Môc tiªu: Häc xong bµi nµy, häc sinh biÕt: - Hệ thống được những đặc điểm chính về thiên nhiên, con người và hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ và Tây Ngu[r]
Trang 1Tuần 11:
Ngày soạn: 17 - 11- 2007 Ngày giảng: Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2007
Tiết 1:
Chào cờ:
Tiết 2:
Tập đọc:
Ông trạng thả diều.
I Mục tiêu:
1 Đọc trơn tru, loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi
2 Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh có ý chí ' khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc
III Các hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức(2’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Y/c HS đọc và nêu đại ý bài
3 Bài mới (30’)
A Giới thiệu bài: Ông trạng thả diều
B ) dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a, Luyện đọc:
- Chia đoạn: 4 đoạn
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn
- GV sửa đọc kết hợp giúp HS hiểu nghĩa
một số từ
- GV đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài:
- Những chi tiết nào nói lên chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
- Nguyễn Hiền ham học và chịu khó " thế
nào?
- Vì sao chú bé ' gọi là ông trạng thả
diều?
- Nguyễn Hiền tuổi trẻ tài cao, công thành
danh toại, câu chuyện muốn khuyên chúng
ta là có chí thì nên.
c, Luyện đọc diễn cảm:
- Hát
- 3 HS nêu
- HS chia đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lớp
- HS đọc theo nhóm 4
- 1-2 HS đọc toàn bài
- HS chú ý nghe GV đọc mẫu
- Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểu ngay đến
- Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học " ban ngày đi chăn trâu Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng bài Tối, đợi bạn học xong ' vở của bạn để học
- Sách là trâu, bút là ngón tay,
- Vì Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên khi ở tuổi 13, khi vẫn là chú bé ham thích thả diều
Trang 2- ) dẫn HS tìm đúng giọng đọc.
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
4 Củng cố, dặn dò (5’)
- Nêu nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- HS chú ý phát hiện giọng đọc
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm
Tiết 3:
Toán:
Nhân với 10, 100, 1000, Chia cho 10, 100, 1000,
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,…và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,…cho 10, 100, 1000,…
- Vận dụng để tính nhanh khi nhân (hoặc chia) với (hoặc cho) 10, 100, 1000,
II Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
23109 x 8 = 8 x
- Nêu tính chất giao hoán của phép nhân, lấy
ví dụ?
- Nhận xét
3 Bài mới (30’)
A Giới thiệu bài:
B ) dẫn nhân với 10, 100, 1000,…
a, Phép tính: 35 x 10 = ?
- Lấy ví dụ:12 x 10 =
78 x 10 =
b, Phép tính 35 x 100 = ?
- Yêu cầu HS tính
- Khi nhân với 100?
c, Phép tính 35 x 1000 = ?
- Yêu cầu tính
- Khi nhân với 1000 ?
* Vậy khi nhân 1 số tự nhiên với 10, 100,
1000,… ta có nhận xét gì?
c ) dẫn chia số tròn chục, tròn trăm,
tròn nghìn cho 10, 100, 1000,…
- Gợi ý HS từ phép nhân để có kết quả phép
chia
- Nhận xét về kết quả phép chia cho 10, 100,
1000,…
d Luyện tập:
- Hát
- 3 HS lên bảng
- HS theo dõi phép tính, nhận ra cách thực hiện nhân với 10
- HS thực hiện một vài ví dụ
- HS theo dõi phép tính, nhận ra cách nhân với 100
- HS nhận ra cách nhân với 1000
- HS rút ra khái quát nhân với 10, 100, 1000,…
- HS nhận ra kết quả của phép chia cho 10,
100, 1000,…,dựa vào phép nhân
- HS nêu nhận xét chung sgk
Trang 3Bài 1: Tính nhẩm.
