Phương pháp: Trực quan, thảo luận, giảng giải. Sản phẩm của các vật liệu này rất đa dạng và phong phú. Kiến thức: Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập p[r]
Trang 1TUẦN 11
NS: 6/11/2017
NG: Thứ hai ngày 13 tháng 11 năm 2017
Toán Tiết 51: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp HS
1 Kiến thức: So sánh các số thập phân , giải bài toán với các số thập phân
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng tính tổng nhiều số thập phân , sử dụng tính chất của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất
3 Thái độ: Giáo dục HS tính nhanh nhẹn, ham học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 – GV : SGK
2 – HS : VBT
IIICÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1– Ổn định lớp : 1’
2– Kiểm tra bài cũ : 4’
- Nêu cách tính tổng nhiều số thập
phân.(TB)
Gọi 2 HS lên bảng tính theo cách
thuận tiện nhất
a)2,8, + 4,7 + 7,2 + 5,3
b) 12,34 + 28,87 +7,66 + 32,13
- Nhận xét,sửa chữa
3 – Bài mới :
a– Giới thiệu bài 1’: Luyện tập
b– Hướng dẫn luyện tập: 26’
Bài 1 : Tính :
- Gọi 2 HS(TB) lên bảng ,cả lớp
làm vào vở
- Hướng dẫn HS đổi chéo vở kiểm
tra bài
- Cho HS nhắc lại cách tính tổng
nhiều số thập phân?
Bài 2 : Tính bằng cách thuận tiện
nhất
- Cho HS thảo luận theo cặp cách
tính
- Gọi 4 HS lê n bảng,cả lớp làm
vào vở
- Nhận xét,sửa chữa
Bài 3 : Cho HS làm bài vào vở rồi
nêu miệng Kquả
- Hát
- HS nêu
- 2 HS lên bảng tính
- HS nghe
- HS làm bài 2 HS(TB) lên bảng a) 15,32 b)27,05 41,69 9,38 8,44 11,23
65,45 47,66
- HS làm bài :
a)4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68 +(6,03 + 3,97) = 4,68 + 10 = 14,98 b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 = (6,9 + 3,1)+(8,4 + 0,2
= 10 + 8,6 = 18,6 c) 3,49+ 5,7 + 1,54 = (3,49 + 1,51) + 5,7 = 5 + 5,7 = 10,7 d) 4,2 + 3,5 +4,5 + 6,8 = (4,2 + 6,8) +(3,5 + 4,5 )
= 11 + 8 = 19
Trang 2Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề ,tóm tắt đề
- Gọi 1 HS lên bảng giải ,cả lớp
làm vào vở
- Nhận xét ,dặn dò
4– Củng cố,dặn dò : 3’
- Nêu T/C của phép cộng ?(T B)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau :Trừ hai số
thập phân
- HS làm bài rồi nêu Kqủa
-HS đọc đề rồi tóm tắt -HS làm bài 1 HSlên bảng giải
Số mét vải người đó dệt trong ngày thứ 2 là 28,4 + 2,2 = 30,6 (m)
Số mét vải người đó dệt trong ngày thứ 3 là 30,6 + 1,5 = 32,1 (m)
Số mét vải người ấy dệt trong cả 3 ngày là 28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)
ĐS: 91,1m
- HS nêu
- HS nghe
-Tập đọc
Tiết 21: CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên bé Thu hồn nhiên , nhí
nhảnh; giọng ông hiền từ, chậm rãi
- HS hiểu được tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu trong bài
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 Thái độ: HS có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh
*QTE: Các em có quyền được ông bà, cha mẹ quan tâm, chăm sóc, được chia sẻ ý
kiến Có bổn phận biết quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ.
II ĐỒ DÙNG DH: -Máy chiếu, bảng tương tác, máy tính
III CÁC HĐ DH:
A.Kiểm tra:
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:(1')
- GV giới thiệu tranh minh hoạ và chủ
điểm Giữ lấy màu xanh
- Dùng tranh minh hoạ để giới thiệu bài
2.Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: (10’)
- 1 HS đọc toàn bài - lớp đọc thầm
- H chia đoạn (3 đoạn)
- 3 HS nối tiếp đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS và GV nghe đọc, sửa lỗi từ còn sai
- 2 H đọc từ khó
- 3 HS nối tiếp đọc nối tiếp đoạn lần 2
=> Hs đọc từ chú giải
- GV đưa câu văn dài HD HS cách đọc,
ngắt nghỉ
Lắng nghe
Chuyện một khu vườn nhỏ
- Đoạn 1: Câu đầu
- Đoạn 2: Tiếp cho đến không phải là
vườn!
