1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ke hoach giang day van 9

14 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 40,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời bàn xác đáng có lí lẽ và dẫn chứng sinh động về lợi ích của việc đọc sách (Bàn về đọc sách); cách lập luận chặt chẽ và giàu hình ảnh về sức mạnh và khả năng kì diệu của văn nghệ (Tiế[r]

Trang 1

1 Văn bản nhật

dụng:

- Phong cách Hồ

Chí Minh

- Đấu tranh cho

một thế giới hòa

bình

- Tuyên bố thế giới

về sự sống còn,

quyền được bảo vệ

và phát triển trẻ

em

6 tiết

2 tiết

2 tiết

2 tiết

+ Giáo viên thông qua đọc, hiểu văn bản, tìm hiểu giảng bình phân tích giúp cho học sinh cập nhật được những vấn

đề đang xảy ra trong cuộc sống hiện tại

- Vấn đề bảo vệ và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

- Vấn đề hiểm họa hạt nhân đối với nhân loại

- Vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em

+ Giúp học sinh có ý thức tư tưởng tình cảm và hành động tích cực với những vấn đề đó

+ Rèn luyện kĩ năng thích ứng phù hợp với xã hội hiện đại:

sống có trách nhiệm với mình

và mọi người

+ Ba văn bản còn giàu chất nghệ thuật trình bày quan điểm

Hai văn bản “Phong cách ” và

“Đấu tranh ” viết theo phương thức nghị luận và biểu cảm, tiêu biểu cho nghị luận chặt chẽ

ở dẫn chứng phong phú, giàu sức thuyết phục xen yếu tố bình luận sắc sảo, ngắn gọn, giàu thông tin rất thích với việc dạy tích hợp và là nguồn dữ liệu cho việc dạy các bài làm văn thuyết minh

Nội dung:

- HS hiểu Về phong cách HCM, cụ thể là sự kết hợp hài hòa dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị, từ

đó nâng cao ý thức kính yêu và học tập ở Bác Hồ

- Học sinh cảm nhận được nguy cơ chiến tranh hiện nay, sự tốn kém ghê gớm và vô lí của một cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân, lời cảnh báo và sự hủy diệt cuộc sống và nền văn minh nhân loại khi chiến tranh hạt nhân xảy ra từ đó có ý thức tích cực đấu tranh bảo

vệ hòa bình

- Hiểu được thực trạng cuộc sống trẻ em trên thế giới, nhiệm vụ của cộng đồng bảo vệ và chăm sóc trẻ em

2 Nghệ thuật:

- Thấy rõ nghệ thuạt thuyết minh kết hợp với lập luận

“phong cách HCM” kết hợp với giải thích “Đấu tranh…” và bài văn mẫu mực qua: tuyên bố thế giới…”

- Phân biệt được văn miêu tả với văn thuyết minh Bài thuyết minh đơn thuần với bài thuyết minh có kết hợp các yếu tố miêu tả và tự sự, nghị luận

- Tiếp xúc trực tiếp văn bản

- Gợi tìm thông qua

hệ thống câu hỏi, phân tích để nắm bắt yếu tố nghị luận kết hợp trong văn bản:

lập luận có chứng minh và giải thích

Chú ý phân tích nghị luận giải thích bằng luận đề, luận điểm

và luận cứ rõ ràng làm thuyết phục người đọc cả lí trí và tình cảm

- Giảng bình để học sinh hiểu sâu hơn về nội dung và nghệ thuật của các văn bản

- HD tìm hiểu qua dụng cụ trực quan nếu có

- Đánh giá, tổng hợp, khái quát về nội dung và nghệ thuật

Chuẩn bị của thầy:

- Đọc kĩ các văn bản, bài đọc thêm, nắm chắt yêu cầu của văn bản nhật dụng để:

+ Tập hợp, hình thành kiến thức, nội dung, tư tưởng mà nhà văn đặt ra

+ Rèn luyện kĩ năng thích ứng, phát triển

tư duy nâng cao nhận thức về những vấn đề

xã hội đáng quan tâm

- Tham khảo thêm một sách:Tư liệu ngữ văn, nâng cao ngữ văn 9…

- Soạn giáo án và làm

đồ dùng dạy học

chuẩn bị của trò:

- Đọc các văn bản

- Ôn lại kiến thức về văn bản nhật dụng

- Soạn bài

- Đọc thêm một bài văn mẫu

- Làm dụng cụ học tập

2 Truyện trung

đại Việt Nam:

- Chuyện người

14 tiết

2 tiết

- Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của một

số truyện trung đại: chuyện

- Học sinh thấy được nét đẹp tâm hồn truyền thống của người con gái Nam xương, thông cảm với số phận nhỏ nhoi, đầy tính chất bi kịch của cô dưới chế độ

- Tiếp xúc văn bản thông qua đọc các

Chuẩn bị của thầy:

