1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2007-2008 (Chuẩn kiến thức 2 cột)

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 161,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: Häc xong bµi nµy, häc sinh biÕt: - Hệ thống được những đặc điểm chính về thiên nhiên, con người và hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ và Tây Ngu[r]

Trang 1

Tuần 11:

Ngày soạn: 17 - 11- 2007 Ngày giảng: Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2007

Tiết 1:

Chào cờ:

Tiết 2:

Tập đọc:

Ông trạng thả diều.

I Mục tiêu:

1 Đọc trơn tru,  loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi

2 Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh có ý chí ' khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc

III Các hoạt động dạy học:

1.ổn định tổ chức(2’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

- Y/c HS đọc và nêu đại ý bài  

3 Bài mới (30’)

A Giới thiệu bài: Ông trạng thả diều

B )  dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a, Luyện đọc:

- Chia đoạn: 4 đoạn

- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn

- GV sửa đọc kết hợp giúp HS hiểu nghĩa

một số từ

- GV đọc mẫu

b, Tìm hiểu bài:

- Những chi tiết nào nói lên  chất thông

minh của Nguyễn Hiền?

- Nguyễn Hiền ham học và chịu khó " thế

nào?

- Vì sao chú bé ' gọi là ông trạng thả

diều?

- Nguyễn Hiền tuổi trẻ tài cao, công thành

danh toại, câu chuyện muốn khuyên chúng

ta là có chí thì nên.

c, Luyện đọc diễn cảm:

- Hát

- 3 HS nêu

- HS chia đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn   lớp

- HS đọc theo nhóm 4

- 1-2 HS đọc toàn bài

- HS chú ý nghe GV đọc mẫu

- Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểu ngay đến

- Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học "  ban ngày đi chăn trâu Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng bài Tối, đợi bạn học xong ' vở của bạn để học

- Sách là   trâu, bút là ngón tay,

- Vì Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên khi ở tuổi 13, khi vẫn là chú bé ham thích thả diều

Trang 2

- )  dẫn HS tìm đúng giọng đọc.

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm

4 Củng cố, dặn dò (5’)

- Nêu nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau

- HS chú ý phát hiện giọng đọc

- HS luyện đọc diễn cảm

- HS thi đọc diễn cảm

Tiết 3:

Toán:

Nhân với 10, 100, 1000, Chia cho 10, 100, 1000,

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,…và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,…cho 10, 100, 1000,…

- Vận dụng để tính nhanh khi nhân (hoặc chia) với (hoặc cho) 10, 100, 1000,

II Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức (2’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

- Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

23109 x 8 = 8 x

- Nêu tính chất giao hoán của phép nhân, lấy

ví dụ?

- Nhận xét

3 Bài mới (30’)

A Giới thiệu bài:

B )  dẫn nhân với 10, 100, 1000,…

a, Phép tính: 35 x 10 = ?

- Lấy ví dụ:12 x 10 =

78 x 10 =

b, Phép tính 35 x 100 = ?

- Yêu cầu HS tính

- Khi nhân với 100?

c, Phép tính 35 x 1000 = ?

- Yêu cầu tính

- Khi nhân với 1000 ?

* Vậy khi nhân 1 số tự nhiên với 10, 100,

1000,… ta có nhận xét gì?

c )  dẫn chia số tròn chục, tròn trăm,

tròn nghìn cho 10, 100, 1000,…

- Gợi ý HS từ phép nhân để có kết quả phép

chia

- Nhận xét về kết quả phép chia cho 10, 100,

1000,…

d Luyện tập:

- Hát

- 3 HS lên bảng

- HS theo dõi phép tính, nhận ra cách thực hiện nhân với 10

- HS thực hiện một vài ví dụ

- HS theo dõi phép tính, nhận ra cách nhân với 100

- HS nhận ra cách nhân với 1000

- HS rút ra khái quát nhân với 10, 100, 1000,…

- HS nhận ra kết quả của phép chia cho 10,

100, 1000,…,dựa vào phép nhân

- HS nêu nhận xét chung sgk

Trang 3

Bài 1: Tính nhẩm.

