọc từng đoạn trước lớp:(9’)
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài Chú ý các câu
+ Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! // Thật đáng
khen! // ( giọng khen ngợi)
+ Các em hãy lắng nghe và cho cô biết /
mẩu giấy đang nói gì nhé!// (giọng nhẹ
nhàng, dí dỏm)
+ Các bạn ơi! hãy bỏ tôi vào sọt rác!//
(giọng vui đùa, di dỏm)
- Giải nghĩa từ mới: sáng sủa, đồng thanh,
hưởng ứng, thích thú
c Đọc từng đoạn trong nhóm:( 9)
d Thi đọc giữa các nhóm: (3’)
Tiết 2
- Học sinh đọc nối tiếp câu
- Học sinh đọc nối tiếp đoạn
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: (15’)
? Mẩu giấy vụn nằm ở đâu? Có dễ thấy
không?
? Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì?
? Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì?
? Có thật đó là tiếng của mẩu giấy không?
bỏ vào sọt rác
Trang 4*)TH: Các em có quyền được học tập,
được hưởng niềm vui trong học tập Các
bạn nữ và các bạn nam đếu có quyền được
bày tỏ trước lớp
Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở học sinh điều
gì?
- Giáo viên: Muốn trường học sạch đẹp,
mỗi học sinh phải có ý thức giữ vệ sinh
chung Các em phải thấy khó chịu với
những thứ làm xấu, làm bẩn trường lớp
Cần tránh những thái độ thờ ơ, nhìn mà
không thấy, thấy mà không làm Mỗi học
sinh đều có ý thức giữ gìn vệ sinh chung
thì trường lớp mới sạch đẹp
- Nhắc học sinh phải có ý thứcgiữ vệ sinh trường lớp / Phải giữtrường lớp luôn luôn sạch đẹp
4 Thi đọc truyện theo vai: (12’)
- 2 nhóm thi đọc theo vai
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Học sinh các nhóm thực hiện
C Củng cố, dặn dò: (3’)
- Tại sao cả lớp lại cười rộ thích thú khi
thấy bạn gái nói?
- Em có thích bạn gái trong truyện này
không? Vì sao?
- Nhắc học sinh về nhà đọc bài và chuẩn bị
cho tiết kể chuyện
- Vì bạn gái đã tưởng tượng ramột ý rất bất ngờ và thú vị Vìbạn gái hiểu ý cô giáo
- Thích bạn gái trong truyện này
vì bạn thông minh, hiểu ý côgiáo, biết nhặt rác bỏ vào sọt.Trong lớp chỉ mình bạn hiểu ý côgiáo
- Học sinh thực hiện theo lời dặncủa cô giáo
Ngày soạn: 03/10/2017
Ngày giảng: Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2017
Toán Tiết 27: 47 + 5
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết thực hiện phép cộng dạng 47 + 5 (cộng có nhớ ở hàng chục)
- Củng cố giải bài toán nhiều hơn và làm quen loại bài toán "trắc nghiệm"
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng và giải toán.
3 Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Que tính, bảng gài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động Gv
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 3 SGK
Hoạt động Hs
- Học sinh lên bảng làm
Trang 5- Cho học sinh thao tác làm
- Giáo viên nhận xét cách trình bày
- Gọi 1 số em nêu cách tính
- Học sinh lên bảng đặt tính rồi tính
- Dưới lớp làm theo
- 7 cộng 5 bằng 12 viết 2 nhớ 1 (sanghàng chục)
- 4 thêm 1 bằng 5 viết 5
3 Thực hành: (17’)
Bài 1: Tính
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm
- Yêu cầu học sinh tự làm vào VBT
- Gọi học sinh nêu lại cách cộng, cách đặt
tính
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống
- HS lên bảng điền kết quả
Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau
- Hướng dẫn học sinh cách làm
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt lại
4 5 6
37 27 17 + + +
17 + 4 = 21 (cm) Đáp số : 21 cm Bài giải
Hoà có số bưu ảnh là:
17 + 4 = 21( bưu ảnh) Đáp số: 21 bưu ảnh
- Đọc yêu cầu bài tập
Trang 6- Biết dựng lại toàn bộ câu chuyện theo vai.
