- Cảm nhận được khát vọng về với nhân dân và đất nước với những kỷ niệm sâu nặng nghĩa tình trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhà thơ6. Thấy được những đặc sắc nghệ thuật thơ Chế Lan[r]
Trang 1- Hiểu được yêu cầu, cách thức phát biểu theo chủ đề.
- Trình bày được ý kiến của mình trước tập thể phù hợp với chủ đề thảoluận
B/ Phương tiên dạy học:
SGK,SGV, Thiết kế dạy học, tư liệu tham khảo
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu:
Trong cuộc sống cũng như trong lao động học tập có nhiều vấn đề nảy sinh
mà mỗi người chúng ta phải phát biểu ý kiến Để ý kiến của mình có sức thuyếtphục, mỗi người phải rèn luyện cho mình những kỹ năng phát biểu cơ bản Bài học này sẽ giúp chúng ta rèn luyện những kỹ năng cơ bản đó
- Hoạt động 1: Giáo viên hướng
dẫn học sinh tìm hiểu lý thuyết.
+ Theo em chủ đề cuộc hội
thảo bao gồm những nội dung
nào?
Giáo viên gợi ý để học sinh tìm
ra giải pháp góp phần giảm
thiểu tai nạn giao thông.
+ Theo em nên tập trung phát
biểu nội dung nào hơn? Vì sao?
Từ kết quả phân tích trên
giáo viên hướng dẫn học sinh
rút ra những nội dung cần thiết
I Tìm hiểu chung:
1 Đề bài: Chi Đoàn tổ chức hội thảo với chủ đề: Thanh niên học sinh làm gì để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông Anh (chị) hãy phát biểu ý kiến đóng góp cho hội thảo.
* Nội dung cần đạt:
-Những hậu quả nghiêm trọng của tai nạn giap thông đối với cuộc sống con người.
- Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông.
- Tuyên truyền ý thức tự giác chấp hành luật giao thông cho mọi người.
- Tăng cường công tác giáo dục về luật an toàn giao thông trong nhà trường.
2 Các bước chuẩn bị phát biểu:
- Xác định đúng nội dung cần phát biểu.
+ Chủ đề buổi hội thảo.
Trang 2để chuẩn bị phát biểu ý kiến.
+ Hãy nêu những yêu cầu của
việc phát biểu ý kiến?
- Hoạt động 2: Giáo viên
hướng dẫn học sinh luyện tập.
+Giáo viên định hướng hoặc
để học sinh tự xác định những ý
chính cần có trong bài phát
biểu.
+ Giáo viên hướng dẫn học
sinh xác định quan điểm, ý kiến
đúng về hạnh phúc và phát biểu
để bảo vệ quan điểm đó.
+ Giáo viên hướng dẫn gợi ý
để học sinh trình bày quan
điểm của mình để xác định
quan điểm đúng và phát biểu
để báo vệ quan điểm đó.
+ Giáo viên cần yêu cầu học
sinh tìm những ví dụ từ thực tế
đời sống mà các em biêt về
những tâm gương tự vươn lên
lập thân không phải do được
+ Những nội dung chính của chủ đề
+ Lựa chọn nội dung cần phát biểu.
- Dự kiến đề cương cần phát biểu:
+Mở đầu: Giới thiệu chủ đề phát biểu.
+ Nội dung phát biểu:
+ Kết thúc: khái quát lại nội dung đã phát biểu.
3 Phát biểu ý kiến:
- Mở đầu lời phát biểu phải hướng vào người ngheđưa ra được cái mới lạ, cái riêng của mình về vấn đề song phải phù hợp với nội dung chủ đề phát biểu để lôi cuốn sự chú ý của người nghe
- Trình bày nội dung phát biểu theo đề cương đã dự kiến, tránh lan man xa đề, lạc đề.
- Lời phát biểu cần ngắn gọn, súc tích nhưng cần có những ví dụ minh hoạ cần thiết.
- Trong quá trình phát biểucần lưu ý điều khiển thái
độ cử chỉ giọng nói theo phản ứng của người nghe.
II Luyện tập:
1 Đề bài 1:
Tại cuộc hội thảo phát biểu về chủ đề "Quan niệm về hạnh phúc của tuổi trẻ trong thời đại ngày nay" anh (chị) sẽ phát biểu những ý nào? Lập dàn ý bài phát biểu đó và phát biểu trước lớp
* Ý chính cần đạt: Tuổi trẻ ngày nay có nhiều quan niệm khác nhau về hạnh phúc.