MT: Vận dụng nhân với 10, 100, 1000,…,

chia cho 10, 100, 1000,… để tính nhẩm

- Tổ chức cho HS tính nhẩm

- Nhận xét

Bài 2:

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

MT: Đổi đơn vị đo khối '  liên quan đến

chia cho 10, 100, 1000,

- GV "  dẫn mẫu

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bàI nhận xét

4 Củng cố, dặn dò (5’)

- Nêu nhận xét chung sgk

- Chuẩn bị bài sau

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS trao đổi theo cặp

- HS nối tiếp tính nhẩm   lớp

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS theo dõi mẫu

- HS làm bài

70 kg = … yến

800 kg = ….tấn

Tiết 4:

Lịch sử:

Nhà Lí dời đô ra Thăng Long.

I Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh biết:

- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lí Lí thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lí Ông cung là Z

đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long.( nay là Hà Nội).Sau đó, Lí Thánh Tông đặt tên  là Đại Việt

- Kinh thành Thăng Long thời Lí ngày càng phồn thịnh

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Phiếu học tập của học sinh

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức (2’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

3 Bài mới (30’)

A Giới thiệu bài:

B Nội dung bài:

* Hoạt động 1: tổ chức cho HS làm việc cá

nhân

- Bản đồ Việt Nam

- Xác định vị trí của kinh đô Hoa L và Đại

La ( Thăng Long)

- So sánh kinh đô Hoa L và Đại La về vị trí

và địa thế?

- Hát

- HS quan sát bản đồ

- HS xác định vị trí trên bản đồ

- HS so sánh hai vùng đất:

+ Hoa L0 Không phải là trung tâm, rừng núi hiểm trở, chật hẹp

bằng phẳng

Trang 4

- Lí Thái Tổ suy nghĩ " thế nào mà quyết

định dời đô từ Hoa L ra Đại La?

- Mùa thu năm 1010, Lí Thái Tổ quyết định

dời đô từ Hoa L ra Đại La và đổi tên Đại

La thành Thăng Long, Lí Thánh Tông đổi

tên  là Đại Việt

* Hoạt động 2:Làm việc cả lớp

- Thăng Long  thời Lí đã ' xây dựng

" thế nào?

- GV mô tả thêm sự "  hịnh, giàu đẹp,

đông vui của Thăng Long

4 Củng cố, dặn dò (5’)

- Chuẩn bị bài sau

- Con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm lo

- Có nhiều lâu đài cung điện, đề chùa Dân chúng tụ họp ngày càng đông và lập nên nhiều phố, O"Z 

Tiết 5:

Thể dục:

Ôn 5 động tác bài thể dục

Trò chơi: Nhảy ô tiếp sức.

I Mục tiêu:

- Ôn và kiểm tra thử 5 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện

đúng động tác

- Tiếp tục chơi trò chơi: Nhảy ô tiếp sực

II Địa điểm, phương tiện:

- Sân  Z  sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện

- Chuẩn bị 1-2 còI kẻ sân chơi trò chơi

III Nội dung, phương pháp.

1 Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung

yêu cầu tập luyện

- Tổ chức cho HS khởi động

- Trò chơi tại chỗ

2 Phần cơ bản:

A Ôn 5 động tác bài thể dục:

B Kiểm tra thử 5 động tác bài thể

dục phát triển chung

- GV tiến hành kiểm tra các động

tác của bài thể dục theo nhóm từ 3

-5 HS

C, Trò chơi vận động:

- Trò chơi: Nhảy ô tiếp sức

3, Phần kết thúc:

- Chạy nhẹ nhàng trên sân

- Thực hiện một vài động tác thả

6-10 phút

18-22 phút 5-7 phút 6-8 phút

4-6 phút 4-6 phút

- HS tập hợp hàng

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

- HS ôn tập các động tác đã học

- HS thực hiện yêu cầu kiểm tra của GV

- HS tập hợp đội hình chơi

- HS chơi trò chơi

* * * * * * * *

* * * * * * * *

Trang 5

- Hệ thống nội dung bài

- Nhận xét tiết học

* * * * * * * *

Ngày soạn: 18- 11- 2007 Ngày giảng: Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2007

Tiết 1:

Toán:

Tính chất kết hợp của phép nhân.

