Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS có thể dùng thao tác đếm lùi để tìm kết quả phép tính)?. Chia sẻ trước lớp.[r]
Trang 1TUẦN 11
Ngày soạn: 09/11/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 16/11/2020
TIẾNG VIỆT Bài 11A: Ôn tập
at ăt ât, ot ôt ơt, et êt it, ut ưt iêt, uôt ươt
(SGV trang 134)
I MỤC TIÊU (SGV)
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG (SGV)
III CÁC HOẠT ĐỘNG (SGV)
TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (SGV)
1 Nghe – nói (8’) (SGV)
2 Đọc (SGV)
a Đọc từ ngữ (10’)
b Tạo tiếng (15’)
c Chọn từ xho ô trống trong câu (5’)
TIẾT 2
3 Nghe – nói (32’)
- Kể chuyện: Mặt trời muốn kết bạn
III Củng cố, dặn dò: (3’)
_
Toán Bài 25 PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 6
I MỤC TIÊU
- Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách tìm kết quả một phép trừ trong phạm vi 6
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một sổ tình huống gắn với thực tế
- Phát triến các NL toán học:NL gi i quy t v n đ , toán h c, NL t duy và l p ả ế ấ ề ọ ư ậ
lu n toán h c.ậ ọ
II CHUẨN BỊ
- Các que tính, các chấm tròn
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 6
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động (5’) HS thực hiện lần lượt các hoạt động
(theo cặp hoặc nhóm bàn):
Quan sát bức tranh trong SGK.- Nói với bạn về những điều quan sát
được từ bức tranh liên quan đến phép trừ Chẳng hạn:
+ Có 4 cái bánh An ăn 1 cái bánh Còn lại
bao nhiêu cái bánh?
Đếm rồi nói: Còn 3 cái bánh
Trang 2+ Ngồi quanh bàn có 5 bạn, 2 bạn đã rời khỏi
bàn Còn lại bao nhiêu bạn?
Đếm rồi nói: Còn lại 3 bạn đang ngồi quanh
bàn
- Làm tương tự với tình huống: Có 5 cốc
nước cam Đã uống hết 3 cốc Còn lại 2 cốc
chưa uống
Chia sẻ trước lớp: đại diện một số bàn, đứng tại chỗ hoặc lên bảng, thay nhau nói một tình huống có phép trừ mà mình quan sát được
B Hoạt động hình thành kiến thức (12’)
1 GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các
thao tác sau:
HS quan sát tranh vẽ “chim bay”
trong khung kiến thức
HS nói: Có 6 con chim - Lấy ra 6 chấm tròn
Có 4 con bay đi - Lấy đi 4 chấm tròn
Để biết còn lại bao nhiêu con chim (hay
chấm tròn) ta thực hiện phép trừ 6 - 4
HS nói: 6 - 4 = 2
2 Cho HS thực hiện tương tự với tình huống
“cốc nước cam” và nói kết quả phép trừ 5 - 3
= 2
3 GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mầu câu
khi nói: Có Bay đi (hoặc đã uống hết)
Còn
4 Củng cố kiến thức mới:
- GV nêu một sổ tình huống khác HS đặt
phép trừ tương ứng GV hướng dẫn HS tìm
kết quả phép trừ theo cách vừa học rồi gài kết
quà vào thanh gài
- HS đặt phép trừ tương ứng
- Cho HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố
nhau đưa ra phép trà (làm theo nhóm bàn)
- HS thực hiện
Lưu ý: Ngoài việc dùng các chấm tròn, HS
có thể dùng ngón tay, que tính hoặc đồ vật
khác để hồ trợ các em tính ra kết quả Tuỳ
theo đối tượng HS và điều kiện thực tế, GV
có thê khuyến khích HS suy nghĩ, chẳng hạn:
Để tìm kết quả phép tính, không dùng các
chấm tròn mà hãy tưởng tượng trong đầu để
tìm kết quả
C Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
- Cho HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép
trừ nêu trong bài (HS cỏ thể dùng các chấm
tròn và thao tác đếm lùi để tìm kết quả phép
tính)
Đổi vở, đặt và trả lời câu hỏi để kiểm tra các phép tính đã thực hiện Chia sẻ trước lớp
Bài 2 Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả
Trang 3các phép trừ nêu trong bài (HS có thê dùng
thao tác đếm lùi để tìm kết quả phép tính)
Bài 3
- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể
cho bạn nghe một tình huống xảy ra trong
tranh rồi đọc phép tính tương ứng Chia sẻ
trước lóp
- HS quan sát tranh, Chia sẻ trước lóp
Ví dụ: Có 3 miếng bánh Chú chuột ăn mất 1
miếng bánh Hỏi còn lại mấy miếng bánh?