- Biết lắng nghe bạn kể chuyện, biết đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời
bạn
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng kể chuyện và đánh giá lời kể của bạn
3 Thái độ: Có thái độ tích cực giữ gìn vệ sinh trường lớp luôn sạch đẹp.
*) BVMT: GD ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học luôn sạch đẹp.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động Gv
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3 học sinh lên bảng tiếp nối nhau
kể lại nội dung câu chuyện "chiếc bút
mực"
- Hỏi: trong truyện có những nhân vật
nào? Con thích nhân vật nào nhất? Vì
sao?
Hoạt động Hs
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong tiết tập đọc trước chúng ta đã
học bài gì?
- Câu chuyện xảy ra ở đâu?
- Trong truyện có những nhân vật
nào?
- Câu chuyện khuyên em điều gì?
- Nêu: Trong giờ kể chuyện hôm nay
các em sẽ quan sát tranh và kể lại câu
chuyện này?
- Học sinh lắng nghe
2 Hướng dẫn kể chuyện
2.1 Kể từng đoạn truyện: (15’)
- Kể chuyện trong nhóm( mỗi học sinh
đều kể toàn bộ câu chuyện)
- Đại diện các nhóm thi kể chuyện
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài;
Hướng dẫn học sinh thực hiện: 4 học
- Mỗi nhóm 4 em lần lượt kể từng đoạntruyện theo gợi ý Khi kể các em kháclắng nghe gợi ý cho bạn khi cần vànhận xét
Trang 7sinh đóng 4 vai, mỗi vai kể với một
giọng riêng Người dẫn chuyện nói
thêm lời của cả lớp
- Cách dựng lại câu chuyện
+ Giáo viên làm người dẫn chuyện
mẫu cho học sinh Sau đó từng nhómn
4 học sinh dựng lại câu chuyện theo
- Nhắc học sinh về nhà kể lại câu
chuyện cho gia đình nghe
- Học sinh lắng nghe và thực hiện
Chính tả (tập chép) MẨU GIẤY VỤN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Chép lại đúng một trích đoạn của truyện "mẩu giấy vụn"
- Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có vần, âm đầu hoặc thanh dễ lẫn ia/ay, s/x, thanh hỏi/thanh ngã
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả các chữ ghi tiếng có âm đầu s/x.
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết đoạn văn cần chép
- Bảng phụ viết nội dung BT2
- VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động Gv
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi 2 học sinh lên bảng, đọc các từ khó,
các từ cần phân biệt của tiết chính tả trước
cho học sinh viết
- Nhận xét
Hoạt động Hs
- Học sinh viết theo lời đọc của
cô giáo: long lanh, non nước, chen chúc, leng keng, lỡ hẹn
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe
đọc và viết đoạn cuối trong bài "mẩu giấy
vụn" Sau đó làm các bài tập chính tả
2 Hướng dẫn tập chép
2.1 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị: (8’)
a Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Giáo viên đọc nội dung đoạn viết - Học sinh theo dõi sau đó 2
học sinh đọc lại đoạn viết
Trang 8- Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
- Đoạn văn này kể về ai?
- Bạn gái đã làm gì?
- Bạn nghe thấy mẩu giấy vụn nói gì?
b Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Câu đầu tiên có mấy dấu phẩy?
- Ngoài dấu phẩy trong bài còn có các dấu
câu nào?
- Dấu ngoặc kép đặt ở đâu?