- Hạnh phúc là được làm theo ý thích của mình, là được tự do tuyệt đối không bị phụ thuộc vào ai, vào bất cứ điều gì.
- Hạnh phúc là kiếm được nhiều tiền vì có tiền là có tất cả.
- Hạnh phúc là được cống hiến và hưởng thụ một cách hợp lí.
- Hạnh phúc là thực sự hài hoà giữa hạnh phúc cá nhân và hạnh phúc của cộng đồng.
- Hạnh phúc là mang đến niềm vui, điều tốt đẹp cho mọi người.
- Hạnh phúc là có nhiều bạn tốt.
2 Đề bài 2: Có nhiều ý kiến cho rằng "Vào đại học là cách lập thân duy nhất của thanh niên ngày nay" ý kiến của anh (chị) thế nào? Hãy phát biểu quan niệm của mình.
* Ý chính cần đạt:
-Vào đại học là một trong những cách lập thân tốt của thanh niên ngày nay song đó không phải là cách duy nhất vì:
+ Không phải mọi thanh niên đều có khả năng vào được đại học.
Trang 3học hành đến nơi đến chốn.
- Hoạt động 3: Tổng kết.
+Yêu cầu học sinh đọc kỹ ghi
nhớ SGK/116.
+Giáo viên yêu cầu một số chủ
đề để học sinh phát biểu ý kiến
trong điều kiện thích hợp với
mỗi học sinh.
+ Ngoài việc vào đại học, thanh niên còn có nhiều cách lập thân khác như: học nghề, làm kinh tế gia đình…
- Có nhiều thanh niên dù đã học đại học, song vẫn không có khả năng lập thân lập nghiệp.
- Trong thực tế cuộc sống có nhiều thanh niên dù không được học đại học, song vẫn có khả năng và đã lập thân, lập nghiệp tốt.
- Việc lập thân phải tuỳ thuộc vào điều kiện của mỗi người, song quan trong nhất là phải có ý chí và nghị lực vươn lên trong cuộc sống.
III Tổng kết.
- Học sinh nhớ và hiểu những yêu cầu của việc phát biểu theo chủ đề.
- Có kỹ năng phát biểu về một chủ đề nào đó trong cuộc sống.
Ghi nhớ SGK/116.
4/ Củng cố và luyện tập:
Nhắc lại ghi nhớ
5/ Hướng dẫn H tự học:
- Học bài Soạn bài: Đoạn trích: Đất nước (Nguyễn Khoa Điềm)
+ Chuẩn bị theo câu hỏi: 2, 3 và 4 phần Hướng dẫn học bài
E/ Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Tiết: 29,30
Ngày
ĐẤT NƯỚC
(Trích trường ca Mặt đường khát vọng )
NGUYỄN ĐÌNH THI
A / Mục tiêu cần đạt :
Giúp H:
- Thấy thêm một cái nhìn mới mẻ về đất nước thông qua cách cảm nhận của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm: Đất nước là sự hội tụ và kết tinh bao công sức
và khát vọng của nhân dân Nhân dân là người làm ra đất nước
Trang 4- Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật: giọng thơ trữ tình - chính luận,
sự vận dụng sáng tạo nhiều yếu tố của văn hoá và văn học dân gian làm sáng
tỏ thêm tư tưởng “Đất nước của nhân dân “
- Tính dân tộc trong đoạn thơ được thể hiện như thế nào? (II.3)
3 Giảng bài mới:
- Hiện nay: nghỉ hưu ở Huế, tiếp tục làm thơ.
- Nguyễn Khoa Điềm là một trong những nhà thơ tiêu biểu cho thế hệ thơ trẻ những năm chống Mĩ.
- Phong cách thơ: Giàu chất suy tư, xúc cảm dồn nén, mang màu sắc chính luận.
- Tác phẩm chính:
+ Đất ngoại ô (Tập thơ, 1972) + Mặt đường khát vọng (trường ca, 1974) + Ngôi nhà có ngọn lửa ấm (thơ, 1986) + Thơ Nguyễn Khoa Điềm (tuyển chọn, 1990) + Cõi lặng (thơ, 2007)
2 Tác phẩm:
Trang 5sinh tìm hiểu chung về tác
phẩm
+ GV: Dựa vào phần Tiểu
dẫn, giới thiệu đôi nét về
trường ca Mặt đường khát
vọng?