- Đoạn 3: Đoạn còn lại
săm soi; ngọ nguậy; cầu viện + Ừ, đúng rồi ! Đất lành chim đậu, có
gì lạ đâu hả cháu ?
Trang 3- GV chia lớp thành 6 nhóm luyện đọc
trong nhóm
- Gọi 3 nhóm đọc, nhận xét
- 1 HS đọc cả bài => G đọc diễn cảm bài
b) Tìm hiểu bài: (12')
- 1H đọc đoạn 1+2 - lớp đọc thầm
+ Bé Thu thích ra ban công để làm gì ?
+ Mỗi cây trên ban công nhà bé Thu có
đặc điểm gì nổi bật ?
* G tiểu kết - H nêu ý đoạn 1+2
- 1H đọc đoạn 3 - Lớp đọc thầm
+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công
Thu muốn báo cho Hằng biết ?
+ Em hiểu “ Đất lành chim đậu” là như
thế nào ?
- GV bình luận thêm
* G tiểu kết - H nêu ý đoạn 3
- H nêu nội dung của bài- G chốt lại
- 2 H đọc lại
c) Đọc diễn cảm: (10')
- GV HD lớp đọc diễn cảm phân vai đoạn
3
- Đọc phân biệt lời bé Thu, ông
+ Nhấn giọng những từ ngữ nào ?
- 2 HS đọc diễn cảm đoạn 3
- HS tiếp nối đọc diễn cảm đoạn bài
- Lớp và GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò: (2')
- G hệ thống nội dung bài
Liên hệ: Các em có quyền được ông bà,
cha mẹ quan tâm, chăm sóc, được chia sẻ
ý kiến Có bổn phận biết quan tâm chăm
sóc ông bà, cha mẹ
- GV nhận xét giờ học
1 Vẻ đẹp của cây cối, hoa lá trong khu vườn nhỏ:
- Cây quỳnh: lá dày, giữ nước
- Hoa-ti-gôn: thò đầu theo gió ngọ nguậy
- Hoa giấy: bị vòi ti-gôn quấn nhiều vòng
- Đa ấn Độ: bật ra những búp đỏ hồng,nhọn hoắt, xòe lá nâu rõ to
2 Tình yêu thiên nhiên của hai ông cháu:
+ Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn => Thu yêu vườn, mong có vườn => Thu yêu quí thiên nhiên
* Ca ngợi vẻ đẹp của khu vườn nhỏ
và tình yêu thiên nhiên của hai ông cháu.
- Đọc phân biệt lời của hai nhân vật, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: hé mây, phát hiện, sà xuống, săm soi, mổ mổ, rỉa cánh, đất lành chim đậu
- ừ, đúng rồi ! Đất lành chim đậu, có gì
lạ đâu hả cháu ?
Lắng nghe
-Chính tả (nghe – viết)
Tiết 11: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I MỤC TIÊU
Trang 41 Kiến thức: HS Nghe - viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong Luật Bảo vệ
môi trường
- Ôn lại cách viết những từ ngữ chứa tiếng có âm đầu n/ l hoặc âm cuối n/ ng
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng viết đúng viết đẹp
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường.
II ĐỒ DÙNG DH:
- Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở bài tập 2a hoặc 2b
- Bảng phụ, bút dạ
III CÁC HĐ DH
A Kiểm tra: CB bài HS
B Bài mới:
1- Giới thiệu bài: (1') - Trực tiếp
2- Hướng dẫn H nghe viết:(20')
- G đọc bài - H nêu nội dung của luật
- G đưa từ khó viết - 2 H viết bảng, cả lớp
viết vở nháp
- H + G nhận xét - KL
- G đọc bài - H viết ; G đọc lại - H soát
lỗi
- G chấm vở- H chao đổi, kiểm tra chéo
vở
Cả lớp
Luật Bảo vệ môi trường.
Từ khó: suy thoái, phòng ngừa
HS viết bài vào vở
3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả (16’).
* Bài tập 2:
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài: Tổ 1, 2 ý a Tổ 3 ý
b
- Cách làm: HS lần lượt bốc thăm đọc to
cho cả tổ nghe ; tìm và viết thật nhanh lên
bảng 2 từ có chứa 2 tiếng đó
- Mời đại diện 3 tổ trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
* Bài tập 3 :
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS thi làm theo nhóm 7 vào bảng
nhóm, trong thời gian 5 phút, nhóm nào
tìm được nhiều từ thì nhóm đó thắng
- Mời đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét
- GV KL nhóm thắng cuộc
3- Củng cố dặn dò (4’):
- GV nhận xét giờ học
Liên hệ: HS có ý thức bảo vệ tài nguyên,
môi trường.