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Nhận biết ' tính chất kết hợp của phép nhân

- Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ kẻ nội dung bảng tính chất

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức (2’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

3 Bài mới (30’)

A Giới thiệu bài:

B Giới thiệu tính chất kết hợp của phép

nhân

a, So sánh giá trị của biểu thức:

(2 x 3) x 4 và 2 x ( 3 x 4)

( 5 x2) x 4 và 5 x ( 2 x 4)

( 4 x 5) x 6 và 4 x ( 5 x 6 )

b, Tính chất kết hợp của phép nhân:

- GV giới thiệu bảng:

-Yêu cầu HS hoàn thành nội dungtrong bảng

- HS tính giá trị của các biểu thức rồi so sánh giá trị

( 2 x3) x4 = 2 x (3 x 4) ( 5 x 2) x 4 = 5 x ( 2 x 4) ( 4 x 5) x6 = 4 x ( 5 x 6)

- HS hoàn thành bảng

* ( a x b) x c: một tích nhân với một số

* a x ( b x c): một số nhân với một tích

C, Thực hành:

MT: Vận dụng tính chất kết hợp của phép

nhân để tính giá trị của biểu thức bằng các

cách khác nhau và bằng cách thuận tiện

nhất

Bài 1:Tính bằng hai cách ( theo mẫu).

- GV phân tích mẫu

- Kết luận:

( a x b) x c = a x ( b x c)

- HS phát biểu tính chất bằng lời

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS theo dõi mẫu

Trang 6

- Yêu cầu HS làm bài.

- Chữa bài nhận xét

Bài 2:

- )  dẫn HS xác định yêu cầu của bài

- Chữa bài nhận xét

4 Củng cố, dặn dò (5’)

- Tính chất kết hợp của phép nhân

- Chuẩn bị bài sau

- HS làm bàu theo mẫu

- HS đọc đề, xác định yêu cầu của bài

- HS tóm tắt và giải bài toán

Bài giải:

Có số học sinh đang ngồi học là:

8 x 15 x 2 = 240 ( học sinh) Đáp số: 240 học sinh

Tiết 2:

Kể chuyện.

Bàn chân kì diệu.

I Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại ' câu chuyện Bàn chân kì diệu, phối hợp lời kể với cử chỉ nét mặt

C

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Chăm chú nghe cô giáo, thầy giáo kể chuyện, nhớ câu chuyện

- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp ' lời bạn

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ sgk

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức (2’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

3 Bài mới (30’)

A.Giới thiệu truyện: Bàn chân kì diệu

B Kể chuyện:

A GV kể chuyện:

- GV kể toàn bộ câu chuyện một vài lần có

kết hợp tranh minh hoạ nội dung truyện

)  dẫn HS kể chuyện, trao đổi về nội

dung ý nghĩa của truyện

- Tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện

- Nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay,

hấp dẫn

4 Củng cố, dặn dò (5’)

- Kể lại câu chuyện

- Chuẩn bị bài sau

- HS chú ý nghe GV kẻ chuyện, kết hợp quan sát tranh để nắm rõ nội dung truyện

- HS kể chuyện theo nhóm 2 Trao đổi nội dung ý nghĩa truyện

- Một vài nhóm kể chuyện và trao đổi   lớp

- HS tham gia thi kể chuyện

Trang 7

Tiết 3:

Khoa học:

Ba thể của nước.

I Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh có thể:

- & ra ví dụ chứng tỏ  trong tự nhiên tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng, khí Nhận ra tính chất chung của  và sự khác nhau khi  tồn tại ở ba thể

- Thực hành chuyển  ở thể lỏng thành thể rắn và ' lại

- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của 

II Đồ dùng dạy học:

- Hình vẽ sgk

- Nhóm chuẩn bị: chai lọ thuỷ tinh hoặc nhựa trong để đựng 4 r nhiệt,ống nghiệm, chậu thuỷ tinh chịu nhiệt hay ấm đun  4 đá, khăn lau

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức (2’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

- Nêu tính chất của V

- Nhận xét

3 Bài mới (30’)

A Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: 4 ở thể lỏng chuyển thành

thể khí và ' lại:

MT: Nêu ví dụ về  ở thể lỏng và thể

khí Thực hành chuyển  ở thể lỏng

thành thể khí và ' lại

- Nêu một số ví dụ về  ở thể lỏng?