MT: Vận dụng nhân với 10, 100, 1000,…,
chia cho 10, 100, 1000,… để tính nhẩm
- Tổ chức cho HS tính nhẩm
- Nhận xét
Bài 2:
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
MT: Đổi đơn vị đo khối ' liên quan đến
chia cho 10, 100, 1000,
- GV " dẫn mẫu
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bàI nhận xét
4 Củng cố, dặn dò (5’)
- Nêu nhận xét chung sgk
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS trao đổi theo cặp
- HS nối tiếp tính nhẩm lớp
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS theo dõi mẫu
- HS làm bài
70 kg = … yến
800 kg = ….tấn
Tiết 4:
Lịch sử:
Nhà Lí dời đô ra Thăng Long.
I Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh biết:
- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lí Lí thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lí Ông cung là Z
đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long.( nay là Hà Nội).Sau đó, Lí Thánh Tông đặt tên là Đại Việt
- Kinh thành Thăng Long thời Lí ngày càng phồn thịnh
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập của học sinh
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
3 Bài mới (30’)
A Giới thiệu bài:
B Nội dung bài:
* Hoạt động 1: tổ chức cho HS làm việc cá
nhân
- Bản đồ Việt Nam
- Xác định vị trí của kinh đô Hoa L và Đại
La ( Thăng Long)
- So sánh kinh đô Hoa L và Đại La về vị trí
và địa thế?
- Hát
- HS quan sát bản đồ
- HS xác định vị trí trên bản đồ
- HS so sánh hai vùng đất:
+ Hoa L0 Không phải là trung tâm, rừng núi hiểm trở, chật hẹp
bằng phẳng
Trang 4- Lí Thái Tổ suy nghĩ " thế nào mà quyết
định dời đô từ Hoa L ra Đại La?
- Mùa thu năm 1010, Lí Thái Tổ quyết định
dời đô từ Hoa L ra Đại La và đổi tên Đại
La thành Thăng Long, Lí Thánh Tông đổi
tên là Đại Việt
* Hoạt động 2:Làm việc cả lớp
- Thăng Long thời Lí đã ' xây dựng
" thế nào?
- GV mô tả thêm sự " hịnh, giàu đẹp,
đông vui của Thăng Long
4 Củng cố, dặn dò (5’)
- Chuẩn bị bài sau
- Con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm lo
- Có nhiều lâu đài cung điện, đề chùa Dân chúng tụ họp ngày càng đông và lập nên nhiều phố, O"Z
Tiết 5:
Thể dục:
Ôn 5 động tác bài thể dục
Trò chơi: Nhảy ô tiếp sức.
I Mục tiêu:
- Ôn và kiểm tra thử 5 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện
đúng động tác
- Tiếp tục chơi trò chơi: Nhảy ô tiếp sực
II Địa điểm, phương tiện:
- Sân Z sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị 1-2 còI kẻ sân chơi trò chơi
III Nội dung, phương pháp.
1 Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung
yêu cầu tập luyện
- Tổ chức cho HS khởi động
- Trò chơi tại chỗ
2 Phần cơ bản:
A Ôn 5 động tác bài thể dục:
B Kiểm tra thử 5 động tác bài thể
dục phát triển chung
- GV tiến hành kiểm tra các động
tác của bài thể dục theo nhóm từ 3
-5 HS
C, Trò chơi vận động:
- Trò chơi: Nhảy ô tiếp sức
3, Phần kết thúc:
- Chạy nhẹ nhàng trên sân
- Thực hiện một vài động tác thả
6-10 phút
18-22 phút 5-7 phút 6-8 phút
4-6 phút 4-6 phút
- HS tập hợp hàng
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
- HS ôn tập các động tác đã học
- HS thực hiện yêu cầu kiểm tra của GV
- HS tập hợp đội hình chơi
- HS chơi trò chơi
* * * * * * * *
* * * * * * * *
Trang 5- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
* * * * * * * *
Ngày soạn: 18- 11- 2007 Ngày giảng: Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2007
Tiết 1:
Toán:
Tính chất kết hợp của phép nhân.