- Cách viết chữ đầu câu như thế nào? Và
cách viết các chữ đầu đoạn như thế nào?
c Hướng dẫn học sinh viết các từ khó
- Yêu cầu học sinh đọc các từ khó viết, các
từ dễ lẫn
- Yêu cầu học sinh viết các từ ngữ trên và
chỉnh sửa lỗi sai cho học sinh
d Học sinh viết chính tả vào vở: (15’)
- Đặt ở đầu và cuối lời của mẩugiấy
- Đọc các từ bỗng, đứng dậy, mẩu giấy, nhặt lên, sọt rác, cười rộ
- 2 học sinh lên bảng viết, dưới lớp viết vào bảng con
- Đọc yêu cầu bài tập
- 1 học sinh lên làm bảng phụ
a, mái nhà, máy cày
b, thính tai, giơ tay
c, chải tóc, nước chảy
- Đọc yêu cầu bài tập
I MỤC TIÊU
Trang 91 Kiến thức: Biết cách thực hiện phép cộng dạng 47 + 25 (cộng có nhớ dưới
dạng tính viết
- Củng cố phép cộng đã học dạng 7 + 5 ; 47 + 5 Biết giải toán về nhiều hơn bằng 1 phép tính
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng và giải toán.
3 Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : 6 bó 1 chục que tính và 12 que tính rời, bảng gài - HS : thẻ que tính và que tính rời III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạy động Gv A Kiểm tra bài cũ: (5’) - Nhận xét - Củng cố và chuyển bài mới B Bài mới 1 Giới thiệu bài: (1’) 2 Hướng dẫn thực hiện phép tính 47 + 25 (12’) - Nêu cách làm - Vậy 47+25=? - Lên đặt tính và tính 3 Thực hành (15’) Bài 1 : Hs đọc yêu cầu. 3 hs lên bảng làm Gv và cả lớp nx Bài 2 : Đúng ghi Đ sai ghi S - Đọc yêu cầu của bài Hoạt động Hs - Làm bảng con kết hợp lên bảng làm Đặt tính rồi tính 47 + 6 17 + 8 27 + 5 - Làm thao tác trên que tính để tìm kết quả - Gộp 7 que tính với 5 que tính được 12 que tính ( bó 1 chục và 2 que tính lẻ ), 4 chục que tính với 2 chục que tính là 6 chục que tính, thêm 1 chục que tính la 7 chục que tính, thêm 2 que tính bằng 72 que tính - HS : 47
+
25
72
- 1 vài em nếu cách tính và đặt tính - HS : lên làm bài trên bảng 1 Tính
27 47 37
+ + +
14 26 35
77 27 39
+ + +
5 18 7
2 a Đ d Đ
Trang 10Đội có số người là:
17 + 19 = 36 ( người ) Đáp số: 36 người
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- Giáo viên nhắc học sinh về nhà học bài,
làm bài tập SGK
Tập đọc NGÔI TRƯỜNG MỚI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng từ ngữ; lợp lá, bỡ ngỡ, rung động
- Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết đọc với giọng trìu mến, tự hào thể hiện tính chất yêu mến ngôi trường mớicủa em học sinh
- Nắm được nghĩa từ mới trong SGK
- Nắm được nội dung bài, bài văn tả ngôi trường mới, thể hiện tình cảm yêu mến, tự hào của em học sinh với ngôi trường mới, với cô giáo, bạn bè
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc to, rõ ràng và lưu loát.
3 Thái độ: Có thái độ trân trọng tình cảm của bạn học sinh trong bài và biết yêu
quý, tự hào về ngôi trường của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: tranh minh họa SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động Gv
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi học sinh nối tiếp nhau đọc
Trang 11lên, thân thương.
- Nhận xét và uốn nắn
Đọc từng đoạn trước lớp
- Chú ý đọc 1 số câu :
Em bớc vào lớp, vừa bỡ ngỡ / vừa
thấy quen thân /
Tả đến chiếc thước kẻ, chiếc bút
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: (8’)
- Đọc thầm từng đoạn, trao đổi và
trả lời câu hỏi
? Tìm đoạn văn tương ứng với từng
? Bài văn cho thấy tình cảm của các
bạn h/s với ngôi trường mới ntn
? Ngôi trường con đang học cũ hay
mới; con có yêu mái trường của
mình không ?