+ GV: Dựa vào phần Tiểu
dẫn, giới thiệu đôi nét về xuất
xứ và nêu giá trị của đoạn
của tác giả, Đất Nước gắn
liền với hình ảnh nào? Đất
Nước có từ bao giờ?
+ GV: Đất Nước còn tồn tại
trong những phương diện
nào?
+ GV: Nhận xét hình ảnh tác
giả chọn trong 4 câu thơ? Ý
nghĩa biểu hiện?
a Hoàn cảnh sáng tác:
- Trường ca “Mặt đường khát vọng”: hoàn thành ở
chiến khu Trị - Thiên 1971, đầu 1974.
- Nội dung: Sự thức tỉnh của tuổi trẻ đô thị vùng tạm chiếm ở miền Nam về đất nước, về sứ mệnh thế hệ mình với quê hương đất nước.
- Phần 1: Từ đầu đến Làm nên đất nước muôn
đời: Những nét riêng trong cảm nhận về đất nước
của Nguyễn Khoa Điềm
- Phần 2: Còn lại: Tư tưởng “Đất nước của Nhân
dân”
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Phần 1: Những nét riêng trong cảm nhận của tác giả về đất nước:
- Chọn những hình ảnh tự nhiên và bình dị để cảm nhận về đất nước:
Khi ta lớn lên đất nước đã có rồi
… Đất Nước có từ ngày đó”
+ Nguyễn Khoa Điềm giúp ta cảm nhận đất nước một cách thật gần gũi: Đất Nước có trong câu
chuyện cổ tích “ngày xửa ngày xưa mẹ thường hay
kể”, miếng trầu bà ăn, ngôi nhà mình ở, chuyện
đánh giặc ngoại xâm, chuyện phong tục tập quán, chuyện tình nghĩa sâu đậm.
+ Lịch sử lâu đời của đất nước: được nhắc đến bằng câu chuyện cổ tích “Trầu cau”, truyền thuyết
Thánh Gióng, phong tục tập quán (Tóc mẹ thì bới
sau đầu), nền văn minh lúa nước (Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng)
Đất nước được cảm nhận từ chiều sâu văn hoá và lịch sử.
- Nguyễn Khoa Điềm cảm nhậm được đất nước là
sự thống nhất hài hoà giữa các phương diện không gian - địa lí, thời gian - lịch sử:
+ Tác giả chia tách khái niệm đất nước thành hai
Trang 6+ GV: Bốn câu theo tiếp theo
muốn nói lên điều gì?
sinh tìm hiểu tư tưởng “Đất
Nước của Nhân dân”
+ GV: Tác giả đã liệt kê hàng
yếu tố đất và nước để cảm nhận và suy tư về đất nước một cách sâu sắc:
o Đất nước là nơi tình yêu đôi lứa nảy nở:
“Đất là nơi anh đến trường…
…
…đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm
o Đất Nước bao gồm cả núi sông, rừng bể:
“Đất là nơi …
… móng nước biển khơi”.
Hình ảnh gợi không gian mênh mông: Niềm tự hào về đất nước trù phú, giàu đẹp, tài nguyên vô tận.
+ Đất Nước cũng chính là không gian sinh tồn của cộng đồng dân tộc qua bao thế hệ: Từ quá khứ
(Những ai đã khuất), hiện tại (Những ai bây giờ), đến các thế hệ tương lai (Dặn dò con cháu chuyện
mai sau)
+ Tất cả đều không quên nguồn cội:
“Hằng năm ăn đâu làm đâu Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ Tổ.
- Mạch thơ thể hiện những suy ngẫm về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với Đất Nước :
- Đất Nước không ở đâu xa mà có mặt trong mỗi con người:
“Trong anh và em hôm nay, Đều có một phần Đất Nước”
Mỗi người Việt Nam đều được thừa hưởng một phần vật chất và tinh thần của đất nước.
+ Đất nước là sự hài hoà hợp trong nhiều mối quan
hệ: cá nhân với cá nhân (“Khi hai đứa cầm tay
nhau - Đất Nước trong chúng ta hài hoà nồng thắm), cá nhân với cộng đồng (Khi chúng ta cầm tay mọi người - Đất Nước vẹn tròn to lớn”)
Đất nước được xây dựng trên cơ sở của tình yêu thương và tình đoàn kết dân tộc.
- Vì vậy, mỗi con người cần có trách nhiệm đối với đất nước:
“Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình
Phải biết gắn bó và san sẻ Phải hoá thân cho dáng hình xứ sở Làm nên Đất Nước muôn đời”
Điệp ngữ “phải biết”, những từ ngữ “máu xương”, “gắn bó”, “san sẻ”, “hoá thân”, cách xưng
hô thân mật “Em ơi em”, giọng thơ ngọt ngào tha
Trang 7loạt địa danh nào khi nói về
Đất Nước? Liệt kê như vậy
+ GV: Nhân dân bao đời đã
truyền cho chúng ta hôm nay
2 Phần 2: Tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân” :
a Những phát hiện mới mẻ về không gian – lãnh thổ - địa lí của đất nước:
“Những người vợ nhớ chồng …
… Bà Đen, Bà Điểm”
Dưới cái nhìn của Nguyễn Khoa Điềm, thiên nhiên địa lí của đất nước không chỉ là sản phẩm của tạo hoá mà còn được hình thành từ cuộc đời và
số phận của nhân dân, từ: người vợ nhớ chồng, cặp
vợ chồng yêu nhau, người học trò nghèo, đến những người dân vô danh được gọi bằng những cái tên mộc mạc như Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen,
Theo tác giả: Những thắng cảnh đẹp, những địa danh nổi tiếng khắp mọi miền của đất nước đều do nhân dân tạo ra, đều kết tinh của bao công sức và khát vọng của nhân dân, của những con người bình thường, vô danh
- Trên phương diện thời gian - lịch sử cũng chính nhân dân, những con người bình dị, vô danh đã
“Làm nên đất nước muôn đời”:
+ Chính vì vậy, khi cảm nhận Đất Nước bốn ngàn năm lịch sử, nhà thơ không nói đến các triều đại, các anh hùng mà nhấn mạnh đến những con người
- Trên phương diện văn hoá, cũng chính nhân dân
là người lưu giữ và bảo tồn bản sắc văn hoá dân tộc:
Họ giữ và truyền cho ta…
… hái trái”
+ Đại từ “Họ” đặt đầu câu + nhiều động từ “giữ,
Trang 8cao điểm của cảm xúc trữ
tình trong đoạn thơ là ở câu
nào?
+ GV: Khi nói đến “Đất
Nước của nhân dân”, tác giả
mượn văn học dân gian để
- GV: Các chất liệu văn hóa
dân gian nào được sử dụng
trong bài thơ?
- HS: Trao đổi, thảo luận và
+ Chính những con người “giản dị và bình tâm”
“không ai nhớ mặt đặt tên” đã gìn giữ và truyền lại cho thế hệ mai sau mọi giá trị tinh thần và vật chất của Đất nước từ “hạt lúa, ngọn lửa, tiếng nói đến
cả tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân.
- Họ có công trong việc chống ngoại xâm, dẹp nội thù:
+ Khi nói đến “Đất Nước của nhân dân”, tác giả
mượn văn học dân gian để nhấn mạnh thêm vẻ đẹp
của đất nước: “Đất Nước của ca dao thần thoại”
+ Từ nền văn học dân gian, nhà thơ đã khám phá
ra những vẻ đẹp tâm hồn và tính cách của dân tộc:
o Họ là những con người yêu say đăm và thuỷ
chung: “Dạy anh yêu em từ thuở trong nôi”,
o Quý trọng nghĩa tình (Biết quý công cầm vàng
những ngày lặn lội)
o Quyết liệt trong chiến đấu với kẻ thù (Biết trồng
tre đợi ngày thành gậy - Đi trả thù mà không sợ dài lâu)
- Kết thúc đoạn thơ là hình ảnh dòng sông với những điệu hò:
“Ơi những dòng sông bắt nước từ đâu
Mà khi về Đất Nước mình bắt lên câu hát Người đến hát khi chèo đò, kéo thuyền vượt thác Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi”
như muốn kéo dài thêm giai điệu ngân nga với nhìêu cung bậc của bản trường ca về Đất Nước III Chủ đề:
Văn bản đó thể hiện một cái nhìn mới mẽ về đất nước : ĐN là sự hội tụ và kết tinh bao công sức và khát vọng của nhân dân Nhân dân là người làm ra đất nước.