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết ' tính chất kết hợp của phép nhân
- Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ kẻ nội dung bảng tính chất
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
3 Bài mới (30’)
A Giới thiệu bài:
B Giới thiệu tính chất kết hợp của phép
nhân
a, So sánh giá trị của biểu thức:
(2 x 3) x 4 và 2 x ( 3 x 4)
( 5 x2) x 4 và 5 x ( 2 x 4)
( 4 x 5) x 6 và 4 x ( 5 x 6 )
b, Tính chất kết hợp của phép nhân:
- GV giới thiệu bảng:
-Yêu cầu HS hoàn thành nội dungtrong bảng
- HS tính giá trị của các biểu thức rồi so sánh giá trị
( 2 x3) x4 = 2 x (3 x 4) ( 5 x 2) x 4 = 5 x ( 2 x 4) ( 4 x 5) x6 = 4 x ( 5 x 6)
- HS hoàn thành bảng
* ( a x b) x c: một tích nhân với một số
* a x ( b x c): một số nhân với một tích
C, Thực hành:
MT: Vận dụng tính chất kết hợp của phép
nhân để tính giá trị của biểu thức bằng các
cách khác nhau và bằng cách thuận tiện
nhất
Bài 1:Tính bằng hai cách ( theo mẫu).
- GV phân tích mẫu
- Kết luận:
( a x b) x c = a x ( b x c)
- HS phát biểu tính chất bằng lời
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS theo dõi mẫu
Trang 6- Yêu cầu HS làm bài.
- Chữa bài nhận xét
Bài 2:
- ) dẫn HS xác định yêu cầu của bài
- Chữa bài nhận xét
4 Củng cố, dặn dò (5’)
- Tính chất kết hợp của phép nhân
- Chuẩn bị bài sau
- HS làm bàu theo mẫu
- HS đọc đề, xác định yêu cầu của bài
- HS tóm tắt và giải bài toán
Bài giải:
Có số học sinh đang ngồi học là:
8 x 15 x 2 = 240 ( học sinh) Đáp số: 240 học sinh
Tiết 2:
Kể chuyện.
Bàn chân kì diệu.
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại ' câu chuyện Bàn chân kì diệu, phối hợp lời kể với cử chỉ nét mặt
C
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe cô giáo, thầy giáo kể chuyện, nhớ câu chuyện
- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp ' lời bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ sgk
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
3 Bài mới (30’)
A.Giới thiệu truyện: Bàn chân kì diệu
B Kể chuyện:
A GV kể chuyện:
- GV kể toàn bộ câu chuyện một vài lần có
kết hợp tranh minh hoạ nội dung truyện
) dẫn HS kể chuyện, trao đổi về nội
dung ý nghĩa của truyện
- Tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện
- Nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay,
hấp dẫn
4 Củng cố, dặn dò (5’)
- Kể lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài sau
- HS chú ý nghe GV kẻ chuyện, kết hợp quan sát tranh để nắm rõ nội dung truyện
- HS kể chuyện theo nhóm 2 Trao đổi nội dung ý nghĩa truyện
- Một vài nhóm kể chuyện và trao đổi lớp
- HS tham gia thi kể chuyện
Trang 7Tiết 3:
Khoa học:
Ba thể của nước.
I Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh có thể:
- & ra ví dụ chứng tỏ trong tự nhiên tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng, khí Nhận ra tính chất chung của và sự khác nhau khi tồn tại ở ba thể
- Thực hành chuyển ở thể lỏng thành thể rắn và ' lại
- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của
II Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ sgk
- Nhóm chuẩn bị: chai lọ thuỷ tinh hoặc nhựa trong để đựng 4r nhiệt,ống nghiệm, chậu thuỷ tinh chịu nhiệt hay ấm đun 4 đá, khăn lau
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Nêu tính chất của V
- Nhận xét
3 Bài mới (30’)
A Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: 4 ở thể lỏng chuyển thành
thể khí và ' lại:
MT: Nêu ví dụ về ở thể lỏng và thể
khí Thực hành chuyển ở thể lỏng
thành thể khí và ' lại
- Nêu một số ví dụ về ở thể lỏng?