- GV dùng khăn lau bảng

- Mặt bảng có  " vậy mãi không?

- Vậy  trên mặt bảng dã biến đi đâu?

- Làm thí nghiệm

- Yêu cầu quan sát:

+ 4 nóng đang bốc hơi

+ úp đĩa lên cốc  nóng khoảng 1 phút

rồi nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa?

- L ý: Hơi  không thể nhìn thấy bằng

mắt "Z 

- Kết luận:

40 lỏng-bốc hơi khí   tụ 

Hoạt động 2: 4 ở thể lỏng chuyển

thành thể rắn và ' lại:

MT: Nêu cách chuyển thể từ lỏng sang rắn

và ' lại nêu VD về  ở thể rắn

- Hình 4,5 sgk

- 4 ở trong khay đã biến thành thể gì?

- 4 ao,  sông,  hồ,…

- Không

- HS làm thí nghiệm theo "  dẫn

- HS quan sát cốc  nóng

- HS quan sát: Mặt đĩa có những hạt  nhỏ li ti bám vào

- HS quan sát hình sgk

- HS nêu

Trang 8

- Nhận xét  ở thể này?

- Hiện '  chuyển thể của  trong

khay ' gọi là gì?

- Kết luận:

Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ sự chuyển trể của

0

MT: Nói về ba thể của  Vẽ và trình

bày sự chuyển thể của 

- 4 tồn tại ở những thể nào?

- Nêu tính chất chung của  ở các thể đó

và tính chất riêng của từng thể?

- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của



- Nhận xét

4 Củng cố, dặn dò (5’)

- Nêu tóm tắt nội dung bài

- Chuẩn bị bài sau

- HS nhận xét

- Tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn

- HS nêu tính chất của 

Tiết 4:

Đạo đức:

Ôn Tập và thực hành kĩ năng giữa kì.

I Mục tiêu:

- Ôn tập toàn bộ những kiến thức đã học từ đầu năm đến bài 5

- Thực hành các kĩ năng đạo đức

II Chuẩn bị:

- Nội dung ôn tập

- Đồ dùng hoá trang để đóng vai

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức (2’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

3 Bài mới (25’)

A Ôn tập:

- Nêu một số biểu hiện trung thực trong học

tập?

tập mà em biết?

B Thực hành các kĩ năng đạo đức:

Hoạt động 1:Nối mỗi ý ở cột A với ý ở cột

B để thành một câu hoàn chỉnh

- Tổ chức cho HS thực hành

- Nhận xét

- Hát

- HS nêu tên các bài từ bài 1 đến bài 5

- HS nêu

- HS theo dõi yêu cầu thực hành

- HS thực hành

- HS đọc lại các câu hoàn chỉnh

Trang 9

- Tự lực làm bài trong giờ kiểm tra

- Hỏi bạn trong giờ kiểm tra

- Không cho bạn chép bài của mình trong

giờ kiểm tra

- Thà bị điểm kém

- Trung thực trong học tập

- Còn hơn phải cầu cứu bạn cho chép bài

- Giúp em mau tiến bộ và ' mọi Z yêu mến

- là thể hiện sự thiếu trung thực trong học tập

- là thể hiện sự trung thực trong học tập

- là giúp bạn mau tiến bộ

Hoạt động 2: Ghi chữ Đ vào   những ý

thể hiện sự ' khó trong học tập và chữ S

vào   ý thể hiện "& ' khó trong học

tập

- GV & ra các ý

- Yêu cầu HS xác định việc làm thể hiện

' khó và việc làm thể hiện "& ' khó

trong học tập

- Nhận xét

Hoạt động 3: Em bị cô giáo hiểu lầm và

phê bình, em sẽ làm gì ?