- Đọc kĩ từng tác

Trang 2

con gái Nam

Xương

- Hoàng Lê nhất

thống chí

- Chuyện cũ trong

phủ chúa

- Nguyễn Du và

Truyện Kiều

- Chị em Thúy

Kiều

- Cảnh ngày xuân

- Kiều ở lầu

Ngưng Bích

- Mã Giám Sinh

mua Kiều

- Lục Vân Tiên

cứu Kiều Nguyệt

Nga

- Lục Vân Tiên

gặp nạn

2 tiết

1 tiết

1 tiết

1 tiết

1 tiết

1 tiết

2 tiết

2 tiết

1 tiết

người con Gái Nam Xương của Nguyễn Dữ; Hoàng Lê Nhất thống chí của Gia văn phái;

Chuyện cũ trong phủ chúa – Phạm Đình Hổ) đó là: sự kiện lịch sử, số phận và tâm tư con người; nghệ thuật xây dựng nhân vật, tái hiện sự kiện; sử dụng điển cổ, điển tích,

- Bước đầu hiểu được một số đặc điểm về thể loại truyện chương hồi, tùy bút trung đại

- Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của một

số đoạn trích truyện thơ trung đại Việt Nam (Chị em Thúy Kiều, Cảnh ngày xuân, Kiều ở lầu Ngưng Bích, Mã Giám Sinh mua Kiều – Nguyễn Du;

Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga, Lục Vân Tên Gặp nạn – (Nguyễn Đình Chiểu):

tinh thần nhân văn, số phận và khát vọng hạnh phúc của con người, ước mơ về tự do công lí,

sự phê phán những thế lực hắc

ám trong xã hội phong kiến;

nghệ thuật tự sự

- Bước đầu am hiểu loại thơ nôm trung đại được sáng tác theo thể lục bát

- Giáo dục học sinh lòng thương yêu con người có khát vọng, căm ghét những thế lực gian ác, biết quý trọng độc lập

phong kiến, từ đó mà hiểu về cuộc sống và hạnh phúc của người phụ nữ hiện nay

- Học sinh hiểu được đời sống xa hoa của vua chúa và

sự nhũng nhiễu của quan lại thòi xưa từ đó hiểu được phẩm chất tốt đẹp của cán bộ lãnh đạo của đất nước ta hiện nay

- HS học sinh cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng của người anh hùng dân tộc Quang Trung trong chiến công đại phá quân Thanh, sự thất bại thảm hại của quân xâm lược và số phận của lũ vua quan phản dân hại nước

- Nắm được các nét chủ yếu về cuộc đời và sự nghiệp văn chương của Nguyễn Du, nắm được cốt truyện Kiều, các giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của truyện, thấy được đó là kiệt tác của văn học dân tộc và

cả văn học nhân loại

- HS cảm nhận được tài sắc khác nhau của chị em Thúy Vân, Thúy Kiều, tính đa cảm và nhân văn của nhà thơ về số phận của hai chị em

- HS học sinh cảm nhận được bức tranh thiên nhiên mùa xuân cùng với cảnh lễ hội xuân nhộn nhịp, tươi vui, tất cả như gợi lên tâm trạng nhân vật

- Học sinh cảm nhận được tâm trạng cô đơn, tấm lòng thủy chung hiếu thảo của Kiều từ đó hiểu thêm vẻ đẹp bên trong của Kiều

- Phê phán vạch trần bản chất Mã Giám Sinh và nỗi nhớ của nàng Kiều

- Thấy được phẩm chất nhân nghĩa và tri ân của LVT

và phẩm chất nết na, hiền hậu của Kiều Nguyêït Nga,

từ đó hiểu được khát vọng cứu người cứu đời của tác giả

- Thấy được lòng nhân hậu và cuộc sống trong sạch của ông Ngư, hành vi gian ác của Trinh Hâm, thấy được sự đối lập giữa cái thiện và cái ác

Nghệ thuật:

- Nắm được dặc điểm đặc điểm chủ yếu của một số thể loại: Truyền kì, tùy bút, tiểu thuyết lịch sử chương hồi, truyện thơ nôm

văn bản

- Gợi tìm, phân tích tình tiết và nhân vật qua những tác phẩm

tự sự phân tích để thấy rõ nghệ thuật xây dựng nhân vật của mỗi tác giả trong từng tác phẩm

cụ thể

- Phân biệt được các nét khác biệt về văn bản nghệ thuật tùy bút so với nghệ thuật truyện

- Vân dụng phương pháp dạy tri thức khoa học bằng cách luyện cho học sinh phát hiện luận điểm, phân tích luận điểm qua luận cứ và cách luận chứng

- Dùng phương pháp đối lập trong miêu tả

để phân tích làm nổi

rõ nhân vật

- Giảng bình để học sinh hiểu sâu hơn về nội dung nghệ thuật của từng văn bản

- Đánh giá, tổng hợp, khái quát về nội dung và nghệ thuật

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ở nhà

phẩm, văn bản để hình thành nội dung kiến thức, tư tưởng tình cảm mà nhà văn đặt ra ở mỗi văn bản

- Tham khảo thêm một sách: Tư liệu ngữ văn, nâng cao ngữ văn 9, truyện Kiều, Truyện Lục Vân Tiên…

- Soạn giáo án và làm

đồ dùng dạy học

Chuẩn bị của trò:

- Đọc các văn bản

- Ôn lại kiến thức về văn tự sự

- Soạn bài

- Đọc thêm một bài văn mẫu

- Làm dụng cụ học tập

Trang 3

tự do, yêu công lí

- Bước đầu hiểu về thể loại truyện thơ nôm và một số đóng góp lớn của truyện thơ trung đại vào sự phát triển của văn học dân tộc

- Các yếu tố hoang đường, kì ảo (CNCGNX), ghi chép cụ thể sinh động, cách kể kết hợp miêu tả chuyện nhanh gọn, chọn lọc sự việc, khắc họa nhân vật qua hành động (HLNTC)

- Nghệ thuật ước lệ, cổ điển, so sánh đối chiếu, từ ngữ giàu chất tạo hình, tả cảnh ngụ tình tuyệt bút Kể chuyện kết hợp miêu tả chân dung hiện thực sắc sảo

- Nghệ thuật kể chuyện giản dị, mộc mạc, khắc họa nhân vật qua hành động

Truyện việt nam

sau cách mạng

tháng tám 1945:

- Làng

- Lặng lẽ Sa Pa

- Chiếc lược ngà

- Bến quê

- Những Ngôi sao

xa xôi

10 tiết

2 tiết

2 tiết

2 tiết

2 tiết

2 tiết

- Hiểu cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của một

số tác phẩm đoạn trích truyện Việt Nam sau cách mạng tháng tám 1945: đó là tình yêu quê hương (Làng), tình cảm cha con sâu nặng (Chiếc lược ngà);

những tấm gương lao động quên mình vì tổ quốc (Lặng lẽ

Sa pa), tinh thần dũng cảm, sự

hy sinh của các cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường lửa những năm chống

Mĩ (Những ngôi sao xa xôi), những triết lí đơn giản mà sâu sắc về cuộc sống con người (Bến quê) Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, xây dựng nhân vật, sắp xếp tình tiết, chọn lọc ngôn ngữ

- Biết được đặc điểm và những đóng góp của truyện Việt Nam sau cách mạng tháng tám 1945

và nền văn học dân tộc

- Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, sự biết ơn đối với thế

hệ cha anh đã đổ xương máu đem lại cuộc sống bình yên

Nội dung:

- HS hiểu được lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến chống Pháp của người dân trong thời kì đó qua nhân vật ông Hai

- HS thấy được vẻ đẹp của con người lao động bình thường, trầm lặng

- HS cảm nhận được tình cảm cha con sâu nặng, đẹp

đẽ trong cảnh ngộ óe le của chiến tranh

- Vẻ đẹp tâm hồn và tính cách của các cô gái thanh niên xung phong trên đường Trường Sơn

- HS cảm nhận và trân trọng những vẻ đẹp và giá trị bình dị, gần gũi của gia đình, quê hương

Nghệ thuật:

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, cách kể chuyện hấp dẫn, tình huống truyện hợp lí, kể chuyện tự nhiên kết hợp với miêu tả và bình luận, tự sự với trữ tình và bình luận

- Nghệ thuật kể chuyện tự nhiên, ngôn ngữ sinh động trẻ trung, miêu tả tâm lí nhân vật Tình huống truyện, hình ảnh giàu tính biểu tượng

- Tiếp xúc với tác phẩm thông qua khâu đọc

- Tái hiện hoàn cảnh, xuất xứ của của các đoạn trích, văn bản phân tích nội tâm nhân vật thông qua các tình huống truyện

- Gợi tìm, nêu vấn

đề để học sinh phân tích

- Một số tác phẩm dài nên tập trung phân tích nhân vật chính, đọc số đoạn chính, các yếu tố nút

- Đàm thoại và thuyết giảng, kết hợp bình một số chi tiết để học sinh cảm thụ tốt hơn mục đích của bài học, cũng như nội dung và nghệ thuật của văn bản

Chuẩn bị của thầy:

- Đọc kĩ nội dung các văn bản để định hướng giảng dạy

- Tham khảo thêm một sách: Tư liệu ngữ văn, nâng cao ngữ văn 9, một tác phẩm liên quan

- Soạn giáo án, làm

đồ dùng dạy học, sưu tầm tranh ảnh phục

vụ cho tiết học sinh động

Chuẩn bị của trò:

- Đọc các văn bản

- Ôn lại kiến thức về văn tự sự

- Soạn bài

- Đọc thêm một bài văn mẫu

- Làm dụng cụ học tập

Trang 4

hôm nay Có ý thức bảo vệ và xây dựng tổ quốc tươi đẹp hơn

3 Truyện nước

ngoài:

- Cố hương

- Rô-bin-xơn ngoài

đảo hoang

- Bố của Xi mông

- Con chó Bấc

3 tiết

1 tiết

2 tiết

1 tiết

- Hiểu cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của một

số tác phẩm đoạn trích truyện nước ngoài cụ thể là bức chân dung tự họa và bản lĩnh sống của chàng Rô-bin-xơn (Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang); khát vọng tình yêu thương, hạnh phúc, nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật (Bố của Xi-mông; Con chó bấc, những đứa trẻ); sự lên án xã hội phong kiến, tình yêu quê hương và niềm tin vào cuộc sống mới tươi sáng (Cố Hương)

