Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm hiểu ví dụ 1 Sgk bằng một số câu hỏi: - Tìm những điểm khác nhau trong việc sử dụng từ ngữ của hai đoạn văn.. HS trả lời GV chốt lại HĐII: Tìm hiểu cá
Trang 1ọc v ă n: ÔNG GIÀ VÀ BIỂN CẢ
(Trích) (Hê-minh-uê) Ngày soạn: 3/3/2013
Ngày dạy: 5 /3/2013
Tiết : 82, 83
A/ Mục tiêu bài học:
Giỳp HS:
- Cảm nhận được vẻ đẹp của con người trong cuộc hành trình nhằm thực hiện khát vọng giản dị mà lớn lao
- Hiểu được một cách khái quát ý nghĩa hàm ẩn của truyện ngắn Hê-minh-uê
- Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật
B/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK – SGV, giáo án
- Học sinh: Đọc tác phẩm, chuẩn bị bài theo câu hỏi
C/Tiến trình bài dạy:
I/ ổn định:
II/ Kiểm tra: Tóm tắt đoạn trích Số phận con người và cho biết Sô-lô-khốp nghĩ gì
về số phận con người?
III/ Bài d¹y :
Tiết 1
H
Đ I : Tổ chức tìm hiểu
chung
HS nêu những ý chính về
Hê-minh-uê, tiểu thuyết Ông
già và biển cả, vị trí của
đoạn trích học
GV Nhận xét và tóm tắt
những nội dung cơ bản
I T×m hiÓu chung:
1 Tác giả:
- Ơ-nit Hê-minh-uê (1899- 1961) sinh tại bang I-li-noi trong một gia đình trí thức
- Sau khi TN trung học, ông đi làm phóng viên
- 19 tuổi, ông tham gia đội xe cứu thương của Hội chữ thập đỏ trong ctranh thế giới thứ nhất ở ctrường I-ta-li-a, sau đó ông bị thương và trở về Hoa Kì
- Ông thất vọng về xã hội đương thời, tự nhận
mình thuộc thế hệ mất mát, k0 hòa nhập với xã hội
đương thời và đi tìm bình yên trong men rượu và tình yêu
- Sau đó, ông sang Pháp, vừa làm báo vừa bắt đầu sáng tác
- Năm 1926, ông sáng tác tiểu thuyết Mặt trời vẫn mọc và nổi tiếng từ đó.
- Ông để lại 1 số lượng TP đồ sộ với nhiều truyện ngắn, tiểu thuyết, thơ và nhiều hồi kí, ghi chép
- Những tác phẩm nổi tiếng: (SGK)
- Hê-minh-uê là nhà văn lỗi lạc nhất nước Mĩ vào thế kỉ XX Ông là người đề ra nguyên lí sáng tác
Trang 2HS nêu hoàn cảnh sáng tác
của tác phẩm
HS khác nhận xét, bổ sung
GV chốt lại
HS Nêu vị trí đoạn trích
GV HD đọc- HS đọc
HS tóm tắt, GV chốt lại
H§II: Tìm hiểu hình ảnh
ông lão và con cá kiếm
GV: Hãy nêu nhận xét của
em về hình ảnh con cá kiếm
và ông lão?
GV: Hình ảnh những vòng
lượn của con cá kiếm được
nhắc đi nhắc lại trong đoạn
văn gợi lên những đặc điểm
gì về cuộc đấu giữa ông lão
“tảng băng trôi”:
+ Dựa vào hiện tượng tự nhiên: tảng băng trên mặt nước chỉ có ba phần nổi, bảy phần chìm
+ Nhà văn phải hiểu biết cặn kÏ về điều muốn viết, sau đó lược bỏ những chi tiết không cần thiết, giữ lại những phần cốt lõi, sắp xếp lại để người đọc vẫn có thể hiểu được những gì tác giả đã lược bỏ + Người đọc phải đồng sáng tạo mới có thể hiểu
được “bảy phần chìm”, những hình tượng, những
hình ảnh, … giàu tính tượng trưng đa nghĩa
- Dù viết về đề tài gì, Châu Phi hay Châu Mĩ,
Hê-minh-uê đều nhằm mục đích “viết một áng văn xuôi đơn giản và trung thực về con người”.
