Kiến thức: Củng cố cho HS về giải toán có lời văn.. Kiến thức:- HS đọc bài văn “Tại sao chim bồ câu thành biểu tượng của hoà bình” - Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài.. Chọn câu t
Trang 1BUỎI CHIÊU:
NS:18 /9/2017
NG: Thứ 2ngày 25 tháng 9 năm 2017
Toán(TH)
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố cho HS về giải toán có lời văn
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng giải toán
3 Thái độ: HS biết vận dụng vào thực tế cuộc sống
II ĐD DH:
III CÁC HDDH:
1.KTBC:
2.Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Luyện tập:
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc bài toán, nêu tóm tắt
- YC HS làm bài vào vở - chữa bài
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 4 = 3 (phần)
Số cây bưởi trong vườn cây đó là:
24 : 3 x 4 = 32 (cây)
Đáp số: 32 cây bưởi
Bài tập 2:
- YC HS nêu dạng toán, tóm tắt sau đó làm bài
vào vở
Tóm tắt:
5 quyển : 45500 đồng
30 quyển: … đồng?
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc bài toán, nêu tóm tắt, dạng toán
- YC HS làm bài vào vở
Tóm tắt: 6 ngày : 72m vải
24 ngày : … m vải?
3 Củng cố dặn dò:3’
- Gv củng cố bài, NX tiết học
- 1em
- Cả lớp làm bài
- 1 em lên bảng làm, lớp NX
- Cả lớp làm bài
- 2 HS chữa bài trên bảng lớp theo hai cách, lớp NX
- 1em
- Cả lớp làm bài 1 em lên bảng chữa bài
- BUỔI CHIỀU:
Tiếng Việt
LUYỆN TẬP ( Tiết 1)
I.MỤC TIÊU:
Trang 21 Kiến thức:
- HS đọc bài văn “Tại sao chim bồ câu thành biểu tượng của hoà bình”
- Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài
- Củng cố cho HS về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng đọ hiểu và sử dụng từ
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II ĐD DH: bảng phụ chép BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Â.KTBC
B Bài mới
1 Gới thiệu bài 1’
2 Luyện tập 31’
Bài1.Đọc bài văn “Tại sao chim bồ câu
thành biểu tượng của hoà bình”
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- Chia bài thành 3 đoạn đọc
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- Cho HS đọc bài trong nhóm
Bài 2 Chọn câu trả lời đúng
- YC HS đọc thầm và làm bài cá nhân
- Gọi HS chữa bài
- YC HS nhắc lại KN từ đồng nghĩa, từ
trái nghĩa.
- NX chốt KT
Bài tập 3: Gạch chân những cặp từ trái
nghĩa trong các đoạn thành ngữ, tục ngữ
sau”
- YC HS đọc đầu bài và làm bài cá nhân
- Gọi HS chữa bài
3 Củng cố dặn dò 4’:
- GV củng cố bài, NX tiết học
- Lớp theo dõi
- Theo dõi
- 6 em
- Nhóm đôi
- 3 nhóm đọc
- Đọc và làm bài vào vở TH
- Chữa bài miệng
- 2 em
- 1 em, làm vào vở TH
- 6 em nối tiếp lên bảng điền vào bảng phụ ( mỗi em 1 từ)
- BUỔI CHIỀU:
Tiếng Việt
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố cho HS về văn tả cảnh, viết đoạn văn miêu tả con vật
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết văn
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II CÁC HĐ DH:
A.KTBC
B Bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
2 Luyện tập 31’
Bài tập 1: Điền từ vào chỗ trống để hoàn chỉnh bài
- Lớp theo dõi
Trang 3văn Đầm sen
- Gọi 1 HS đọc yc của bài
- Nhắc nhở HS YC HS làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc lại bài văn Đầm sen đã hoàn chỉnh
- Gọi HS chữa bài
- NX bài làm của HS
Bài tập 2: Viết đoạn văn miêu tả vẻ đẹp của chim
bồ câu và cảnh thả chim bồ câu
- Gọi HS đọc yc của bài
- Nhắc nhở HS YC HS làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Gọi HS chữa bài
- NX bài làm của HS
3 Củng cố dặn dò 4’:
- GV củng cố bài, NX tiết học
- Theo dõi -Cả lớp làm bài vào vở
- 4 em, lớp NX
- 1 em
- làm bài vào vở
- 4 em , HS NX
-Toán ( TH)
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiên thức: Củng cố cho HS về giải toán dạng rút về đơn vị
2 Kĩ năng: Rèn cho HS về giải toán
3 Thái độ: HS biết áp dụng vào thực tế cuộc sống
II CÁC HĐ DH:
1.KTBC: 3’
2.Bài mới: 29’
a, Giới thiệu bài:
b, Luyện tập:
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc YC bài
- YC HS làm và chữa bài
Bài giải
Mua một quyển sách hết số tiền là:
45500 : 5 = 9100 (đồng)
Mua 30 quyển sách hết số tiền là:
9100 x 30 = 273000 (đồng)
Đáp số: 273000 đồng
(PP dùng tỉ số)
Bài tập 2:
- YC HS làm bài vào vở
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc đầu bài
- YC HS làm bài vào vở
3 Củng cố dặn dò:3’
- 1em
- Cả lớp làm bài
- 1em lên bảng làm, lớp NX Bài giải
30 quyển gấp 5 quyển số lần là:
30 : 5 = 6 (lần) Mua 30 quyển sách hết số tiền là:
45500 x 6 = 273000 (đồng) Đáp số: 273000 đồng
(PP rút về đơn vị)
- Cả lớp làm bài
- 1HS chữa bài, lớp NX
- 1em
- Cả lớp làm bài.1 em lên bảng chữa
Trang 4- Gv củng cố bài, NX tiết học
NS:22 /9/2017
NG: Thứ sáu ngày 28 tháng 9 năm 2017
Tập làm văn
Tiết 8: TẢ CẢNH (Kiểm tra viết)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Dựa trên kết quả của những tiết tập làm văn tả cảnh đã học, HS viết
đư-ợc một bài văn tả cảnh hoàn chỉnh
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết văn tả cảnh
3 Thái độ: GD cho HS tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở viết văn.
III CÁC HĐ DẠY HỌC:
A Kiểm tra:
B Bài mới:
1-Giới thiệu bài (1’)
2- Nội dung((35’)
- 2H đọc lại đề bài -Lớp đọc thầm
- G lưu ý HS chọn 1 trong 3 đề
- H chọn đề bài viết
- G lưu ý HS giới hạn, nội dung của đề
- 1H nhắc lại Cấu tạo bài văn tả cảnh
3- Viết bài (30’)
- H viết bài
- GV quan sát, giúp đỡ HS yếu
4- Thu bài:
- G thu bài chấm( cả lớp )
- Nhận xét giờ kiểm tra
- Tuyên dương cá nhân, nhóm viết bài
tốt
C Củng cố, dặn dò:(2’)
- G hệ thống nội dung bài
- Yêu cầu HS về nhà đọc trước đề bài,
gợi ý của tiết tập là văn tuần sau
“Luyện tập làm báo cáo thống kê”
Vở viết văn của cả lớp
* Đề bài:
Chọn 1 trong 3 đề bài sau:
a) Tả cảnh buổi sáng (trưa hoặc chiều) trong một vườn cây (công viên, trên đường phố, cánh đồng …)
b) Tả một cơn mưa c) Tả trường em vào buổi sáng một ngày đẹp trời trước khi vào học
Lắng nghe