- GV dùng khăn lau bảng
- Mặt bảng có " vậy mãi không?
- Vậy trên mặt bảng dã biến đi đâu?
- Làm thí nghiệm
- Yêu cầu quan sát:
+ 4 nóng đang bốc hơi
+ úp đĩa lên cốc nóng khoảng 1 phút
rồi nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa?
- L ý: Hơi không thể nhìn thấy bằng
mắt "Z
- Kết luận:
40 lỏng-bốc hơi khí tụ
Hoạt động 2: 4 ở thể lỏng chuyển
thành thể rắn và ' lại:
MT: Nêu cách chuyển thể từ lỏng sang rắn
và ' lại nêu VD về ở thể rắn
- Hình 4,5 sgk
- 4 ở trong khay đã biến thành thể gì?
- 4 ao, sông, hồ,…
- Không
- HS làm thí nghiệm theo " dẫn
- HS quan sát cốc nóng
- HS quan sát: Mặt đĩa có những hạt nhỏ li ti bám vào
- HS quan sát hình sgk
- HS nêu
Trang 8- Nhận xét ở thể này?
- Hiện ' chuyển thể của trong
khay ' gọi là gì?
- Kết luận:
Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ sự chuyển trể của
0
MT: Nói về ba thể của Vẽ và trình
bày sự chuyển thể của
- 4 tồn tại ở những thể nào?
- Nêu tính chất chung của ở các thể đó
và tính chất riêng của từng thể?
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò (5’)
- Nêu tóm tắt nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- HS nhận xét
- Tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn
- HS nêu tính chất của
Tiết 4:
Đạo đức:
Ôn Tập và thực hành kĩ năng giữa kì.
I Mục tiêu:
- Ôn tập toàn bộ những kiến thức đã học từ đầu năm đến bài 5
- Thực hành các kĩ năng đạo đức
II Chuẩn bị:
- Nội dung ôn tập
- Đồ dùng hoá trang để đóng vai
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
3 Bài mới (25’)
A Ôn tập:
- Nêu một số biểu hiện trung thực trong học
tập?
tập mà em biết?
B Thực hành các kĩ năng đạo đức:
Hoạt động 1:Nối mỗi ý ở cột A với ý ở cột
B để thành một câu hoàn chỉnh
- Tổ chức cho HS thực hành
- Nhận xét
- Hát
- HS nêu tên các bài từ bài 1 đến bài 5
- HS nêu
- HS theo dõi yêu cầu thực hành
- HS thực hành
- HS đọc lại các câu hoàn chỉnh
Trang 9- Tự lực làm bài trong giờ kiểm tra
- Hỏi bạn trong giờ kiểm tra
- Không cho bạn chép bài của mình trong
giờ kiểm tra
- Thà bị điểm kém
- Trung thực trong học tập
- Còn hơn phải cầu cứu bạn cho chép bài
- Giúp em mau tiến bộ và ' mọi Z yêu mến
- là thể hiện sự thiếu trung thực trong học tập
- là thể hiện sự trung thực trong học tập
- là giúp bạn mau tiến bộ
Hoạt động 2: Ghi chữ Đ vào những ý
thể hiện sự ' khó trong học tập và chữ S
vào ý thể hiện "& ' khó trong học
tập
- GV & ra các ý
- Yêu cầu HS xác định việc làm thể hiện
' khó và việc làm thể hiện "& ' khó
trong học tập
- Nhận xét
Hoạt động 3: Em bị cô giáo hiểu lầm và
phê bình, em sẽ làm gì ?