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem
lại những lỗi mình hay viết sai và chuẩn bị
* Bài tập 2:
a) Thích lắm, nắm cơm; lấm tấm, cái nấm…
b) Trăn trở, ánh trăng ; răn dạy, hàm răng…
* Bài tập 3
- Từ láy có âm đầu n: na ná, nai nịt,
nài nỉ, năn nỉ, nao nao,…
- Từ gợi tả âm thanh có âm cuối là ng:
leng keng, sang sảng, ông ổng,…
Lắng nghe
Trang 5cho bài sau.
-NS: 7/11/2017
NG: Thứ ba ngày 14 tháng 11 năm 2017
Toán
Tiết 52: TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết thực hiện phép trừ hai số thập phân
- Áp dụng phép trừ hai số thập phân để giải các bài toán có liên quan
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng trừ thành thạo, kĩ năng giải toán
3 Thái độ: HS biết vận dụng vào thực tế cuộc sống
II CÁC HĐ DH:
A-Kiểm tra bài cũ (5’):
- Tính bằng cách thuận tiện nhất:
2.8 + 4,7 + 7,2 + 5,3
45,09 + 56,73 + 54,91 + 43,27
B-Bài mới:
1-Giới thiệu bài (1’):
2-HD HS thực hiện phép trừ hai số TP (12’):
a) Ví dụ 1:
- GV nêu bài toán ví dụ
? Để tính được độ dài đoạn thẳng BC chúng ta
phải làm như thế nào
- Cho HS đổi các đơn vị ra cm sau đó thực hiện
phép trừ
- GV hướng dẫn HS thực hiện phép trừ hai số
thập phân: Đặt tính rồi tính
- 4,29
1,84
2,45 (m)
- Cho HS nêu lại cách trừ hai số thập phân : 4,29
trừ 1,84
b) Ví dụ 2:
- GV nêu ví dụ: Đặt tính rồi tính
45,8 – 19,26
- HD HS làm vào bảng con, 1 HS lên bảng làm
- GV nhận xét, ghi bảng
- Cho 2-3 HS nêu lại cách làm
c) Nhận xét:
- Muốn trừ hai số thập phân ta làm thế nào?
- Cho HS nối tiếp nhau đọc Quy tắc
- Gọi HS đọc phần chú ý
- HS lên bảng làm bài
- HS lắng nghe nhắc lại bài toán + Ta thực hiện : 4,29 – 1,84 = ? (m)
- HS đổi ra đơn vị cm sau đó thực hiện phép trừ ra nháp
- HS nêu
- HS thực hiện đặt tính rồi tính:
- 45,8 19,26 26,54
- HS nêu
- HS đọc Quy tắc SGK- 53
- HS đọc
3-Luyện tập (18’):
Trang 6*Bài tập 1: (VBT-65)
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS nêu cách làm
Cho HS làm bài vào vở rồi nêu kết quả bài làm
-Nhận xét, chữa bài
*Bài tập 2: (VBT-65)
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS nêu cách làm
Cho HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm bài
-Nhận xét, chữa bài
*Bài tập 3: (VBT-65)
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
- Cho HS làm vào vở
- Mời 2 HS lên bảng làm bài mỗi HS làm 1 cách
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chữa bài
3-Củng cố, dặn dò (4’):
- GV chốt lại KT của bài – nh.xét giờ học
- Dặn HS về nhà học bài và CB cho bài sau
*Bài tập 1 53,6 3,45 36,107 3,813
*Bài tập 2 62,8 5,635 52,75
*Bài tập 3 Bài giải:
C1: Số lít dầu cả 2 lần lấy ra là:
3,5 + 2,75 = 6,25 (l) Trong thùng còn lại số lít dầu là:
17,65 – 6,25 = 11,4 (l) Đáp số: 11,4 lít dầu
C2: Lần thứ nhất lấy ra trong
thùng còn lại số lít dầu là:
17,65 – 3,5 = 14,15 (l) Trong thùng còn lại số lít dầu là:
14,15 – 2,75 = 11,4 (l) Đáp số: 11,4 lít dầu
-Luyện từ và câu
Tiết 21: ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nắm được khái niệm đại từ xưng hô Nhận biết đại từ trong đoạn văn
2 Kĩ năng: Bước đầu biết sử dụng đại từ xưng hô thích hợp trong một văn bản ngắn
3 Thái độ: HS biết dùng đại từ xưng hô khi nói và viết trong cuộc sống
II CÁC HĐ DH: Máy chiếu, máy tính, bảng tương tác.