- Hiểu biết được nghệ thuật xây dựng tình huống, nghệ thuật miêu tả và kể chuyện

- Nội dung:

-HS hiểu được sự thay đổi của làng quê, của nhân vật Nhuận Thổ phê phán xã hội phong kiến, đặt vấn đề đi cho người nông dân (Cố hương); nêu lên đặc trưng của sáng tác nghệ thuật làm đậm dấu ấn, cách nhìn, cách nghĩ riêng của nhà văn (Chó sói và cừu…)

- HS cảm nhận được cuộc sống khó khăn và tinh thần lạc quan của nhân vật Rô-bin-xơn giữa vùng hoang đảo xích đạo trên 10 năm trời

- HS cảm nhận nỗi tuyệt vọng của Xi mông, tình cảm chân tình của người mẹ (Blăng-sốt), sự bao dung của Phi-lip

Nghệ thuật:

- Lối tường thuật hấp dẫn kết hợp kể và bình, kết hợp miêu tả, ngôn ngữ giản dị giàu hình ảnh Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng, kết hợp tự sự với nghị luận

- Trí tưởng tượng đi sâu vào thế giới tâm hồn của chó Bấc

- Đọc tác phẩm

- Tóm tắt truyện, gợi tìm nêu vấn đề tập trung khai thác nhân vật chính Phân tích nhân vật, thông qua cách diễn đạt tính tự

sự có kết hợp miêu

tả và nghị luận

- Giảng bình một số đoạn văn hay, một

số chi tiết chính giúp học sinh có cảm nhận tốt về nội dung nghệ thuật của tác phẩm

Chuẩn bị của thầy:

- Đọc kĩ nội dung các văn

- Tham khảo thêm một sách: Tư liệu ngữ văn, nâng cao ngữ văn 9,

- Soạn giáo án, làm

đồ dùng dạy học, sưu tầm tranh ảnh phục

vụ cho tiết học sinh động

Chuẩn bị của trò:

- Đọc các văn bản

- Ôn lại kiến thức về văn tự sự

- Soạn bài

- Đọc thêm một bài văn mẫu

- Làm dụng cụ học tập

4 Thơ hiện đại

Việt Nam sau cách

mạng tháng Tám

1945 và thơ nước

ngoài:

- Đồng Chí

- Bài thơ về tiểu

đội xe không kính

- Đoàn thuyền

đánh cá

- Bếp lửa

13 tiết

1 tiết

1 tiết

2 tiết

1 tiết

- Giúp học sinh hiểu và cảm nhận được được tình cảm cao đẹp, tư tưởng nhân văn, cảm hứng đa dạng trước cuộc sống mới

Tình yêu đất nước và tinh thần cách mạng (Đồng chí; Bài thơ

về tiểu đội xe không kính); tình cảm gia đình hòa quyện với tình yêu quê hương đất nước (Bếp lửa; Khúc hát ru những

Nội dung:

- HS Cảm nhận được tình đồng đội tự nhiên, bình dị của người lính thời kì chống Pháp dựa trên cơ sở cùng chung lí tưởng chiến đấu và chung cảnh ngộ

- HS thấy được tinh thần dũng cảm, bất chấp khó khăn, niềm vui tuổi trẻ và ý chí chiến đấu của người lính lái xe Trường Sơn

- Cảm nhận được sự hài hòa giữa thiên nhiên và người lao động trong cuộc sống mới, từ đó thấy được cảm xúc mới của nhà thơ đối với đất nước và con người lao động

- Cảm nhận được những kỉ niệm tuổi thơ về người bà, bếp lửa và nỗi nhớ quê hương da diết

- Tình yêu thương con gắn liền với tình yêu quê hương đất nước và tinh thần chiến đấu của người mẹ

- Đọc diễn cảm

- Nêu vấn đề, gợi tìm, giúp học sinh có cảm nhận về sự chuyển tiếp giữa thơ hiện đại và thơ trung đại

- phân tích thơ chú theo bút pháp của từng tác giả và mỗi

Chuẩn bị của thầy:

- Đọc kĩ nội dung các văn

- Tham khảo thêm một sách: Tư liệu ngữ văn, nâng cao ngữ văn 9,

- Soạn giáo án, làm

đồ dùng dạy học, sưu tầm tranh ảnh phục

vụ cho tiết học sinh

Trang 5

- Ánh Trăng

- Con cò

- Mùa xuân nho

nhỏ

- Viếng Lăng Bác

- Sang thu

- Nói với con

- Mây và sóng

1 tiết

2 tiết

1 tiết

1 tiết

1 tiết

1 tiết

1 tiết

em bé lớn trên lưng mẹ; Nói với con; con có; mây và sóng);

cảm hứng về lao động (Đoàn thuyền đánh cá); lòng thành kính và tình yêu thương lãnh tụ (Viếng Lăng Bác); cảm nhận tinh tế về thiên nhiên và những suy ngẫm về cuộc đời (Mùa xuân nho nhỏ; Ánh Trăng;

Sang thu)