Phép tính tương ứng là: 3 - 1 = 2
HS làm tương tự với các trường hợp còn lại
- GV khuyến khích HS tập kể chuyện theo
mỗi phép tính để thành một câu chuyện
D.Hoạt động vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế
liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6
-HS trình bày
E.Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều
gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép trừ trong phạm vi 6 để hôm
sau chia sẻ với các bạn
_
Luyện tập Tiếng Việt
Ôn tập ut, ưt, iêt, uôt, ươt
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh đọc, viết thành thạo âm ut, ưt, iêt, uôt, ươt
- Rèn cho HS kĩ năng đọc to, rõ ràng, phát âm đúng, viết được âm ut, ưt, iêt, uôt, ươt
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu vần ut, ưt, iêt, uôt, ươt
- Bộ đồ dùng tiếng việt, SGK
Hoạt động của GV
A Ổn định tổ chức: (5’)
- Cho học sinh hát một bài hát
- Kiểm tra hs đọc bài 11A SGK
- Nhận xét
- Viết uôt, ươt
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Giáo viên giới thiệu mục tiêu giờ học
2 Hướng dẫn: (20’)
a Luyện đọc âm
Hoạt động của hs
- Học sinh cả lớp hát
- Theo dõi
- HS nghe
Trang 4- Gọi học sinh đọc uôt, ươt.
- Gọi học sinh đọc: muốt, suốt, mắt ướt,
trượt ngã
- Gọi học sinh đọc: Hai bạn nhặt lá
Phân tích các tiếng
- Đọc: Mặt trời muốn kết bạn
b Luyện viết:
- GV viết mẫu lên bảng Bạn Hải trượt
chân bị ngã, bạn Việt đỡ bạn Hải dậy.
- GV viết mẫu lên bảng 2
- GV cho HS viết vở ô li
- GV nhận xét, sửa sai
c Trò chơi: “Tìm tiếng có vần uôt, ươt”
- GV nêu luật chơi và hướng dẫn cách
chơi
- Cho hs chơi trò chơi
- GV nhận xét trò chơi, tuyên dương hs
tìm được nhiều tiếng có âm vần uôn,
ươn
C Củng cố - dặn dò: (3’)
- Yêu cầu hs về luyện lại bài
- GV nhận xét tiết học
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
Hs phân tích
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
Hs phân tích
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
- HS quan sát
- HS viết vở ô li
- HS thực hiện
- Lắng nghe
- HS chơi trò chơi tìm tiếng có vần uôt, ươt
- Lắng nghe
_
Ngày soạn: 10/11/2020
Ngày giảng: Thứ ba ngày 17/11/2020
TIẾNG VIỆT Bài 11B: am, ăm, âm
(SGV trang 136, 137)
I MỤC TIÊU (SGV)
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG (SGV)
III CÁC HOẠT ĐỘNG (SGV)
TIẾT 1
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (SGV) (5’)
HĐ1 Nghe - nói (SGV)
2 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (SGV) (20’)
HĐ2 Đọc
a) Đọc tiếng, từ ngữ
- Cả lớp: (SGV)
Bổ sung:
+ HS đọc tiếng khóa: cam
+ HS nêu cấu tạo của tiếng cam
+ HS nêu âm đã được học, GV nêu vần mới hôm nay học
(GV ghi vào mô hình)
Trang 5+ HS nghe cô giáo phát âm am
+ HS đọc nối tiếp am
+ HS nghe cô giáo đánh vần: a-m-am
+ HS đánh vần nối tiếp: a-m-am và cả lớp đọc đồng thanh
+ HS đọc trơn nối tiếp: am và cả lớp đọc đồng thanh
+ HS đọc trơn nối tiếp: cam và cả lớp đọc đồng thanh
+ HS nêu có cam muốn có từ quả cam thêm tiếng quả đứng trước
+ HS nêu cấu tạo quả cam
+ HS đọc quả cam
+ HS đọc trơn am – cam – quả cam
* Thay a bằng ă ta được vần mới là ăm
+ HS nghe cô giáo phát âm ăm
+ HS đọc nối tiếp ăm
+ Nêu cấu tạo ăm
+ HS nghe cô giáo đánh vần: ă-m-ăm
+ HS đánh vần nối tiếp: ă-m-ăm và cả lớp đọc đồng thanh
+ HS đọc trơn nối tiếp: ăm và cả lớp đọc đồng thanh
? Có ăm muốn có tiếng tằm ta làm như thế nào?