A Kiểm tra: ( 3’)
- 2 HS nêu
- Lớp và GV nhận xét
B Bài mới:
1- Giới thiệu bài :(1'):
2- Nhận xét: (15’)
*Bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu 1
+ Đoạn văn có những nhân vật
nào ?
Đại từ là gì ? Cho ví dụ ?
Đại từ xưng hô
*Bài 1: Trong các từ xưng hô:
- Từ chỉ người nói: chúng tôi, ta
- Từ chỉ người nghe: chị, các ngươi
Trang 7+ Các nhân vật làm gì ?
- HS nêu ý kiến, GV kết luận
+ Từ chỉ người nói ?
+ Từ chỉ người nghe ?
+ Từ chỉ người hay vật mà câu
chuyện hướng tới ?
+ Thế nào là đại từ xưng hô?
- H khá giỏi nh.xét được thái độ
tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi
đại từ xưng hô
*Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài 2
- GV lưu ý HS lời nói của 2 nhân
vật (Cơm, Hơ Bia)
- 1 HS đọc từng lời của nhân vật
+ Nhận xét gì về thái độ của Cơm,
Hơ Bia
*Bài 3: - 1 H nêu yêu cầu bài
tập-lớp đọc thầm
- 4 H trình bày K/Q
- H+G nhận xét - đánh giá
*Ghi nhớ: SGK
- 3 HS nêu nội dung ghi nhớ
3 Thực hành:(15’)
*Bài 1- GV lưu ý HS tìm đại từ
xưng hô trong từng câu
- HS đọc thầm đoạn văn
- 2 HS nêu miệng
- H khá giỏi nhận xét được thái độ
tình cảm của nhân vật khi dùng nỗi
đại từ xưng hô
* Bài 2- HS đọc thầm đoạn văn
+ Đoạn văn có những nh.vật nào?
+ ND đoạn văn kể chuyện gì ?
- HS làm bài cá nhân
- HS nêu ý kiến, lớp và GV n.xét
- 1 HS đọc lại đoạn văn đã điền
đúng
C Củng cố, dặn dò: (3’)
- G hệ thống ND bài- 1H đọc ghi
nhớ GV nhận xét giờ
- Từ chỉ người, vật nhắc tới: chúng
*KL:Các từ: chị, chúng tôi, các ngươi, chúng
là những đại từ xưng hô
* Bài 2:
- N/V:Cơm xưng hô: chúng tôi - gọi Hơ Bia là chị
- Hơ Bia xưng là ta - gọi cơm là các ngươi
*Bài 3: Những từ vẫn dùng để xưng hô:
thầy, cô giáo thầy, cô em, con
bố, mẹ bố, ba, cha, tía con
- 3 HS nêu
*Bài 1:Tìm đại từ xưng hô trong đoan văn:
- Thỏ: xưng là ta, gọi rùa là chú em (kiêu căng, coi thường rùa)
- Rùa xưng hô là tôi, gọi thỏ là anh (coi trọng, lịch sự)
* Bài 2:Chọn đại từ xưng hô đã cho điền vào ô trống trong đoạn văn
Tôi, tôi, nó, tôi
Nó, chúng ta
Lắng nghe
Trang 8-Kể chuyện
Tiết 11: NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên , không giết hại thú rừng
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói và nghe:Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa SGK
kể được từng đoạn câu chuyện ; theo tranh và lời gợi ý, tưởng tượng và nêu được kết thúc của câu chuyện một cách hợp lí
3 Thái độ: HS bạo dạn tự tin
*GDMT: HS yêu quý thiên nhiên và muông thú trong rừng
* Mỗi em đều được sống trong môi trường hoà thuận giữa thiên nhiên và muông thú.
II ĐỒ DÙNG DH: - Máy tính, máy chiếu, bảng tương tác.
III CÁC HĐ DH:
A Kiểm tra: ( 5’)
- 2 HS kể chuyện
- Lớp và GV nhận xét
B Bài mới:
1- Giới thiệu bài (1') Trực tiếp
2- GV kể chuyện: (7’)
- G dẫn dắt bằng lời - H quan sát tranh,
đọc các yêu cầu
- G kể lần 1 - H lắng nghe
- G kể lần 2,3 - Kết hợp chỉ tranh
- H quan sát tranh (Bảng lớp)
3- HD HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện: (22’)
- G kể theo cặp - Kể trước lớp (Không
kể đoạn 5)
- G kể tiếp đoạn 5 - H lắng nghe
- H kể trước lớp
- 2 H kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Vì sao người đi săn không bắn con
nai?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?