- Ông đã nhận được Giải thưởng Nô-ben về v học
2 Tác phẩm:
a Hoàn cảnh sáng tác:
- Năm 1952, sau gần 10 năm sống ở Cu-ba,
Hê-minh-uê cho ra đời tác phẩm Ông già và biển cả.
- Bối cảnh của truyện là ngôi làng chìa yên ả bên cảng La-ha-ba-na Nguyên mẫu của nhân vật Xan-ti-a-g« là người thủy thủ trên tàu của ông
- Trước khi in thành sách, tác phẩm đã được đăng
trên tạp chí Đời sống Tác phẩm gây tiếng vang lớn
và hai năm sau Hê-minh-uê được trao giải Nô-ben
- Tác phẩm tiêu biểu cho lối viết "Tảng băng trôi"
của Huê-minh-uê
b Vị trí đoạn trích;
Đoạn trích nằm ở cuối truyện, kể lại việc lão Xan-ti-a-go đuổi theo và bắt được con cá kiếm
c Đọc và Tóm tắt:
* Đọc
* Tóm tắt:
II §äc – hiÓu chi tiÕt:
1 Nội dung:
a Hình ảnh ông lão và con cá kiếm
* Đoạn trích có hai hình tượng: ông lão và
con cá kiếm => Mang một vẻ đẹp song song tương đồng trong một tình huống căng thẳng đối lập:
- Con cá kiếm mắc câu bắt đầu những vòng lượn
“vòng tròn rất lớn”, “con cá đã quay tròn” Nhưng con cá vẫn chậm rãi lượn vòng” Những vòng lượn được nhắc lại rất nhiều lần gợi ra được vẻ đẹp hùng dũng, ngoan cường của con cá trong cuộc ch đấu ấy
Trang 3và con cá (thời điểm, phong
độ, tư thế,…)?
HS trả lời
GV chốt lại
GV: Ông lão rơi vào hoàn
cảnh như thế nào? Tìm và
phân tích những chi tiết
trong SGK để làm sáng tỏ?
HS thảo luận trả lời
GV chốt lại
GV: Cái chết của con cá bộc
lộ điều gì?
HS trả lời
Tiết 2:
GV: - Phải chăng ông lão
chỉ cảm nhận đối tượng bằng
giác quan của một người đi
săn, một kẻ chỉ nhằm tiêu
diệt đối thủ của mình? Hãy
tìm những chi tiết chứng tỏ
một cảm nhận khác lạ ở đây,
từ đó nhận xét về mối liên hệ
giữa ông lão và con cá kiếm
- Qua cuộc chiến, em có
nhận xét gì về hai nhân vật:
ông lão và con cá So sánh
hình ảnh con cá kiếm trước
và sau khi ông lão chiếm
đ Ông lão ở trong hoàn cảnh hoàn toàn đơn dộc,
"mệt thấu xương", "hoa mắt" >< con cá: to, khoẻ =>
vẫn kiên nhẫn, vừa thông cảm với con cá vừa phải khuất phục nó
- Chặng cuối: căng thẳng, hết sức đẹp đẽ- hai đối thủ đều dốc sức tấn công và dốc sức chống trả + Ông lão: chóng mặt và choáng váng >< vẫn
ngoan cường “Ta không thể tự chơi .thế này được” lão nói Ông lão cảm thấy “một cú quật hai tay”.