*)TH: Học sinh chúng ta nói về ngôi
trường của mình là các con thực
hiện quyền được bày tỏ ý kiến
- Dù trường mới hay cũ, ai cũng yêu
mến, gắn bó với trường của mình
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- Nối tiếp nhau đọc câu
- Tả ngôi trường từ xa ( đoan 1,2 câu đầu)
- Tả lớp học ( đoạn 2,3 câu tiếp )
- Tả cảm xúc của học sinh dưới máitrường mới
- Ngói đỏ, như những cánh hoa lấp lótrong cây
- Bàn ghế gỗ xoan đào, nổi vân như lụa
- Tất cả sáng lên và thơm tho trong nắng mùa thu
- Tiếng trống rung động kéo dài
- Tiếng cô giáo trang nghiêm
- Tiếng đọc bài thấy lạ
- Bạn h/s rất yêu ngôi trờng mới
- Bình chọn và nhận xét
- Học sinh chú ý nghe
––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tự nhiên xã hội Bài 6: TIÊU HÓA THỨC ĂN
Trang 12I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS có thể nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng, dạ
dày, ruột non, ruột già
-Hiểu được ăn chậm, nhai kỹ sẽ giúp cho thức ăn tiêu hóa tốt
-Hiểu được rằng chạy nhảy sau khi ăn no sẽ có hại cho sự tiêu hóa
2 Kĩ năng: Biết cách ăn uống hợp lý
3 Thái độ: HS có ý thức ăn chậm, nhai kỹ, không nô đùa, chạy nhảy sau khi ăn
no, không nhịn đi đại tiện
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh cơ quan tiêu hóa.
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Kể tên các bộ phận của cơ quan tiêu hóa?
-GV đưa hình vẽ cơ quan tiêu hóa Gọi HS lên bảng
chỉ từng bộ phận của cơ quan tiêu hóa?
1 Giới thiệu bài: (1’) Cho HS chơi trò chơi: "Chế biến thức ăn" Để hiểu hơn
về tiêu hóa thức ăn, hôm nay cô sẽ dạy các em bài "Tiêu hóa thức ăn" -Ghi
2 Hoạt động 1: Thực hành và thảo luận để nhận
biết sự tiêu hóa ở khoang miệng và dạt dày.(10’)
-Bước 1: Thực hành theo cặp
Nêu vai trò của răng, lưỡi, nước bọt khi ăn?
Vào đến dạ dày thức ăn biến thành gì?
HS thảo luận cặp
*Kết kuận: Ở miệng thức ăn được răng nghiền nhỏ,
lưỡi nhào trộn, nước bọt tẩm ướt và được nuốt xuống
thực quản rồi vào dạ dày Ở dạ dày thức ăn tiếp tục
được nhào trộn nhờ sự co bóp của dạ dày 1 phần
thức ăn trở thành chất bổ dưỡng
3 Hoạt động 2: Làm việc với SGK về sự tiêu hóa
thức ăn ở ruột non và ruột già.(10’)
Bước 1: Làm việc theo cặp
Vào đến ruột non thức ăn tiếp tục biến đổi thành gì?
Phần chất bổ có trong thức ăn được đưa đi đâu? đề
làm gì?
Phần chất bã có trong thức ăn được đưa đi đâu?
Ruột già có vai trò gì trong quá trình tiêu hóa?
Tạo sao chúng ta cần đi đại tiện hàng ngày?
Tránh bị táo bón
4 Hoạt động 3: Vận dụng kiến thức đã học vào
đời sống.(6’)
-Tạo sao chúng ta ăn chậm, nhai kỹ? Thức ăn được nghiền
nát làm cho tiêu hóa…-Tạo sao chúng ta không được chạy nhảy, nô đùa sau
khi ăn no?
Ăn no cần được nghỉ ngơi…
C Củng cố, dặn dò (2’)
Trang 13-Phần chất bổ có trong thức ăn được đưa đi đâu? Để
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp h/s: Củng cố và rèn luyện kỹ năng thực hiện phép cộng dạng
47+25; 47+5; 7+5 ( cộng qua 10 có nhớ , dạng tính viết )
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng và giải toán.
3 Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Y/c nhẩm ra kết quả phép tính rồi
ghi dấu thích hợp vào ô trống
+ 61
Cả 2 loại trứng có số quả là:
48 + 28 = 76 ( quả ) Đáp số: 76 quả
4 17 + 9 = 19 +7
28 – 3 > 17 + 6