+ HS nêu thêm âm t đứng trước và dấu huyền trên âm ă
+ Nêu cấu tạo tằm
+ HS nêu âm và dấu thanh đã được học, GV nêu vần mới hôm nay học
(GV ghi vào mô hình)
+ Hs đánh vần t-ăm-tăm-huyền-tằm
+ Hs cách ghép từ mặt trời
+ Nêu cấu tạo từ mặt trời
+ Đọc trơn từ mặt trời
* Vần âm, đất hướng dẫn tương tự
+ So sánh am, ăm, âm (giống nhau đều có m, khác nhau có a, ă, â đứng trước m)
Tạo tiếng mới (SGV)
3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (SGV) (10’)
c) Đọc hiểu (SGV)
TIẾT 2
HĐ3 Viết (SGV) (20’)
4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (SGV)
HĐ4 Đọc (SGV) (15’)
Luyện tập Tiếng Việt
Ôn tập am, ăm, âm
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh đọc, viết thành thạo âm am, ăm, âm
- Rèn cho HS kĩ năng đọc to, rõ ràng, phát âm đúng, viết được âm am, ăm, âm
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu vần am, ăm, âm
- Bộ đồ dùng tiếng việt, SGK
Trang 6III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của GV
A Ổn định tổ chức: (5’)
- Cho học sinh hát một bài hát
- Kiểm tra hs đọc bài 11B SGK
- Nhận xét
- Viết uôt, ươt
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Giáo viên giới thiệu mục tiêu giờ học
2 Hướng dẫn: (20’)
a Luyện đọc âm
- Gọi học sinh đọc am, ăm, âm.
- Gọi học sinh đọc: can đảm, chăm chỉ,
thì thầm, râm ran
- Gọi học sinh đọc: gặm cỏ, số năm,
thảm len, cái mâm
Phân tích các tiếng
- Đọc: Tấm Cám
b Luyện viết:
- GV viết mẫu lên bảng Tấm rất chăm
chỉ.
- GV viết mẫu lên bảng 2
- GV cho HS viết vở ô li
- GV nhận xét, sửa sai
c Trò chơi: “Tìm tiếng có vần am, ăm,
âm”
- GV nêu luật chơi và hướng dẫn cách
chơi
- Cho hs chơi trò chơi
- GV nhận xét trò chơi, tuyên dương hs
tìm được nhiều tiếng có âm vần uôn,
ươn
C Củng cố - dặn dò: (3’)
- Yêu cầu hs về luyện lại bài
- GV nhận xét tiết học
Hoạt động của hs
- Học sinh cả lớp hát
- Theo dõi
- HS nghe
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
Hs phân tích
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
Hs phân tích
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
- HS quan sát
- HS viết vở ô li
- HS thực hiện
- Lắng nghe
- HS chơi trò chơi tìm tiếng có vần am,
ăm, âm
- Lắng nghe
_
Hoạt động Trải nghiệm CHỦ ĐỀ 3: NÓI LỜI YÊU THƯƠNG (Tiết 4)
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh rèn luyện cách nói lời yêu thương khi trao tặng thiệp với thái độ phù hợp
- Học sinh biết tặng thiệp và nói lời yêu thương với người thân
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
Trang 7- GV+ HS: Thiệp chúc mừng
III CÁC PP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
- PP hỏi đáp
- PP thảo luận
- PP sắm vai
IV.CÁC HĐ HỌC TẬP
1 HĐ khởi động (5’)
Bài hát: Bông hồng tặng cô
2 HĐ khám phá: (25’)
1 Nhiệm vụ 4 (10’)
* GV tổ chức cho cả lớp quan sát tranh
trang 31/ SGK cho HS thực hành nói lời
yêu thương khi tặng thiệp theo nhóm
bàn
- GV gọi 1 số nhóm lên trình bày
- HS nhận xét, GV chốt
* GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
HS Mang tấm thiệp đã chuẩn bị để trên
bàn và nói cho các bạn nghe muốn tặng
ai tấm thiệp và hãy suy nghĩ về lời nói
yêu thương khi tặng tấm thiệp đó?