- Bước đầu khái khái được những thành tựu, đóng góp của thơ Việt Nam sau cách mạng tháng Tám 1945 đối văn học dân tộc

- Giáo dục học sinh yêu quê hương đất nước, yêu gia đình

và những cảm thiêng liêng của con người, từ đó có trách nhiệm đối với tổ quốc với con người và có cuộc sống tốt đẹp hơn

Tà-ôi

- Bài thơ (Ánh trăng) cho thấy tác giả tự nhắc nhở mình về những năm tháng gian lao trong đời người lính, nhắc nhở ta sống phải biết “uống nước nhớ nguồn”

- Thấy được sự ngợi ca tình mẹ con và ý nghĩa lời ru đối với cuộc sống con người

- HS cảm nhận được tình cảm trực tiếp, hồn nhiên trong trẻo của nhà thơ trước cảnh xuân của thiên nhiên, của đất nước, từ đó nguyện góp một Mùa xuân nho nhỏ của mình vào mùa xuân chung

- HS cảm nhận được niềm xúc động thiêng liêng, tấm lòng tha thiết, thành kính, vừa tự hào vừa xót xa của tác giả Từ đó, giúp các em càng kính yêu Bác Hồ

- Học sinh cảm nhận được cảnh giao mùa trong tâm trạng của nhân vật trữ tình, từ đó thấy được sự hòa nhập của thiên nhiên và con người, sự biến đổi của đất trời, cũng là sự biến đổi của tuổi tác

- Thấy được truyền thống gia đình ấm cúng, tuyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê hương, dân tộc

- Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng bất diệt

Nghệ thuật:

- Ngôn ngữ thơ giàu tính biểu cảm, giàu cảm xúc, tình cảm chân thành, cách sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật như ẩn dụ, so sánh, nhân hóa

- Sử dụng linh hoạt nhiều thể thơ, nhịp thơ phù hợp với cách biểu đạt

- Nhiều hình ảnh thơ mang tính biểu tượng trong sáng

Hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa Kết hợp biểu cảm

và kể chuyện

- Vận dụng nhiều câu ca dao, nhiều câu thơ đúc kết những suy ngẫm sâu sắc

thể loại thơ Giúp học sinh nắm được dụng ý nghệ thuật của tác giả trong việc thể hiện nội dung

- Giảng bình để học sinh hiểu sâu sắc hơn về nội dung và nghệ thuật của mỗi tác phẩm

động

Chuẩn bị của trò:

- Đọc các văn bản

- Soạn bài

- Đọc thêm một bài văn mẫu

- Làm dụng cụ học tập

Kịch hiện đại Việt

Nam sau cách

mạng tháng tám

1945:

4 tiết - Qua khâu đọc hiểu, phân tích

giúp học sinh cảm nhận được giá trị nội dung của 2 đoạn kịch hiện đại đó sự phản ánh và giải quyết các mâu thuẫn trong

Nội dung:

- Học sinh thấy sự mâu thuẫn giữa cách mạng và kẻ thù của cách mạng; hiểu được chuyển biến tâm lí của

- Tiếp xúc văn bản - Hướng dẫn học sinh

đọc kĩ theo vai

Trang 6

- Bắc Sơn.

- Tôi và chúng ta

2 tiết

2 tiết

cuộc sống hiện đại

- Nắm được nghệ thuật đặc sắc:

nghệ thuật xây dựng tình huống kịch bộc lộ xung đột giữa cách mạng và phản cách mạng, nghệ thuật khắc họa diễn biến nội tâm nhân vật (Hồi bốn – Bác sơn); nghệ thuật tạo tình huống

và phát triển mâu thuẫn qua sự xung đột giữa 2 tuyến nhân vật bảo thủ và cấp tiến ở một nhà máy (Cảnh ba vở Tôi và chúng ta)

- Bước đầu khái được những thành tựu đóng góp của kịch hiện đại đối với văn học dân tộc

nhân vật Thơm qua các xung đột kịch, đối thoại kịch, hành động kịch ý nghĩa của sự chuyển biến ấy

- Học sinh cảm nhận được quá tình đấu tranh của những người dám nghĩ dám làm, có trí tuệ và bản lĩnh

để phá bỏ cách nghĩ và cơ chế lạc hậu đem lại hạnh phúc cho mọi người

Nghệ thuật:

- Nắm được nghệ thuật thể hiện tình huống và mâu thuẫn kịch cách khai thác tình huống kịch

- Nghệ thuật tạo xung đột kịch và khắc họa tính cách nhân vật

- Thuyết giảng cung cấp lí luận cơ bản về thể loại kịch

- Phân tích để làm rõ dần tính cách nhân vật

- Gợi tìm nêu vấn đề

- Luyện đọc phân vai

- Giaó viên đọc kĩ văn bản

- Đọc thêm tác phẩm nếu có

- Đọc thêm sách tham khảo, sách nâng cao ngữ văn 9

- Soạn giáo án và đồ dùng dạy học phù hợp với nội dung

Nghị luận hiện đại

Việt Nam và nước

ngoài:

- Bàn về đọc sách

- Tiếng nói của

văn nghệ

- Chuẩn bị hành

trang vào thế kỉ

mới

- Chó sói và cừu

trong thơ ngụ ngôn

La Phông ten

8 tiết

2 tiết

2 tiết

2 tiết

2 tiết

- Hiểu cảm nhận được nghệ thuật lập luận, ý nghĩa thực tiễn

và giá trị nội dung của từng văn bản Lời bàn xác đáng có lí lẽ

và dẫn chứng sinh động về lợi ích của việc đọc sách (Bàn về đọc sách); cách lập luận chặt chẽ và giàu hình ảnh về sức mạnh và khả năng kì diệu của văn nghệ (Tiếng nói của văn nghệ); lời văn sắc sảo, giàu sức thuyết phục về sự chuẩn bị những đức tính, thói quen tốt của người Việt Nam trong kỉ nguyên mới (Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới), Qua nghệ thuật nghị luận văn chương, học sinh hiểu được dụng ý về

tư tưởng của nhà văn, đặc biệt thấy được đặc trưng của nghệ thuật là in dấu nhà văn một

Nội dung:

- Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc đọc sách, phương pháp đọc sách Từ đó có ý thức ham đọc sách

và biết điều chỉnh cách đọc sách của mình

- Hiểu được nội dung của văn nghệ là sợi dây đồng cảm kì diệu Nó có một sức mạnh là giúp con người sống phong phú và tự hoàn thiện nhân cách

- HS hiểu được những mặt mạnh và yếu của con người Việt Nam hiện nay, hướng phát huy và khắc phục để có thể phát triển đất nước, hội nhập vào cộng đồng Từ đó, các em cũng thấy được những mặt mạnh mặt yếu của mình trong học tập và tu dưỡng

- HS hiểu được hình tượng của sự ngu ngốc đối sánh với hình tượng của sự độc ác

Nghệ thuật:

- Nghệ thuật lập luận thuyết phục, vừa cụ thể vừa chặt chẽ, giàu hình ảnh, cảm xúc, lời văn hùng hồn

- Nghệ thuật so sánh, nghệ thuật lập luận hấp dẫn và nghệ thuật liên kết câu và liên kết đoạn văn

- Tiếp xúc văn bản thông qua đọc trước văn bản

- Gợi tìm nêu vấn

đề, phân tích văn nghị luận về cách xác định , phát hiện luận điểm, luận cứ cũng như cách luận chứng khai thác các biện pháp phân tích

và tổng hợp trong bài văn Chú ý cho học sinh thấy được hai kiểu bài nghị luận về một hiện tượng đời sống và nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

Chuẩn bị của thầy:

- Đọc kĩ các văn bản, bài đọc thêm, nắm chắt yêu cầu của văn bản nhật dụng để:

+ Tập hợp, hình thành kiến thức, nội dung, tư tưởng mà nhà văn đặt ra

+ Rèn luyện kĩ năng thích ứng, phát triển

tư duy nâng cao nhận thức về những vấn đề

có tính chất triết lí

- Tham khảo thêm một sách:Tư liệu ngữ văn, nâng cao ngữ văn 9…

- Soạn giáo án và làm

đồ dùng dạy học

chuẩn bị của trò:

Trang 7

cách rõ rệt (Chó sói…) - Đọc các văn bản.

- Ôn lại kiến thức về văn nghị luận

- Soạn bài

- Đọc thêm một bài văn mẫu

- Làm dụng cụ học tập

Chương trình địa

phương 1 tiết Bổ sung vào vốn hiểu biết vềvăn học địa phương bằng việc

nắm được những tác giả và tác phẩm từ sau năm 1975 viết về địa phương mình

- Bước đầu biết cách sưu tầm, tìm hiểu về tác giả, tác phẩm văn học ở địa phương

- Hình thành sự quan tâm yêu mến đối với văn học địa phương

- Một số nhà văn nhà thơ và tác phẩm ở địa phương Báo cáo, sưu tầm,

thuyết giảng, trình bày

- Soạn giáo án

học sinh: sưu tầm, báo cáo, trình bày

Phần Tiếng việt

1 Từ vựng

Các lớp từ

1 tiết

- Hiểu thế nào là thuật ngữ

- Biết cách sử dụng thuật ngữ, đặc biệt trong văn bản khoa học

- Biết các lỗi thường gặp và cách sửa lỗi dùng thuật ngữ

- Là từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ thường được dùng trong các văn bản khoa học công nghệ

- Dùng thuật ngữ chính xác, 1 nghĩa

- Từ ngữ lượng phân tích theo hệ thống câu hỏi để rút ra từng kết luận, kết hợp bài tập ở lớp, ở nhà hợp lí

- Đọc sách giáo khoa Sách nâng cao tiếng Việt

- Soạn giáo án, bảng phụ

- Học sinh soạn bài trước

- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng từ ngữ Hán Việt

- Là những từ gốc hán được phát âm theo cách của Người Việt

Mở rộng và trau

dồi vốn từ 3 tiết - Biết nguyên nhân thúc đẩy sựphát triển của vốn từ vựng tiếng

Việt

- Biết các phương thức phát triển vốn từ cơ bản của tiếng Việt: phát triển nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa gốc, phương thức ẩn dụ và phương thức

- Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát để đáp ứng các yêu cầu của xã hội đặt ra

Trong sự phát triển của từ vựng, hiện tượng một từ ngữ có thể phát triển nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc, đóng vai trò quan trọng Có hai phương thức chủ yếu trong sự phát triển nghĩa của từ: phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ

- Cấu tạo thêm từ mới làm cho vốn từ tăng lên là một

- Phân tích theo hệ thống câu hỏi dẫn học sinh đến kết luận theo ghi nhớ SGK Sau đó luyện tập củng cố Có thể luyện xen với giảng

- Thuyết giảng kiến

Trang 8

hoán dụ, mượn từ ngữ nước ngoài, tạo từ ngữ mới

- Biết cách trau dồi vốn từ

- Biết các lỗi thường gặp và cách sửa chữa lỗi dùng từ trong nói và viết

hình thức phát triển của từ vựng

- Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài, nhất là của tiếng Hán là cách để phát triển từ vựng Tiếng Việt

- Rèn luyện để biết đầy đủ và chính xác nghĩa của từ

và cách dùng từ là vô cùng quan trọng đối với việc trau dồi vốn từ của mỗi cá nhân Rèn luyện để biết thêm từ mà mình chưa biết, làm tăng vốn từ về số lượng là việc thường xuyên phải làm để trau dồi vốn

từ

thức lí thuyết, dành thời gian nhiều cho luyện tập

Tổng kết từ vựng 4 tiết - Giúp học sinh nắm vững có

hệ thống hơn và biết vận dụng các kiến thức từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 (từ đơn từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ, trường từ vựng, từ tượng hình và tượng thanh, các biện pháp tu từ như

so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ

- Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng

- Từ phức là từ gồm hai hay nhiều tiếng (có hai loại từ phức: từ ghép và từ láy)

- Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

- Nghĩa của từ là nội dung(sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị

- Từ nhiều nghĩa là từ mang sắc thái ý nghĩa khác nhau do hiện tượng chuyển nghĩa

- Hiện tượng chuyển nghĩa: đổi nghĩa của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa (nghĩa gốc  nghĩa chuyển)

- Từ đồng âm: là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác nhau

- Từ đồng nghĩa: những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần nhau

- Từ trái nghĩa: những từ có nghĩa trái ngược nhau

- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ: nghĩa của một từ

có thể rộng h[n hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác (nghĩa rộng, nghĩa hẹp)

- Trường từ vựng: Là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

- Thấy được việc phát triển nghĩa của từ là việc không thể thiếu, phát triển từ vưng là phát triển nghĩa

và phát triển số lượng

- Từ mượn: Mượn từ nước ngòa đẻ biểu thị sự vật, hiện tượng, đặc điểm… mà tiếng Việt chưa có

- Từ Hán Việt: Gốc Hán, phát âm theo kiểu của người Việt

- Thuạt ngữ: Từ biểu thị khái niệm khoa học, công

- Giảng kết hợp thực hành thông qua hệ thống câu hỏi giúp các em ôn lại khái niệm và vận dụng khái niệm vào bài thực hành cho hợp lí

- Có thể cho học sinh ôn ở lớp và ôn

ở nhà

- Kết hợp nhiều phương pháp phù hợp đặc trưng bộ môn

- Tổ chức ôn theo hoạt động nhóm

- Đọc kĩ các bài tổng kết để định hướng kiến thức cần truyền đạt

- Tham khảo sách thiết kế, sách nâng cao tiếng Việt 9

- Soạn giáo án, diễn

Giáo viên:

- Diễn đạt khái niệm cho dễ nhớ

- Định hướng giải bài tập ở lớp, ở nhà cho phù hợp

- Có thể đưa thêm bài tập mới từ các văn bản đã học

- làm đò dùng dạy học, bảng phụ, sơ đồ, biểu đồ

Trang 9

nghệ thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ

- Biệt ngữ xã hội: Từ ngữ đượ dùng trong một tầng lớp xã họi nhất định

- Trau dồi vốn từ: có các hình thức như: rèn luyện để nắm ngĩa của từ và cách dùng từ; rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết làm tăng vốn từ

- Từ tượng hình: Gợi tả dáng vẻ, hình ảnh, trạng thái của sự vật

- Từ tượng thanh: Mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người

- So sánh: Đối chiếu sự việc, sự vật với sự vật , sự việc khác có nét tương đồng làm tăng sức gợi hình, gợi cảm

- Ẩn dụ: Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm

- Nhân hóa: Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật…

bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi, tả người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi…

- Nói quá: Phóng đại mức độ, qui mô tính chất của sự vật

- Nói giảm, nói tránh: Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự

- Liệt kê: Sắp xếp hàng loạt từ, cụm từ cùng loại để diễn tả đượ đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng, tình cảm…

- Điệp ngữ: Lặp lại từ ngữ, cả câu để làm nổi bật ý

- Chơi chữ: Lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước… làm câu văn hấp dẫn