IV Tổng kết:
Trang 9Ghi nhớ (SGK/123)
V Luyện tập:
Các chất liệu văn hóa dân gian sử dụng trong bài thơ:
- Sử dụng chất liệu văn học dân gian: ca dao, thần thoại, cổ tích, truyền thuyết, thành ngữ, tục ngữ
- Ví dụ: Thánh Gióng,…
4/ Củng cố và luyện tập:
Nhắc lại ghi nhớ SGK/123
5/ Hướng dẫn H tự học:
- Học bài Soạn bài: Đất nước (Nguyễn Đình Thi)
Câu hỏi:
- Điểm khác nhau trong cảm nhận mùa thu xưa và nay
- Chứng minh đất nước ta đau thương mà anh dũng
E/ Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
ĐỌC THÊM: ĐẤT NƯỚC
NGUYỄN ĐÌNH THI
A / Mục tiêu cần đạt :
Giúp H:
- Cảm nhận được những xúc cảm và suy nghĩ của nhà thơ về ĐN qua những hình ảnh mùa thu và hình ảnh ĐN đau thương bất khuất, anh hùng trong cuộc kháng chiến chống Pháp
- Thấy được những đặc điểm nghệ thuật của bài thơ
B/ Chuẩn bị:
♠ G: SGK, SGV, thiết kế bài học
♠ H: SGK; Đọc hiểu bài “Đất nước”; Bài soạn
C/ Phương pháp dạy học:
Tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: thảo luận nhóm, phát vấn, phân tích, diễn giảng, …
D/ Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS
Trang 102 Kiểm tra bài cũ: Đất Nước – Nguyễn khoa Điềm
- Tác giả cảm nhận Đất Nước theo phương diện nào?
- Cơ sở tác giả xác định “ Đất Nước của Nhân Dân”?
3 Giảng bài mới:
học sinh tìm hiểu mùa thu
trong hoài niệm của nhà
thơ
+ GV: Gọi HS đọc diễn
cảm văn bản
+ GV: Mùa thu của Hà Nội
năm xưa được tác giả miêu
tả như thế nào?
+ GV: Trong mùa thu ấy,
những con người được
miêu tả như thế nào?
- Thao tác 2: Hướng dẫn
học sinh tìm hiểu mùa thu
Mùa thu hiện tại ở chiến
II Đọc - hiểu văn bản
1 Mùa thu Hà Nội trong hoài niệm :
- Sáng mùa thu trong thiên nhiên trong lànhcủa núi rừng Việt Bắc tác giả nhớ về mùa thucủa Hà Nội năm xưa
- Một mùa thu đẹp, đặc trưng nhưng cũng rấtbuồn
- Những con người ra đi dứt khoát nhưng cũngđầy lưu luyến
2 Mùa thu hiện tại ở chiến khu Việt Bắc:
- Những thay đổi:
Trang 11khu Việt Bắc.
+ GV: Mùa thu hiện tại đã
có những thay đổi như thế
Việt Nam, dân tộc Việt
Nam hiện lên trong chiến
đấu như thế nào?
- Sự suy tư, và tự hào về truyền thống anh hùngbất khuất của dân tộc
3 Những suy tư và cảm nhận về đất nước:
- Đau thương, căm hờn quyết tâm đứng lênchiến đấu:
+ Những hình ảnh tương phản: sự đau thươngcủa đất nước trong chiến tranh
+ Những từ ngữ diễn tả tâm trạng: sự hài hoàgiữa cái chung – riêng, tình yêu lứa đôi – tìnhyêu đất nước
+ Kẻ thù huỷ hoại tất cả đời sống tinh thần cũngnhư vật chất
+ Những con người hiền lành biến tình yêunước nồng nàn thành sự cháy bỏng căm hờn vàkiên quyết chiến đấu giành quyền sống chínhđáng
- Đất nước anh dũng, kiên cường:
+ Biện pháp đối lập: sự tàn bạo của giặc và tấmlòng yêu nước của dân ta
+ Sự thay đổi về cảnh vật: vừa chiến đấu vừaxây dựng
+ Sự thay đổi con người: giản dị mà bất khuất,kiên cường, quật khởi
- Con người VN đã đứng đúng tư thế hào hùng
rũ bỏ vết nhơ nô lệIII Tổng kết:
- Đây là bài thơ hay nhất của đời thơ NĐT
- Tiêu biểu cho cái nhìn của ông về đất nước: mang vẻ đẹp trong sự đau thương
Trang 12Câu hỏi:
Làm các BT SGK/127,128
E/ Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Tiết: 31
Ngày
LUẬT THƠ (TT)
A / Mục tiêu cần đạt :
Giúp H:
Nắm được một số phép tu từ ngữ âm thường dùng trong văn bản và có kĩ năng phân tích, sử dụng chúng
B/ Chuẩn bị:
♠ G: SGK, SGV, thiết kế bài học
♠ H: SGK; Đọc hiểu bài “Luật thơ (TT)”; Bài soạn
C/ Phương pháp dạy học:
Tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: thảo luận nhóm, phát vấn, phân tích, diễn giảng, …
D/ Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS
2 Kiểm tra bài cũ: Luật thơ
- Thế nào là luật thơ? Trong bài thơ, tiếng có vai trò như thế nào, nêu cụ thể?