- Gọi 1,2 nhóm đại điện trình bày
- HS nhận xét
- GV nhận xét
- GV gọi 1,2 nhóm lên sắm vai
+ 1 HS là người tặng
+ 1 HS là người nhận
- HS nhận xét
- GV chỉnh sửa lời nói và hành động cho
HS khi sắm vai
* Lưu ý: + Người tặng thiệp: Tấm thiệp
nho nhỏ, hay tay nâng niu, miệng em
mỉm cười, nói lời yêu thương, trao cho
người nhận
+ Người nhận thiệp: Khi em
nhận tấm thiệp, hãy nhìn mắt người trao,
vui vẻ và đáp lại, bằng một lời cảm ơn
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động
* Lưu ý: GV dặn HS sau khi kết thúc
trải nghiệm hoạt động này hãy nói lời
chúc hoặc lời yêu thương và tặng thiệp
- Hát cả lớp
- Vừa hát vừa vận động
- Thảo luận ND bài hát vào bài mới
- HS thực hành theo nhóm bàn
- 1 số nhóm lên trình bày
- Lắng nghe
- 2 bạn cùng bàn thảo luận về tấm thiệp
đã chuẩn bị
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- 2 nhóm lên sắm vai
- HS nhận xét hành động và lời nói của bạn
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 8này cho người mà các em yêu mến,
quan sát và ghi lại cảm xúc của người
được nhận thiệp
2 Nhiệm vụ 5: (15’)
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân
- GV phát cho HS các thẻ ngôi sao màu
xanh, vàng, đỏ
+ Yêu cầu: Sau khi nghe câu hỏi của cô,
nếu em thực hiện tốt thì giơ ngôi sao
màu xanh, thực hiện được nhưng chưa
tốt giơ ngôi sao màu vàng còn chưa thực
hiện được giơ ngôi sao màu đỏ
- GV lần lượt đặt các câu hỏi cho HS tự
đánh giá theo tranh ở SGK trang 32
+ Biết nói lời an ủi động viên người
khác Ví dụ: Bạn ngã có đau không?
+ Biết nói lời khen ngợi khi người khác
làm được điều gì đó? Ví dụ: Bạn vẽ
tranh đẹp quá!