+ Con cá: ngoan cường chống trả “đừng nhảy, cá” lão nói, “đừng nhảy”…
- Đến vòng thứ ba:
+ Nhìn thấy con cá: “Nó không thể lớn như thế được”, vòng lượn hẹp dần “Tao cha cao thượng hơn mày”
+ Ông lão: mệt có thể đổ sụp xuống bất kì lúc nào
>< luôn nhủ “mình sẽ cố thêm lần nữa”
=> Dồn hết mọi đau đớn và những gì còn lại của sức lực và lòng kiêu hãnh, lão mang ra để đương đầu với cơn hấp hối của con cá (…) Đây là đòn đánh quyết định cuối cùng để tiêu diệt con cá L·o rÊt tiÕc khi ph¶i giÕt nã, nhng vÉn ph¶i giÕt nã => Cái chết của con cá cũng bộc lộ vẻ đẹp kiêu dũng hiếm thấy cả ông lão và con cá đều là kì phùng địch thủ Họ xứng đáng là đối thủ của nhau
* Ông lão không chỉ có sự cảm nhận mà cao hơn nữa là sự cảm thông:
- Không chỉ bằng động tác mà bằng cả trái tim: sự đồng cảm
- Không chỉ như quan hệ giữa người đi săn và con mồi
=> Vẻ đẹp tâm hồn của ông lão: hiểu rõ và chiêm ngưỡng đối thủ của mình
* Ý nghĩa con cá kiếm:
- Hình ảnh của ước mơ, của lí tưởng mà mỗi con người thường theo đuổi trong cuộc đời
- Hiện thực – ko còn đẹp đẽ, huy hoàng như trước
<=> Đề cao sức mạnh con người trong cuộc đấu với con cá kiếm Cả hai đều dũng cảm, mưu trí, cao thượng nhưng chiến thắng cuối cùng đã thuộc về con người Đó là niềm tin của tác giả vào nghị lực của con người và là niềm tự hào của tác giả về con người
Trang 4ược nú.
- Dụng ý của tỏc giả trong
việc miờu tả con cỏ kiếm là
gỡ?
HS trả lời
GV chốt lại
HĐIII: Tỡm hiểu nội dung
đoạn trớch
GV: Qua việc tỡm hiểu cuộc
chiến đấu giữa ụng lóo và con
cỏ em hóy rỳt ra ý nghĩa tư
tưởng của đoạn trớch?
HS trả lời
GV chốt ý
HĐIV Tỡm hiểu nghệ thuật
HS nờu những nột đặc sắc về
nghệ thuật
GV chốt lại
HĐV: Rỳt ra ý nghĩa văn
bản
HS rỳt ra ý nghĩa của văn
bản
GV chốt lại
- Nhà văn miêu tả vẻ đẹp của con cá cũng là để đề cao vẻ đẹp của con ngời Đối tợng chinh phục càng cao cả, đẹp đẽ thì vẻ đẹp của con ngời đi chinh phục càng đợc tôn lên Cuộc chiến đấu gian nan với biết bao thử thách đau đớn đã tôn vinh vẻ đẹp của ngời lao động: giản dị và ngoan cờng thực hiện bằng đợc ớc mơ của mình
b Nội dung tư tưởng của đoạn trớch
* Cuộc hành trỡnh đơn độc, nhọc nhằn của con người vỡ một khỏt vọng lớn lao là minh chứng cho chõn lớ "Con người cú thể bị huỷ diệt nhưng khụng thể bị đỏnh bại"
Con cỏ kiếm là biểu tượng của ước mơ vừa bỡnh thường giản dị nhưng đồng thời cũng rất khỏc thường, cao cả mà con người ớt nhất từng theo đuổi một lần trong đời
2 Đặc sắc nghệ thuật:
- Lối kể chuyện độc đỏo, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lời kể với văn miờu tả cảnh vật, đối thoại và độc thoại nội tõm
- í nghĩa hàm ẩn của hỡnh tượng và tớnh đa nghĩa của ngụn ngữ
3 ý nghĩa văn bản: Cuộc hành trỡnh đơn độc,
nhọc nhằn của con ngời vì một khát vọng lớn lao là minh chứng cho chân lí :”Con ngời có thể bị huỷ diệt nhng không thể bị đánh bại”
=> Ghi nhớ:
IV/ Củng cố: GV hệ thống lại nội dung bài.