- Cần phát huy vai trò tích cực, chủ động của học sinh kết hợp ôn ở lớp và

ôn ở nhà, lướt nhanh phần khái niệm dành thời gian làm bài tập phần ôn khái niệm cần thuyết giảng và tập cho học sinh diến đạt khái niệm dưới hình thức

dễ nhớ: A là B Học sinh:- Ôn lại các khái niệm

có trong nội dung tổng kết, soạn bài và chuẩn bị bài tập trước

ở nhà

Ngữ pháp

Các thành phần

câu

2 tiết

- Hiểu thế nào là khởi ngữ và các thành phần biệt lập (Thành phần gọi – đáp, thành phần phụ chú, thành phần tình thái, thành phần cảm thán)

- Nhận biết và hiểu tác dụng

- Thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu

- Thành phần biệt lập: Thành phần không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu (Tình thái,

- Từ ngữ liệu, hướng dẫn phân tích hướng đến kết luận

- Qui nạp, nêu vấn đề

Giáo viên:

- Đọc sách giáo khoa, sách tham khảo, sách nâng cao ngữ văn tiếng Việt 9

- Soạn bài và làm đồ dùng dạy học, chuẩn

Trang 10

của các thành phần khởi ngữ và các thành phần biệt lập trong văn bản

- Biết cách sử dụng khởi ngữ

và các thành phần biệt lập trong nói và viết

cảm thán; gọi-đáp; phụ chú) - Thực hành luyện

tập để củng cố kiến thức

bị bảng phụ

Học sinh:

Chuẩn bị bài trước ở nhà (Đọc, làm bài tập)

Liên kết câu và

liên kết đoạn văn

2 tiết

- Học sinh hiểu thế nào là liên kết câu, liên kết đoạn văn, các biện pháp liên kết câu, liên kết đoan văn, biết nhận diện và sử dụng các cách liên kết

- Có khă năng nhận diện các phép liên kết câu

- Các câu trong đoạn cũng như các câu trong văn bản phải được liên kết chặt chẽ về nội dung và hình thức

- Biết được khía niệm liên kết chủ đề, liên kết lô-gic

- Từ ngữ liệu, hướng dẫn phân tích hướng đến kết luận

- Qui nạp, nêu vấn đề

- Thực hành luyện tập để củng cố kiến thức

Giáo viên:

- Đọc sách giáo khoa, sách tham khảo, sách nâng cao ngữ văn tiếng Việt 9

- Soạn bài và làm đồ dùng dạy học, chuẩn

bị bảng phụ

Học sinh:

Chuẩn bị bài trước ở nhà (Đọc, làm bài tập)

Nghĩa tường minh

và hàm ý 1 tiết - Hiểu thế nào là nghĩa tườngminh và hàm ý

- Biết điều kiện sử dụng hàm ý trong câu

- Biết cách sử dụng hàm ý phù hợp với tình huống giao tiếp

- Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu

- Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu những có thể xảy ra từ ngữ ấy (dùng nhiều trong sáng tác, thơ ca)

- Từ ngữ liệu, hướng dẫn phân tích hướng đến kết luận

- Qui nạp, thực hành, luyện tập

- Đọc văn bản, tài liệu tham khảo

- Soạn giáo án và làm

đồ dùng dạy học

- học sinh chuẩn bị theo hướng dẫn của thầy

Tổng kết ngữ pháp 2 tiết - Ôn tập và hệ thống các kiến

thức về ngữ pháp đã học

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng các kiến thức ngữ pháp vào việc nói, viết trong giao tiếp xã hội và trong việc viết bài tập làm văn

- Học sinh nắm lại các kiến thức và có kĩ năng vận dụng các kiến thức về từ loại, khả năng kết hợp của từ (danh từ, động từ, tính từ), từ đó hiểu được khái niệm cụm từ và khái niệm cụm từ trong văn bản

- Nắm được kiến thức về và vận dụng vào bài tập về thành phần câu Câu chia theo cấu trúc, biến đổi câu

và câu chia theo mục đích nói

- Vừa ôn lí thuyết vừa rèn luyện kĩ năng thuyết giảng, thực hành

- Đọc văn bản, tài liệu tham khảo

- Soạn giáo án và làm

đồ dùng dạy học

- học sinh chuẩn bị theo hướng dẫn của thầy

Hoạt động giao

tiếp

4 tiết - Hiểu thế nào là phương châm

hội thoại

- Biết vận dụng các phương châm hội thoại vào thực tiễn giao tiếp

- Biết cách xưng hô trong hội

- Hội thoại là hoạt động giao tiếp trong đó vai xã hội (vị trí của tham gia hội thoại) được xác định bằng các quan hệ xã hội (Thân-sơ; trên-dưới); nắm được khái niệm về các phương châm hội thoại

- Biết sử dụng ngôn ngữ đúng vai trong quá trình tham gia hội thoại: đúng đối tượng, văn hóa

- Gợi tìm thông qua đọc hiểu ngữ liệu

- Quy nạp, nêu vấn

đề đến hình thành kiến thức

- Thực hành luyện

- Đọc văn bản sách giáo khoa

- Soạn giáo án và làm

đồ dùng dạy học

Học sinh:

Ngày đăng: 12/04/2021, 06:34

w