- 2 H nêu ý nghĩa câu chuyện
C Củng cố, dặn dò: (3’)
GV hệ thống ND bài
-Liên hệ: Mỗi em đều được sống trong
Hãy kể một cảnh đẹp ở địa phương em,
mà em có dịp được thăm quan
Người đi săn và con nai
- Nội dung chính của từng tranh:
+ Tranh 1: Người đi săn chuẩn bị súng để
đi săn
+ Tranh 2: Dòng suối khuyên người đi săn đừng bắn con nai
+ Tranh 3: Cây trám tức giận
+ Tranh 4: Con nai lặng yên trắng muốt
- Kể từng đoạn câu chuyện
- Đoán kết thúc câu chuyện
- Kể toàn bộ câu chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
+ Vì người đi săn thấy con nai đẹp…
+ Câu chuyện muốn nói với chúng: Hãy yêu quý và bảo vệ thiên nhiên…
* Ý nghĩa: Chúng ta cần bảo vệ thiên
nhiên, bảo vệ các loài thú Đừng phá hoại vẻ đẹp của thiên nhiên.
Trang 9môi trường hoà thuận giữa thiên nhiên
và muông thú
- Về kể lại chuyện
-Khoa học Tiết 22: TRE, MÂY, SONG
I Mục tiêu
-KT: HS kể được một số đồ dùng làm từ tre, mây, song
-KN: nhận biết một số đặc điểm của tre, mây, song
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ tre, mây, song và cách bảo quản chúng
-TĐ:Giáo dục ý thức giữ gìn
II Chuẩn bị:
- Hình vẽ trong SGK trang 46 , 47 / SGK, phiếu học tập, một số tranh ảnh hoặc đồ dùng thật làm từ tre, mây, song
III Các hoạt động
1 Ổn định
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm,
ứng dụng của tre, mây, song
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
- GV chia nhóm, phát cho các
nhóm phiếu bài tập
- GV nhận xét, thống nhất kết quả
làm việc
- HS đọc thông tin có trong SGK, kết hợp với kinh nghiệm cá nhân hoàn thành phiếu:
Tre
Mây, song
Đặc điểm
- Mọc đứng, thân tròn, rỗng bên trong, gồm nhiều đốt, thẳng hình ống
- Cứng, đàn hồi, chịu áp lực và lực căng
- Cây leo, thân
gỗ, dài, không phân nhánh
- Dài đòn hàng trăm mét
Ứng dụng
- Làm nhà, nông cụ, đồ dùng…
- Trồng để phủ xanh, làm hàng rào bào vệ…
- Làm lạt, đan lát, làm đồ mỹ nghệ
- Làm dây buộc, đóng bè, bàn ghế…
- Đại diện các nhóm trình bày kết
Trang 10 Hoạt động 2: Tìm hiểu sản phẩm từ
tre, mây song
Phương pháp: Trực quan, thảo luận,
giảng giải
- Yêu cầu các nhóm tiếp tục quan
sát hình 4, 5, 6, 7 trang 47 SGK, nói tên
đồ dùng và vật liệu tạo nên đồ dùng đó
- GV nhận xét, thống nhất đáp án
- GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận các
câu hỏi trong SGK
- GVchốt: Tre, mây, song là vật liệu
phổ biến, thông dụng ở nước ta Sản
phẩm của các vật liệu này rất đa dạng
và phong phú Những đồ dùng trong
gia đình được làm từ tre hoặc mây,
song thường được sơn dầu để bảo quản,
chống ẩm mốc
Hoạt động 3: Củng cố.
- Thi đua: Kể tiếp sức các đồ dùng
làm bằng tre, mây, song mà bạn biết?
(2 dãy)
- GV nhận xét, tuyên dương.
3 Tổng kết - dặn dò
- Xem lại bài và học ghi nhớ.
- Chuẩn bị: “Sắt, gang, thép”.
- Nhận xét tiết học
quả, các nhóm khác bổ sung
- Các nhóm thực hiện
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác bổ sung
Hình Tên sản phẩm Tên vật liệu
4 - Đòn gánh
- Ống đựng nước
Tre Ống tre
5 -Bộ bàn ghế tiếp
khách
Mây
nan, cần câu, sọt, nhà, chuồng lợn, thang, chõng, sáo, tay cầm cối xay
Tre
- Kể những đồ dùng làm bằng tre,
mâu, song mà bạn biết?
- Nêu cách bảo quản những đồ dùng
bằng tre, mây song có trong nhà bạn?
- 2 dãy thi đua
-NS:8 /11/2017
NG: Thứ tư ngày 15 tháng 11 năm 2017
Toán
Tiết 53: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân Biết thực hiện trừ một số cho một tổng
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng trừ hai số thập phân