V/ Hướng dẫn tự học:
- Đọc kĩ đoạn trớch, phõn tớch hỡnh ảnh ụng lóo đỏnh cỏ đơn độc, dũng cảm
- Kết quả và ý nghĩa cuộc săn đưởi con cỏ kiếm
- Chuẩn bị bài Diễn đạt trong văn nghị luận
Tỡm hiểu cỏc vớ dụ trong bài và phõn tớch kĩ để năm được kiến thức
D/ Rỳt kinh nghiệm
Trang 5
Làm v ă n : DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN Ngày soạn: 5/3/2013
Ngày dạy: 7/3/2013
Tiết: 84
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Có ý thức một cách sáng rõ và đầy đủ hơn về những chuẩn mực ngôn từ của bài văn ghị luận
- Biết cach tránh các lỗi về dùng từ, viết câu, sử dụng giọng điệu không phù hợp vơi chuẩn mực ngôn từ của bài văn nghị luận
- Nâng cao kĩ năng vận dụng những cách diễn đạt khác nhau một cách hài hoà để trình bày vấn đề linh hoạt, sáng tạo
B/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK – SGV, giáo án
- Học sinh: Đọc, làm bài tập SGK
C/ Tiến trình bài dạy:
I/ Ổn đ ịnh :
II/ Kiểm tra: Bố cục của một bài văn nghị luận gồm mấy phần? Nhiệm vụ của
từng phần là gì? Để viết được một mở bài tốt thường có những cách nào?
III/ Bài dạy:
HĐI: Tổ chức tìm hiểu
cách sử dụng từ ngữ
trong văn nghị luận
Giáo viên tổ chức cho
học sinh tìm hiểu ví dụ
1 Sgk bằng một số câu
hỏi:
- Tìm những điểm
khác nhau trong việc
sử dụng từ ngữ của hai
đoạn văn
- Nhận xét ưu hoặc
nhược điểm trong cách
I Tìm hiểu cách sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận.
1 Tìm hiểu ví dụ 1.
Đề tài: Vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh qua một số bài thơ
của tập Nhật kí trong tù: Mộ, Tảo giải, Tân xuất ngục học đăng sơn.
a - Nội dung hai đoạn giống nhau
- Cách dùng t hai o n khác nhau:ừ hai đoạn khác nhau: đoạn khác nhau: ạn khác nhau:
-Chúng ta hẳn ai cũng nghe nói về…
-…trong lúc nhàn rỗi…
-Bác vốn chẳng thích làm thơ…
-…vẻ đẹp lung linh
-Vẻ đẹp ấy thể hiện rõ trong những bài thơ…
-…chúng ta không thể không nhắc tới…
-…trong những thời khắc hiếm hoi được thanh nhàn bất đắc dĩ…
-Thơ không phải là mục đích cao nhất của…
-…những vần thơ vang lên… của nhà tù.
-…là những thi phẩm tiêu biểu cho tinh thần đó.
Đoạn 1: nhiều nhược điểm, nhiều từ ngữ không phù hợp với văn nghị luận
Đoạn 2: nhiều ưu điểm, từ ngữ dùng phù hợp với văn
NL hơn
Trang 6dựng từ ngữ.
- Tìm các từ cần sửa
HS th luận nhúm đụi
trả lời
GV nhận xột chốt lại
- GV đọc đoạn văn cho
HS tham khảo
- HS Viết một đoạn văn
với nội dung tương tự
nhưng dựng một số từ
ngữ khỏc
- GV gọi HS đọc bài
HS khỏc nhõn xột, bổ
sung GV nhận xột đỏnh
giỏ
HS đọc yờu cầu
GV: - Cỏc từ ngữ in
đậm trong ĐV cú tỏc
dụng biểu hiện cảm
xỳc của người viết
NTN và gợi lờn điều gỡ
về đ.tượng NL?