- GV & ra một vài cách xử lí, yêu cầu HS
lựa chọn
- Nhận xét
4 Hoạt động nối tiếp (5’)
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu lại yêu cầu thực hành
- HS thực hành lựa chọn:
Đ-Nhà bạn Vinh nghèo " bạn ấy vẫn học tập tốt
Đ-Bài tập dù khó đến mấy, Minh vẫn cố gắng suy nghĩ làm bằng '
S - Bạn Lan hôm nay không đi học vì trời
&
S - 1"& học bài xong Thuỷ đã đi ngủ
- HS theo dõi yêu cầu thực hành
- HS bày tỏ ý kiến của mình:
* Gặp cô giáo giải thích rõ để cô hiểu
Tiết 5:
Mĩ thuật:
Thường thức mĩ thuật:
xem tranh của hoạ sĩ thiếu nhi.
I.Mục tiêu:
- HS đầu hiểu ' nội dung của các bức tranh giới thiệu trong bài thông qua bố cục, hình ảnh và màu sắc
- HS làm quen với kĩ thuật và chất liệu làm tranh
- HS yêu thích vẻ đẹp của các bức tranh
II Chuẩn bị:
- F tầm tranh phiên bản khổ lớn để HS quan sát
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
3 Bài mới (25’)
A Giới thiệu bài:
B Xem tranh:
a, Về nông thôn sản xuất Tranh lụa
- Hoạ sĩ Ngô Minh Cầu
- GV treo tranh
- HS quan sat tranh
- HS thảo luận nhóm theo gợi ý
Trang 10- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
+ Tranh vẽ đề tài gì?
+ Trong tranh có những hình ảnh nào?
+ Hình ảnh nào chính?
+ Bức tranh vẽ bằng những màu nào?
- GV giới thiệu thêm về các hình ảnh trong
tranh
- Kết luận: đây là bức tranh đẹp có bố cục
chặt chẽ, hình ảnh rõ ràng, sinh động, màu
sắc hài hoà, thể hiện cảnh lao động trong
cuộc sống hàng ngày ở nông thôn sau chiến
tranh
b, Gội đầu tranh khắc gỗ màu
- Hoạ sĩ Trần Văn Cẩn
- Tổ chức cho HS xem tranh:
+ Tên tranh, tên tác giả của bức tranh?
+ Tranh vẽ đề tài gì?
+ Hình ảnh nào là chính?
+ Màu sắc trong tranh " thế nào?
+ Chất liệu để vẽ bức tranh này?
- Kết luận về bức tranh
4 Củng cố, dặn dò (5’)
-Yêu cầu quan sát những sinh hoạt hàng
ngày
- Nhận xét chung tiết học
- HS nhận xét về bức tranh
- HS xem tranh
- HS trao đổi về bức tranh theo gợi ý
Ngày soạn: 19- 11- 2006 Ngày giảng: Thứ tư ngày 21 tháng 11 năm 2007
Tiết 1:
Tập đọc:
Có chí thì nên.
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành rẽ tong câu tục ngữ Giọng đọc khuyên bảo, nhẹ nhàng, chí tình
- đầu nắm ' đặc điểm diễn đạt của các câu tục ngữ
Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ để có thể phân loại chúng vào 3 nhóm: khẳng định có
ý chí thì nhất định thành công, khuyên Z ta giữ vững mục tiêu đã chọn, khuyên Z
ta không nản lòng khi gặp khó khăn
- Học thuộc lòng 7 câu tục ngữ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Phiếu kẻ bảng để học phân loại 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức (2’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Đọc bài Ông trạng thả diều
- Hát
- 2 HS đọc bài
... class="page_container" data-page="5">- Hệ thống nội dung
- Nhận xét tiết học
* * * * * * * *
Ngày soạn: 1 8- 1 1- 20 07 Ngày giảng: Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 20 07
Tiết... cảm:
- Hát
- HS nêu
- HS chia đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lớp
- HS đọc theo nhóm
- 1 -2 HS đọc tồn
- HS ý nghe GV đọc mẫu
- Nguyễn Hiền...
- HS đọc đề, xác định yêu cầu
- HS tóm tắt giải tốn
Bài giải:
Có số học sinh ngồi học là:
8 x 15 x = 24 0 ( học sinh) Đáp số: 24 0 học sinh
Tiết 2: