1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

GIAO AN LOP 2 TUAN 11

23 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 408 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV treo tranh, neâu yeâu caàu vaø noùi lôøi theo yeâu caàu theo noäi dung yeâu caàu cuûa tranh.  Khi noùi lôøi an uûi, em neân coù thaùi ñoä chaân tình, quan taâm[r]

Trang 1

TUẦN 11 Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2010 TIẾT 1: CHÀO CỜ

TIẾT 2: THỂ DỤC

TIẾT 3: ĐẠO ĐỨC

TIẾT 4,5: TẬP ĐỌC

BÀ CHÁU ( tiết 31, 32)

I MỤC TIÊU: - Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ;bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể

nhẹ nhàng

-Hiểu ND :Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu (TL được CH 1,2,3,5 )-HS khá giỏi trả lời được câu 4

* GD BVMT (Khai thác trực tiếp) : GD tình cảm đẹp đẽ đối với ông bà.

* GD KNS: KN Tự nhận thức về bản thân ; KN Giải quyết vấn đề ; …

II CHUẨN BỊ:Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK.

III CÁC PP/KTDHTC: Động não ; Trình bày ý kiến cá nhân ; …

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: Hát

2 Kiểm tra bài cũ : “ Bưu thiếp”

- Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới : “Bà cháu”

a/ Gtb: GVgt - ghi bảng đề bài

b/ Luyện đọc:

Hoạt động 1: Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

- GV phân biệt lời kể với lời các nhân vật:

Giọng người kể: chậm rãi, tình cảm

Giọng cô tiên: dịu dàng

Giọng các cháu: kiên quyết

- GV yêu cầu 1 HS đọc lại

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp

giải nghĩa từ

* Đọc từng câu trước lớp

+ Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó:

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu cho

đến hết bài

* Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa

Trang 2

- Yêu 1 HS đọc đoạn 1

- Trong đoạn 1 có từ nào khó hiểu?

- Hỏi: em hiểu “đầm ấm” là gì?

- GV giải nghĩa từ “rau cháo nuôi nhau”:cuộc

sống rấtà khó khăn gạo chỉ đủ để nấu cháo chứ

không đủ dể nấu cơm

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 4

- Hỏi: thế nào là “màu nhiệm”?

- Hỏi: thế nào là” hiếu thảo”

+ Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài:

- GV gắn câu dài, đọc mẫu

- Hướng dẫn đọc

- Gọi HS đọc lại các câu

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối tiếp

* HS đọc từng đoạn trong nhóm

* Tổ chức thi đọc tiếp sức theo đoạn

- Cô nhận xét, tuyên dương

* Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4

c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Gọi HS khá đọc đoạn 1

- Trước khi gặp cô tiên ba bà cháu sống như thế

nào?

- Cô tiên cho hạt đào và nói gì?

- Sau khi bà mất hai anh em sống ra sao

- Thái độ của hai anh em thế nào sau khi trở nên

giàu có?

- Vì sao hai anh em đã giàu có mà không thấy

vui sướng?

- Câu chuyện kết thúc thế nào?

 Hai anh em rất yêu bà Đối với họ thì vàng

bạc châu báu cũng không quí bằng tình cảm bà

cháu

d/ Luyện đọc lại

- GV hướng dẫn HS đọc theo vai:

- Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm,/ ra lá,/ đơm hoa,/ hết bao nhiêu là trái vàng trái bạc.”

- Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng.”

- HS luyện đọc trong nhóm

- HS thi đọc theo dãy, dại diện 2dãy đọc

- Gieo hạt đào bên mộ bà

- Giàu sang sung sướng

- Ngày càng buồn bã

- Vì nhớ bà

- Bà trở về với hai đứa cháu hiếuthảo

Trang 3

Lời người dẫn chuyện đọc thế nào?

Giọng cô tiên?

Giọng các cháu?

- Tổ chức HS đọc toàn bài theo phân vai

- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc hay nhất

Hỏi: Em đã đối xử với ơng bà như thế nào?

4 Củng cố – Dặn dò Gọi 1 HS đọc toàn bài

diễn cảm

- GV liên hệ GD tình cảm đẹp đẽ đối với ông

bà.

- Nhận xét tiết học

- Đọc chậm rãi

- Đọc dịu dàng

- Đọc kiên quyết

- 4 HS phân vai đọc( 2 lượt)

HS trả lời

- 1 HS đọc

- HS nêu

- Nhận xét tiết học

Rút kinh nghiệm:……… ………

………

Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2010 TIẾT 1: TỐN

LUYỆN TẬP( tiết 51)

I MỤC TIÊU: - Thuộc bảng 11 trừ đi một số.

-Thực hiện được phép trư ødạng 51-15

-Biết tìm số hạng của một tổng

-Biết giải bài toán có một phép trư ødạng 31-5

-Bài tập cần làm ; Bài 1, Bài 2 ( cột 1,2 ) ,Bài 3 (a,b ) ,Bài 4

-Tính cẩn thận, chính xác, khoa học

II CHUẨN BỊ:- Bảng phụ, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới : “Luyện tập”

* Bài 1/ 51: Tính nhẩm:

11 – 2 = … 11 – 4 = … 11 – 6 = …

11 – 3 = … 11 – 5 = … 11 – 7 = …

GV sửa bài và nhận xét

* Bài 2/ 51: ND ĐC cột 3 a,b

- Nêu yêu cầu của bài 2

Trang 4

4 Củng cố - Dặn dò :

- GV tổng kết bài, gdhs.

- Xem lại bài

- Chuẩn bị “12 trừ đi một sốá: 12 – 8 ”

- HS làm bảng con nêu cách đặt tính,cách tính

-KQ lần lượt là:16 ,16 ,62 ,75

51 – 26 = 25(kg) Đáp số: 25 kg táo

- HS nghe

- Nxét tiết học

Rút kinh nghiệm:……… ………

………

TIẾT 2: KỂ CHUYỆN

BÀ CHÁU( tiết 11)

I MỤC TIÊU: - Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Bà cháu.

- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)

- Tỏ lòng kính yêu ông bà, yêu thích môn kể chuyện

II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa câu chuyện.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Sáng kiến của bé Hà”

- Kể lại từng đoạn câu chuyện

- Nội dung câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Nhận xét bài ghi điểm

3 Bài mới: “Bà cháu”

Cho HS hát bài “Cháu yêu bà”

* Hoạt động 1: Kể theo tranh từng đoạn câu

Trang 5

- GV treo tranh, hỏi nội dung từng tranh

+ Đoạn 1 – tranh 1: cuộc sống cơ hàn nhưng đầm

ấm của ba bà cháu và lời dặn của cô tiên

+ Đoạn 2 – tranh 2: bà mất, hai đứa trẻ trở nên

giàu có nhờ có cây đào tiên

+ Đoạn 3 – tranh 3: mặc dù giàu có nhưng hai

anh em càng buồn vì thương nhớ bà

+ Đoạn 4 – tranh 4: trở lại cuộc sống vất vả

nhưng hạnh phúc vì có bà bên cạnh

- Yêu cầu HS kể từng đoạn theo tranh:

+ Kể trong nhóm

+ Kể trước lớp

- GV nxét, ghi điểm

 GV chốt ý: Tình bà cháu quý hơn vàng bạc,

quý hơn mọi của cải trên đời

* Hoạt động 2 Kể lại toàn bộ câu chuyện (HS

khá, giỏi)

4 Củng cố, dặn do ø

- Nội dung câu chuyện khuyên ta điều gì?

 Tình bà cháu quý hơn mọi thứ trên đời Chúng

ta phải biết vâng lời, làm vui lòng ông bà

- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị: “Sự tích cây vú sữa”

- Nhận xét tiết học

- HS quan sát tranh

- Trả lời nội dung tranh

- Kể trong nhóm

- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp

- HS nxét, bình chọn

- HS nghe

- 1,2 HS kể toàn bộ câu chuyện

- Phải biết yêu quý, kính trọng và hiếu thảo với ông bà

- HS nghe

- Nhận xét tiết học

Rút kinh nghiệm:……… ………

………

TIẾT 3 : CHÍNH TẢ

BÀ CHÁU( tiết 21)

I MỤC TIÊU: + Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn trích trong bài Bà cháu.

+ Làm được BT2 ; BT3 ; BT(4) a / b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

+ Giáo dục tính cẩn thận

II CHUẨN BỊ:-Bảng phụ ghi nội dung bài viết, giấy ghi nội dung bài 1 Vở, bảng con III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Ông và cháu”

- Hát

Trang 6

- GV nhận xét bài viết của HS

- Đọc cho HS viết: vật, hoan hô, khỏe, rạng sáng

3 Bài mới : “Bà cháu”

Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

- GV đọc đoạn chính tả lần 1

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn viết

- Hướng dẫn HS nhận xét:

+ Tìm lời nói của hai anh em trong bài chính tả

+ Lời nói ấy được viết với dấu câu nào?

+ Nêu những chữ viết hoa?

+ Vì sao lại được viết hoa?

+ Đầu đoạn phải viết như thế nào?

- Yêu cầu HS nêu từ khó viết

- GV gạch chân từ khó viết

- GV đọc từ khó và lưu ý chữ đầu vần dễ lẫn

- Hướng dẫn chép vào vở

+ Nêu tư thế viết

- GV nhắc lại cách trình bày

- Yêu cầu HS nhìn lên bảng chép nội dung bài

vào vở

* Chấm và nhận xét bài viết

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

* Bài 2:

- GV tổ chức cho HS thi đua theo tổ:

- GV nhận xét

* Bài 3: GV nêu từng câu hỏi

GV nhận xét, chốt ý

* Bài 4: Điền vào chỗ trống(lựa chọn) s/x

- Y/ c HS làm bài

- GV sửa bài, nhận xét

4 Củng cố, dặn do ø

- Khen những em chép bài chính tả đúng, đẹp,

làm bài tập đúng nhanh

- Em nào chép chưa đạt về nhà chép lại

- Chuẩn bị: “Cây xoài của ông em”

- Nxét tiết học

- HS viết bảng con

- HS đọc lại

- Chúng cháu chỉ cần bà sống lại

- Lời nói ấy được đặt trong dấu ngoặc kép, viết sau dấu hai chấm

- Hai, Chúng, Cô, Lâu, Bà

- Vì chữ đầu câu, đầu đoạn,Sau dấu chấm phải được viết hoa

- Lùi vào 2 ô

- HS nêu: màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay

- HS viết bảng con

- Khi đứng trước e, ê, i

- HS đọc yêu cầu

- 2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm bảng con

Nước sôi, ăn xôi, cây xoan, siêng

năng

- HS theo dõi

- Nxét tiết học

Rút kinh nghiệm:……… ………

………

Trang 7

TIẾT 4: ễN TOÁN

ễN LUYỆN DẠNG: 31 – 5, 51 – 15 A/ MỤC TIấU:

- Củng cố thực hiện các dạng đã học: 31 – 5; 51 - 15

- Áp dụng phép cộng trên để giải các bài tập có liên quan

B C C HO T Á Ạ ĐỘ NG D Y H C: Ạ Ọ

1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi bảng

Một vờn cây có 51 cây dừa, số cây cam ít hơn số

cây dừa là 20 cây, số cây bưởi có ít hơn số cây

cam là 6 cây Hỏi vờn cây này có bao nhiêu cây

1 em lên bảng trình bày bài giải

- Bieỏt caựch thửùc hieọn pheựp trửứ daùng 12 – 8, laọp ủửụùc baỷng 12 trửứ ủi moọt soỏ

- Bieỏt giaỷi baứi toaựn coự 1 pheựp trửứ daùng 12 – 8

- BT caàn laứm : Bài1 (a) ; Bài 2 ; Bài 4

- Thớch thuự hoùc toaựn

II CHUAÅN Bề: -1 boự que tớnh vaứ 2 que tớnh rụứi Que tớnh, vụỷ baứi taọp

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:

1 OÅn ủũnh:

2 Baứi cuừ: “Luyeọn taọp

GV cho 2 HS laứm baỷng:

Trang 8

3 Bài mới: “12 trừ đi một số: 12 - 8”

Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ : 12 - 8

+ Bước 1: Nêu vấn đề

- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại

mấy que tính?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm

thế nào?

Viết bảng : 12 – 8

+ Bước 2: đi tìm kết quả

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả

- Yêu cầu HS nêu cách bớt

- Vậy 12 que tính bớt đi 8 que tính còn lại mấy

que tính?

- Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu?

+ Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

- Yêu cầu HS lên bảng đặt phép tính và thực

hiện phép tính

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện

phép tính

- Yêu cầu 1 vài HS nhắc lại

Hoạt động 2: Lập bảng công thức : 12 trừ đi một

- Xóa dần bảng công thức 12 trừ đi một số cho

HS học thuộc lòng

Hoạt động 3: Thực hành giải toán

* Bài 1 a:

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả

Gọi HS đọc sửa bài

- Thao tác trên que tính

12 que tính, bớt đi 8 que tính còn lại 4 que tính

- Đầu tiên bớt 2 que tính, sau đó tháo bó que tính và bớt đi 6 que tính nữa (vì 2 + 6 = 8)

- Còn lại 4 que tính

- 12 trừ 8 bằng 4

12

- 8 4

- HS nêu

- Vài HS nhắc lại

- Thao tác trên que tính, tìm kết quả

- HS nêu

- HS học thuộc lòng bảng công thức

- HS làm bài vào nháp

- Đọc sửa bài, cả lớp tự kiểm tra bài mình

- HS tự làm bài bảng con

12 12 12 12

- 5 - 6 - 8 - 7

7 6 4 5

Trang 9

* Bài 4:- Gọi HS đọc đề bài.

- Hỏi: bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Mời HS lên bảng tóm tắt và giải toán

- GV nxét, sửa

4 Củng cố, dặn do ø

- Yêu cầu HS đọc lại bảng công thức 12 trừ đi

một số

- Về nhà học thuộc và làm vở bài tập

- HS đọc đề bài

+ Có 12 quyển vở, trong đó có 6 quyển vở bìa đo,û còn lại là vở bìa xanh

+ Tìm số quyển vở bìa xanh?

- 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở Bài giải

Số quyển vở bìa xanh là:

12 – 6 = 6(quyển) Đáp số: 6 quyển vở

- HS đọc

- Nhận xét tiết học

Rút kinh nghiệm:……… ………

………

TIẾT 2: TẬP VIẾT

CHỮ HOA: I ( tiết 11)

I MỤC TIÊU: - Viết đúng chữ hoa I (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng

dụng : Ích (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ích nước lợi nhà (3 lần).

- Giáo dục ý thức rèn chữ, giữ vở và biết làm những việc tốt đẹp cho đất nước, cho gia đình

II CHUẨN BỊ: Mẫu chữ I hoa cỡ vừa, ích cỡ vừa Câu Ích nước lợi nhà cỡ nhỏ.Vở

tập viết, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Chữ hoa: H

- Gọi 2 HS lên bảng viết chữ H hoa, Hai

- Hãy nêu câu ứng dụng?

- Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới : Chữ hoa : I

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chữ I

- GV treo mẫu chữ I.

+ Chữ I cao mấy li?

+ Có mấy nét?

Trang 10

- GV vừa viết vừa nhắc lại từng nét để HS theo

dõi :

+ Nét 1: Giống nét 1 chữ H Đặt bút trên đườøng

kẻ 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang, dừng bút

trên đường kẻ 6

+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều

bút, viết nét móc ngược trái, phần cuối uốn vào

trong như nét 1 của chữ B, dừng bút trên đường

kẻ 2

- GV yêu cầu HS viết bảng con

- GV theo dõi, uốn nắn

* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ ứng dụng

Nêu cụm từ ứng dụng?

- Giúp HS hiểu nghĩa cụm từ ứng dụng: Đưa ra

lời khuyên nên làm những việc tốt cho đất nước,

cho gia đình

- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao

của các con chữ :

+ Những con chữ nào cao 1 li?

+ Những con chữ nào cao 2,5li?

+ Khoảng cách giữa các chữ trong cùng 1 cụm

từ là 1 con chữ o

- Cần giữ khoảng cách vừa phải giữa chữ I và c

vì 2 chữ này không nối nét với nhau

- GV viết mẫu chữ Ích

- GV hướng dẫn HS viết chữ Ích

 Nhận xét, tuyên dương

* Hoạt động 3: Thực hành

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách cầm bút, để vở

và tư thế ngồi viết

- GV yêu cầu HS viết vào vở : 1dòng chữ I cỡ

vừa, 1 dòng chữ I cỡ nhỏ; 1 dòng Ích cỡ vừa, 1

dòng Ích cỡ nhỏ; 2 dòng cụm từ ứng dụng cỡ

nhỏ

- GV theo dõi uốn nắn, giúp đỡ HS nào viết

yếu

4 Củng cố - Dặn dò :

- GV tổng kết bài, gdhs

_ Có 3 nét

_ HS viết bảng con chữ I(cỡ vừa vànhỏ )

_ Ích nước lợi nhà

_ HS nêu

_ c, ư, ơ, i, a

_ I, l, h

- HS theo dõi

_ HS viết bảng con

_ HS nhắc tư thế ngồi viết và viết

- HS viết bài

- HS nghe

- Nhận xét tiết học

Trang 11

- Veà hoaứn thaứnh baứi vieỏt.