- GV & ra một vài cách xử lí, yêu cầu HS

lựa chọn

- Nhận xét

4 Hoạt động nối tiếp (5’)

- Chuẩn bị bài sau

- HS nêu lại yêu cầu thực hành

- HS thực hành lựa chọn:

Đ-Nhà bạn Vinh nghèo "  bạn ấy vẫn học tập tốt

Đ-Bài tập dù khó đến mấy, Minh vẫn cố gắng suy nghĩ làm bằng '

S - Bạn Lan hôm nay không đi học vì trời

&

S - 1"& học bài xong Thuỷ đã đi ngủ

- HS theo dõi yêu cầu thực hành

- HS bày tỏ ý kiến của mình:

* Gặp cô giáo giải thích rõ để cô hiểu

Tiết 5:

Mĩ thuật:

Thường thức mĩ thuật:

xem tranh của hoạ sĩ thiếu nhi.

I.Mục tiêu:

- HS  đầu hiểu ' nội dung của các bức tranh giới thiệu trong bài thông qua bố cục, hình ảnh và màu sắc

- HS làm quen với kĩ thuật và chất liệu làm tranh

- HS yêu thích vẻ đẹp của các bức tranh

II Chuẩn bị:

- F tầm tranh phiên bản khổ lớn để HS quan sát

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức (2’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

3 Bài mới (25’)

A Giới thiệu bài:

B Xem tranh:

a, Về nông thôn sản xuất Tranh lụa

- Hoạ sĩ Ngô Minh Cầu

- GV treo tranh

- HS quan sat tranh

- HS thảo luận nhóm theo gợi ý

Trang 10

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

+ Tranh vẽ đề tài gì?

+ Trong tranh có những hình ảnh nào?

+ Hình ảnh nào chính?

+ Bức tranh vẽ bằng những màu nào?

- GV giới thiệu thêm về các hình ảnh trong

tranh

- Kết luận: đây là bức tranh đẹp có bố cục

chặt chẽ, hình ảnh rõ ràng, sinh động, màu

sắc hài hoà, thể hiện cảnh lao động trong

cuộc sống hàng ngày ở nông thôn sau chiến

tranh

b, Gội đầu tranh khắc gỗ màu

- Hoạ sĩ Trần Văn Cẩn

- Tổ chức cho HS xem tranh:

+ Tên tranh, tên tác giả của bức tranh?

+ Tranh vẽ đề tài gì?

+ Hình ảnh nào là chính?

+ Màu sắc trong tranh " thế nào?

+ Chất liệu để vẽ bức tranh này?

- Kết luận về bức tranh

4 Củng cố, dặn dò (5’)

-Yêu cầu quan sát những sinh hoạt hàng

ngày

- Nhận xét chung tiết học

- HS nhận xét về bức tranh

- HS xem tranh

- HS trao đổi về bức tranh theo gợi ý

Ngày soạn: 19- 11- 2006 Ngày giảng: Thứ tư ngày 21 tháng 11 năm 2007

Tiết 1:

Tập đọc:

Có chí thì nên.

I Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành rẽ tong câu tục ngữ Giọng đọc khuyên bảo, nhẹ nhàng, chí tình

-  đầu nắm ' đặc điểm diễn đạt của các câu tục ngữ

Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ để có thể phân loại chúng vào 3 nhóm: khẳng định có

ý chí thì nhất định thành công, khuyên Z ta giữ vững mục tiêu đã chọn, khuyên Z

ta không nản lòng khi gặp khó khăn

- Học thuộc lòng 7 câu tục ngữ

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Phiếu kẻ bảng để học phân loại 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức (2’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

- Đọc bài Ông trạng thả diều

- Hát

- 2 HS đọc bài

... class="page_container" data-page="5">

- Hệ thống nội dung

- Nhận xét tiết học

* * * * * * * *

Ngày soạn: 1 8- 1 1- 20 07 Ngày giảng: Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 20 07

Tiết... cảm:

- Hát

- HS nêu

- HS chia đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn   lớp

- HS đọc theo nhóm

- 1 -2 HS đọc tồn

- HS ý nghe GV đọc mẫu

- Nguyễn Hiền...

- HS đọc đề, xác định yêu cầu

- HS tóm tắt giải tốn

Bài giải:

Có số học sinh ngồi học là:

8 x 15 x = 24 0 ( học sinh) Đáp số: 24 0 học sinh

Tiết 2:

Ngày đăng: 03/04/2021, 08:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w