- Sắc thỏi biểu
cảm của cỏc từ ngữ đú
cú phự hợp với đối
tượng nghị luận
khụng? Giải thớch?
HS thảo luận trả lời
HS khỏc nhậ xột
GV nhận xột chốt lại
GV: - Chỉ ra những từ
ngữ dựng khụng phự
hợp trong đoạn văn,
thay thế bằng những từ
ngữ thớch hợp
HS chỉ ra
GV nhận xột, sửa nếu
sai
GV yờu cầu HS viết lại
b.Các từ cần sửa: nhàn rỗi, chẳng thích làm thơ, vẻ
đẹp lung linh
c Đoạn văn tham khảo:
Ngõm thơ ta vốn khụng tham Nhưng mà trong ngục biết làm chi đõy?
Đú là tõm niệm của Bỏc trong những ngày thỏng bị đày đoạ chốn lao tự Sẽ là một thiếu sút lớn nếu chỳng ta núi tới sự nghiệp văn học của Bỏc mà khụng nhắc đến
Nhật kớ trong tự-tập thơ ra đời trong hoàn cảnh đặc biệt
ấy Tập thơ hiện lờn chõn dung tin thần tự hoạ Hồ Chớ Minh với vẻ đẹp của một chiến sĩ-thi sĩ, với chất "thộp"
rắn rỏi và chất tỡnh bỏt ngỏt, mờnh mụng Mộ, Tạo giải, Tõn xuõn ngục học đăng sơn là ba bài thơ tiờu biểu cho
vẻ đẹp ấy
2 Tỡm hiểu vớ dụ 2.
Trớch: Lời tựa tập Lửa thiờng của Huy Cận-Xuận Diệu.
a Cỏc từ ngữ in đậm cú tỏc dụng biểu hiện cảm xỳc tinh
tế, những rung động sõu sắc về hồn thơ Huy Cận Đối tượng nghị luận là một tõm hồn thơ mang nỗi "sầu vũ trụ", "buồn thõn thể", "sầu vạn kỉ"
b Sắc thỏi biểu cảm của cỏc từ ngữ in đậm rất phự hợp với đối tượng nghị luận (hồn thơ Huy Cận):
- Người viết gọi Huy Cận là "chàng" vỡ rỏc giả Lửa thiờng lỳc đú cũn rất trẻ (20 tuổi).
- Những từ ngữ: "linh hồn Huy Cận", "nỗi hắt hiu trong cừi trời", "hương giú nhớ thương",…rất phự hợp với tõm hồn thơ Huy Cận vốn rất nhạy cảm với khụng gian, đặc biệt là khụng gian vũ trụ vụ biờn với những giú, mõy, trăng, sao,…
3 Tỡm hi u vớ d 3.ểu vớ dụ 3 ụ 3
Những từ ngữ khụng
phự hợp
- vĩ đại
- kiệt tỏc
- thõn xỏc
- chẳng là gỡ cả
- anh chàng
- cũng thế mà thụi
- tờn hàng thịt
Cú thể thay thế bằng cỏc từ ngữ
- nổi tiếng
- tỏc phẩm hay
- thể xỏc
- khụng là gỡ
- nhõn vật
- cũng vậy
- anh hàng thịt
Đoạn văn viết lại sau khi thay thế:
Lưu Quang Vũ là một kịch tỏc gia nổi tiếng Vở kịch Hồn trương Ba, da hàng thịt xứng đỏng là một tỏc phẩm hay trong kho tàng văn học nước nhà Nhà văn đó nờu
Trang 7đoạn văn sau khi đã
sửa
GV gọi HS đọc
GV nhận xét, đánh giá
GV hỏi : Tõ viÖc t×m
hiÓu nh÷ng vÝ dô trªn,
theo em khi sö dông tõ
ng÷ trong v¨n nghÞ luËn
cÇn chó ý nh÷ng yªu
cÇu g×?
HS trả lời
GV chốt lại
HĐII: Tìm hiểu cách
sử dụng và kết hợp các
kiểu câu trong văn nghị
luận
Giáo viên tổ chức cho
học sinh tìm hiểu ví dụ
1 bằng một số câu hỏi:
- SS cách sử dụng, kết
hợp các kiểu câu của 2
đ văn và chỉ ra hiệu
quả diễn đạt của cách
sử dụng này
- Vì sao trong đoạn
văn NL nên sử dụng
kết hợp nhiều kiểu câu
khác nhau?
- Đoạn văn nào trong
hai đoạn văn sử dụng
tu từ cú pháp? Là
những biện pháp nào?
Phân tích hiệu quả
- V× sao trong bµi v¨n
nghÞ luËn nªn sö dông
mét sè phÐp tu tõ có
ph¸p?
lên một vấn đề có ý nghĩa sâu sắc: sự tranh chấp giữa linh hồn và thể xác trong quá trình con người sống và hướng tới sự hoàn thiện Thức ra, người ta ai mà chẳng phải sống bằng cả linh hồn và thể xác Nhân vật Trương
Ba trong vở kịch cũng vậy Trương Ba khồn chỉ sống chỉ bằng phần hồn Nhưng phần hồn ấy, vì những trớ trêu,
éo le của số phận, lại bị nhập vào xác của anh hàng thịt Chẳng qua đó cúng chỉ là một cái xác "âm u, đui mù" nếu không có hồn Trương Ba Nhưng nó cúng không để hồn Trương Ba được yên mà làm hồn phát bệnh vì những đòi hỏi, ham muốn quá quắt
4 Những yêu cầu cơ bản của việc dùng từ ngữ trong văn nghị luận.
- Lựa chọn các từ ngữ chính xác, phù hợp với vấn đề cần nghị luận, tránh dùng từ khẩu ngữ hoặc những từ ngữ sáo rỗng, cầu kì
- Kết hợp sử dụng những biện pháp tu từ vựng (ẩn dụ, hoán dụ, so sánh…) và một số từ ngữ mang tính biểu cảm, gợi h tượng để bộc lộ cảm xúc phù hợp
II Cách sử dụng và kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận.
1 Ví dụ 1:
a Cách sử dụng và kết hợp các kiểu câu trong hai đoạn văn:
- Đoạn (1) chủ yếu sử dụng kiểu câu trần thuật, có sự kết hợp câu ngắn câu dài
- Đoạn (2) sử dụng kết hợp các kiểu câu đơn, câu ghép, câu ngắn, câu dài, câu nhiều tầng bậc, câu hỏi, câu cảm thán,…
b Việc sử dụng và kết hợp các kiểu câu khác nhau trong một đoạn văn nghị luận khiến cho việc diễn đạt trở nên linh hoạt, lập luận chặt chẽ, có sự hài hoà giữa lí lẽ và cảm xúc, đồng thời tạo cho đoạn văn có nhạc điệu
c Đoạn (2) đã sử dụng biện pháp tu từ cú pháp Đó là câu hỏi tu từ, lặp cú pháp Sử dụng các biện pháp tu từ này làm cho đoạn văn diễn đạt khắc sâu hơn về ý, biểu hiện rõ hơn thái độ, tình cảm của người viết, lời văn có nhạc điệu
d Trong bài văn nghị luận nên sử dụng một số biện pháp
tu từ có pháp vì sử dụng như vậy sẽ kết hợp được nhiều kiểu câu khiến cho việc diễn đạt trở nên linh hoạt, phong phú, có sắc thái tình cảm
=> Các biện pháp tu từ cú pháp thường được sử dụng trong văn nghị luận:
Trang 8HS thảo luận theo cặp
trả lời
GV chốt lại
GV : Vậy Các biện
pháp tu từ cú pháp nào
thường được sử dụng
trong văn nghị luận ?
Giáo viên tổ chức cho
học sinh tìm hiểu ví dụ
2.
Học sinh thảo luận
nhóm đôi và phát biểu
ý kiến
GV nhận xét, chốt lại
GV cho học sinh đọc
hai đoạn văn ở ví dụ 3
hỏi.
- Chỉ ra những nhược
điểm trong việc sử
dụng, kết hợp các kiếu
câu và cho biết cách
khắc phục
GV : Tõ viÖc t×m hiÓu
nh÷ng vÝ dô trªn rút ra
những yêu cầu cơ bản
của việc sử dụng, kết
hợp các kiểu câu trong
văn nghị luận
HS rút ra
GV nhận xét, chốt lại
- Lặp cú pháp: "trời thù thì xanh ngắt những mấy từng tre, cây tre thu lại chỉ còn coa một cành trúc, khói phủ thành tầng trên mặt nước, song cửa để mặc ánh trăng
vào, hoa năm nay giấu vào hó năm ngoái, tiếng ngỗng
vang trong mơ hồ…" (Lê Trí Viễn-"Thu ẩm" của Nguyễn
Khuyến)
- Câu hỏi tu từ: "Bác nói cùng ai? Hỡi đồng bào cả nước, lời mở đầu bản tuyên ngôn đã chỉ rõ…Nhưng có phải
chỉ nói với đồng bào ta không?" (Chế Lan Viên-Trời cao xanh ngắt sáng tuyên ngôn)
Ngoài ra còn có thể sử dụng biện pháp liệt kª, song hành
2 Ví dụ 2:
a Trong đoạn văn này, người viết chủ yếu sử dụng kiểu câu kể của Tiếng Việt Kiểu câu này truyền đạt nội dung thông báo mang tính tự sụ, tản mạn để cung cấp thêm cho người đọc những tri thức rộng về đối tượng ng luận
b Câu văn: "Chỉ nghĩ lại cũng đã se lòng" là câu đặc biệt biểu lộ cảm xúc (khác với những câu khác - tự sự) Câu văn này cho thấy tâm trạng lắng lại của người viết khi nghĩ về đối tượng nghị luận
3 Ví dụ 3:
- Đoạn văn (1) có nhược điểm là sử dụng và kết hợp các câu có cùng một kết cấu "Qua…" khiến cho việc diễn đạt thiÕu linh hoạt, có cảm giác lặp ý, rườm rà
- Đoạn văn (2) có nhược điểm là sử dụng và kÕt hợp các
câu có cùng một chủ ngữ "Kho tàng văn học dân gian " hoặc "văn học dân gian…" khiến cho người đọc có cảm
giác trùng lặp, nhàm chán
4 Những yêu cầu cơ bản của việc sử dụng và kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận.
- Phối hợp một số kiểu câu trong đoạn, trong bài để tránh sự đơn điệu, nặng nề, tạo nên giọng điệu linh hoạt, biểu hiện cảm xúc: câu ngắn, câu dài, câu mở rộng thành phần, câu nhiều tầng bậc,…
- Sử dụng các biện pháp tu từ cú pháp để tạo nhịp điệu, nhấn mạnh rõ hơn thái độ, cảm xúc: lặp cú pháp, song hành, liệt kê, câu hỏi tu từ,…
IV/ Củng cố: GV khái quát lại nội dung bài.
V/ Hướng dẫn tự học:
- Xem lại một số bài văn nghị luận đã làm và sửa chữa các lỗi diễn đạt
- Học bài, chuẩn bị bài tập để học tiếp tiết 87
D/ Rút kinh nghiệm :