+ Thường xuyên nói lời chúc mừng vào
dịp lễ, tết, sinh nhật dành cho người
khác Ví dụ: Con chúc mừng sinh nhật
mẹ
* Lưu ý GV có thể chụp ảnh sau mỗi lần
HS giơ thẻ hoặc ghi chép nhanh những
trường hợp đặc biệt để có kế hoạch điều
chỉnh, hỗ trợ giúp HS tiếp tực rèn luyện
- GV khích lệ, động viên, tôn trọng ý
kiến của HS trong hoạt động tự đánh
giá
3 Tổng kết ( 5p)
- Gv tổng kết hoạt động
- Dặn hs thể hiện tình cảm với thầy cô
- HS làm việc cá nhân
- Mỗi HS nhận 3 ngôi sao 3 màu
- HS lắng nghe và nhắc lại yêu cầu
- HS lắng nghe GV nói để giơ ngôi sao cho phù hợp
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 11/11/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 18/11/2020
Toán Bài 25 PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 6 (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
- Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách tìm kết quả một phép trừ trong phạm vi 6
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một sổ tình huống gắn với thực tế
- Phát triến các NL toán học:NL gi i quy t v n đ , toán h c, NL t duy và l p ả ế ấ ề ọ ư ậ
lu n toán h c.ậ ọ
Trang 9II CHUẨN BỊ
- Các que tính, các chấm tròn
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 6
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động (5’)
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi “Thi tìm
các đồ vật có phép tính trừ trong PV 6”
- Gv mời hs có tình huống hay phép tính
trong pv6 lên bảng nêu TH Sau mời các bạn
dưới lớp nêu phép tính tương ứng
- HS nx
- GV nx
- HS chơi
B Hoạt động thực hành, luyện tập (15’)
Bài 1
- Hs nêu y/c bài
- Cho HS làm bài 1
- (HS cỏ thể dùng các chấm tròn và thao tác
đếm lùi để tìm kết quả phép tính)
- Gọi hs đọc các phép tính
- Hs nx
- Gv nx
- Đọc các phép tính đã thực hiện Chia sẻ trước lớp
Bài 2
- Gv đọc y/c bài 2 và hướng dẫn hs cách làm
- Y/c hs làm bài Tìm kết quả các phép trừ
nêu trong bài (HS có thê dùng thao tác đếm
lùi để tìm kết quả phép tính)
- Gọi hs đọc các phép tính đã làm
- Y/c hs nx
- Gv nx
Bài 3
a)- Gọi hs đọc y/c
- Y/c qs tranh và nêu pt tương ứng
- Hs nx
- Gv nx
b) Xem tranh tập kể chuyện
- Gv nêu y/c
- Hs qs tranh và tập kể chuyện theo tranh
- HS nx
- GV nx
C.Củng cố, dặn dò (3’)
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều
gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép trừ trong phạm vi 6 để hôm
- Hs làm bài
- Hs đọc
- Hs làm bài
Trang 10sau chia sẻ với các bạn.
TIẾNG VIỆT Bài 11B: om, ôm, ơm
(SGV trang 138, 139)
I MỤC TIÊU (SGV)
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG (SGV)
III CÁC HOẠT ĐỘNG (SGV)
TIẾT 1
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (SGV) (5’)
HĐ1 Nghe - nói (SGV)
2 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (SGV) (20’)
HĐ2 Đọc
a) Đọc tiếng, từ ngữ
- Cả lớp: (SGV)
Bổ sung:
+ HS đọc tiếng khóa: khóm
+ HS nêu cấu tạo của tiếng khóm
+ HS nêu âm đã được học, GV nêu vần mới hôm nay học
(GV ghi vào mô hình)
+ HS nghe cô giáo phát âm khóm
+ HS đọc khóm
+ HS nghe cô giáo đánh vần: o-m-om
+ HS đánh vần nối tiếp: o-m-om và cả lớp đọc đồng thanh
+ HS đọc trơn nối tiếp: om và cả lớp đọc đồng thanh
+ GV nêu có om muốn có tiếng khóm thêm âm kh đứng trước và dấu thánh sắc trên đầu âm o
- Gv đánh vần kh-om-khom-sắc-khóm
+ HS đánh vần nối tiếp: kh-om-khom-sắc-khóm
+ HS đọc trơn nối tiếp: kh-om-khom-sắc-khóm-khóm và cả lớp đọc đồng thanh + HS nêu có tiếng khóm muốn có từ khóm chuối thêm tiếng chuối đứng sau + HS nêu cấu tạo khóm chuổi
+ HS đọc khóm chuổi
+ HS đọc trơn om – khóm – khóm chuối
* Thay o bằng ô ta được vần mới là ôm
+ HS nghe cô giáo phát âm ôm
+ HS đọc ôm
+ Nêu cấu tạo ôm
+ HS nghe cô giáo đánh vần: ô-m-ôm
+ HS đánh vần nối tiếp: ô-m-ôm và cả lớp đọc đồng thanh
+ HS đọc trơn nối tiếp: ôm và cả lớp đọc đồng thanh
? Có ôm muốn có tiếng tôm ta làm như thế nào?
+ HS nêu thêm âm t đứng trước
+ Nêu cấu tạo tôm
+ HS nêu âm và dấu thanh đã được học, GV nêu vần mới hôm nay học