- Xác định số câu, số tiếng, cách gieo vần, ngắt nhịo, cách hài thanh trong
bài thơ Cảnh khuya (Hồ Chí Minh)?
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu
HOẠT ĐỘNG CỦA G
VÀ H
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* Hoạt động 1 : Hướng
dẫn học sinh tìm hiểu bài
1 Bài tập 1:
Những nét giống nhau và khác nhau về cách gieo vần,
Trang 13tạo của bài thơ trong thể
thơ 7 tiếng hiện đại so
với thơ thất ngôn truyền
ngắt nhịp, hài thanh (bài Mặt trăng và bài Sóng):
* Giống nhau: gieo vần cách
* Khác nhau:
Ngũ ngôn truyền thống ( Mặt trăng)
Thơ hiện đại:
năm chữ (Sóng)
- Vần: độc vận (bên, đen, lên, hèn)
- Ngắt nhịp lẻ: 2/3
- Hài thanh: Luân phiên
ở tiếng 2 và 4
- Vần: 2 vần (thế, trẻ, em, lên)
- Nhịp chẵn: 3/2
- Thanh của tiếng thứ 2 và 4 linh hoạt
- Vần lưng: lòng - không (sáng tạo)
- Nhiều vần ở các vị trí khác nhau: sông- sóng- trong lòng – không (3)- không (5)- trong (5)-trong (7)
Mô hình âm luật bài thơ Mời trầu:
Quả cau nho nhỏ / miếng trầu hôi
Trang 14* Hoạt động 4 : Hướng
dẫn học sinh tìm hiểu bài
tập 4 :
- GV: Ảnh hưởng của
thơ thất ngôn Đường luật
đối với thơ mới trong bài
thơ?
* Gieo vần: sông - dòng: vần cách
* Nhịp: 4/3
* Hài thanh:
- Tiếng 2: gợn, thuyền, về, một: T – B – B – T
- Tiếng 4: giang, mái, lại, khô: B –T – T – B
- Tiếng 6: điệp, song, trăm, mấy: T – B – B – T
Vần, nhịp, hài thanh đều giống thơ thất ngôn tứ tuyệt
4/ Củng cố và luyện tập:
- Sự khác nhau giữa thơ truyền thống và thơ hiện đại
- Mối quan hệ giữa thơ hiện đại và truyền 5/ Hướng dẫn H tự học: - Học bài ChuẨn bị bài: Thực hành một số phép tu từ ngữ âm - Yếu tố nào tạo nên nhịp điệu và âm hưởng cho câu văn? - Chỉ ra các phép điệp âm, điệp vần, điệp thanh và tác dụng của nó trong các câu thơ ở bài tập 1,2,3/ tr.130 E/ Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
………
Tiết: 32
Ngày
THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ NGỮ ÂM
A / Mục tiêu cần đạt :
Giúp H:
- Củng cố và nâng cao nhận thức về một số phép tu từ ngữ âm (tạo nhịp điệu âm hưởng, điệp âm, điệp vần, điệp thanh): đặc điểm và tác dụng của chúng
- Có kĩ năng phân tích phép tu từ trong văn bản, đồng thời biết sử dụng nó khi cần thiết
- Là cơ sở cho việc đọc -hiểu và cảm thụ văn bản
B/ Chuẩn bị:
♠ G: SGK, SGV, thiết kế bài học
♠ H: SGK; Đọc hiểu bài “Thực hành một số phép tu từ ngữ âm”; Bài soạn