- HS viết đợc chữ cái hoa I, viết đợc câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, biết viết cụm từ ứng dụng

- Rèn kĩ năng viết đúng cỡ mẫu chữ, đều nét và đẹp

- Giáo dục HS ý thức giữ gìn sách vở và viết chữ đẹp

- Viết mẫu cỡ vừa và cỡ nhỏ

+ HD viết cụm từ ứng dụng

- Trực quan cụm từ ứng dụng

- Tóm tắt nội dung bài

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

* HS quan sát, nhận xét, nêu cấu tạo chữ

CAÂY XOAỉI CUÛA OÂNG EM( tiết 33)

I MUẽC TIEÂU: - Bieỏt nghổ hụi sau caực daỏu caõu ; bửụực ủaàu bieỏt ủoùc baứi vaờn vụựi gioùng

nheù nhaứng, chaọm raừi

- Hieồu ND : Taỷ caõy xoaứi oõng troàng vaứ tỡnh caỷm thửụng nhụự oõng cuỷa 2 meù con baùn nhoỷ (Traỷ lụứi ủửụùc CH 1,2,3)

- HS khaự, gioỷi traỷ lụứi ủửụùc CH4

Trang 12

* GDBVMT: Thông qua các câu hỏi 3 và 4 trong SGK, GV nhấn mạnh : Bạn nhỏ nghĩ như vậy vì mỗi khi nhìn thứ quả đó, bạn lại nhớ ông Nhờ có tình cảm đẹp đẽ với ông, bạn nhỏ thấy yêu quý cả sự vật trong môi trường đã gợi ra hình ảnh người thân.

II CHUẨN BỊ: - Bảng phụ, tranh SGK, ảnh về cây xoài, quả xoài.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Bà cháu

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi:

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới : “Cây xoài của ông em”

Hoạt động 1: Luyện đọc

* GV đọc mẫu, giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Gọi 1 HS khá giỏi đọc lần 2

* Đọc từng câu

- Đọc từ khó: lẫm chẫm, trảy, chùm

* Đọc từng đoạn trước lớp

- GV hướng dẫn đọc đúng các câu - GV giảng

nghĩa từ mới: lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà, trảy

- GV giải nghĩa thêm:

+ Xoài cát: tên 1 loại xoài rất thơm ngon, ngọt

+ Xôi nếp hương: xôi nấu từ 1 loại gạo rất thơm

* Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm

* Thi đua đọc giữa các nhóm

* Cả lớp đọc đồng thanh

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

+ Đoạn 1:

C1:Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài cát

(Xem tranh cây xoài)

+ Đoạn 2:

C2:Quả xoài cát có mùi vị như thế nào? (Xem

tranh quả xoài)

+ Đoạn 3:

C3:Tại sao mẹ lại chọn những quả xoài ngon

nhất bày lên bàn thờ ông?

C4:Tại sao bạn nhỏ lại cho rằng quả xoài cát

nhà mình là thứ quả ngon nhất?

GV nhấn mạnh : Bạn nhỏ nghĩ như vậy vì mỗi

Hát

2 HS đọc 2 đoạn và trả lời câu hỏi:

- HS nxét

- Lớp theo dõi

- 1 HS đọc, cả lớp mở SGK và đọcthầm theo

- HS đọc nối tiếp từng câu

- Đọc từ khó

- HS đọc nối tiếp từng đoạn

- Gạch dưới các từ nhấn giọng ởSGK

- HS đọc câu dài

- Vài HS đọc chú giải ở SGK

- HS đọc trong nhóm

- Đại diện nhóm thi đọc

- Cả lớp đọc

- 1 HS đọc: Cuối đông … Đầu hè …theo gió

- HS nêu

- 1 HS đọcMùi thơm dịu dàng, vị ngọt đậmđà, màu vàng đẹp

- 1 HS đọc+ Để tưởng nhớ ông, biết ơn ông đãtrồng cây xoài cho con cháu có quảăn

+ Vì xoài cát vốn đã thơm ngon,bạn đã quen ăn từ nhỏ và đây là kỷniệm về người ông đã mất

Ngày đăng: 01/05/2021, 02:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w