4 Nhận xét về hình ảnh người lính và tình đồng đội của họ trong các bài thơ: Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe khoâng kính, Aùnh traêng: - Nhaän xeùt theo toå.. - Đồng chí: viết về người [r]
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 (HKII)
Tiết 126:
Ta-go
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
* Giúp HS:
1 Kiến thức:
- Cảm nhận được ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử
- Thấy được đặc sắc nghệ thuật của lối thơ văn xuôi, trong lời kể có xen đối thoại, cách xây dựng hình ảnh thiên nhiên
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, phân tích…
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
Aûnh, tư liệu về Ta-go Bài thơ bằng tiếng Anh, Giáo án, SGK, sách tham khảo, bảng phụ
2 HS: Học bài, Soạn bài
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài: - Kiểm tra vở soạn của HS
- Đọc thuộc lòng bài thơ :“Nói với con” – Y Phương?
Cho biết đôi nét về tác giả? Nội dung của bài thơ
3 Bài mới:
Tuần 26
Tiết 126: Mây và sóng Tiết 127: Ôn tập về thơ Tiết 128: Nghĩa tường minh và hàm ý (tiếp) Tiết 129: Kiểm tra Văn (phần thơ)
Tiết 130: Trả bài Tập làm văn số 6 (viết ở nhà)
MÂY VÀ SÓNG
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
* Hoạt động 1:
Trong chương trình NV THCS,
em đã được học những VB nào
nói về tình mẹ con, hãy kể tên
các VB đó?
- Tình mẹ con là đề tài vĩnh
cửu của văn học nghệ thuật
Đại thi hào Ta-go(Aán Độ)
cũng có một bài thơ hay về đề
tài này Đó là bài: “Mây và
Sóng”
? Nêu những hiểu biết về cuộc
đời và thành tựu của thơ của
Ta-go?
- Giảng thêm:
Ông để lại một gia tài văn
hóa nghệ thuật đồ sộ cả về thơ
, văn, nhạc, họa
Với tập “Thơ Dân”, ông là
nhà văn đầu tiên của Châu Á
được nhận giải thưởng văn học
Nobel (1913)
? Nêu những hiểu biết về tác
phẩm?
* Hoạt động 2:
- Đọc mẫu câu, đoạn và gọi
HS đọc tiếp
Đọc với giọng thủ thỉ, tâm
tình, lời của con nói với mẹ,
tìm hiểu chú thích và bố cục
Bài thơ viết theo thể thơ?(thơ
tự do) Phương thức tự sự,
biểu cảm
?Bài thơ có bố cục 2 phần,
tìm và nêu nội dung từng
phần?
- HS suy nghĩ và trả lời SGK/87,88
- Nghe
- HS nêu dựa vào SGK đã dẫn/87,88
- Bài thơ được viết bằng tiếng Bengan,
in trong tập “Trăng non”(1915)
-Thể hiện
HS đọc, nhận diện thể thơ
2 phần
- HS thảo luận nhóm và trình bày
I GIỚI THIỆU TÁC GIẢ, TÁC PHẨM
1.Tác giả:
RabinđranátTago (1861 -1941) Là nhà thơ hiện đại lớn nhất của Aán Độ
- Sinh trưởng trong một gia đình quí tộc, làm thơ từ rất sớm, tham gia hoạt động chính trị xã hội; từng đến Việt Nam
2 Tác phẩm:
Bài thơ được viết bằng tiếng Bengan, in trong tập thơ “Si-Su” (trẻ thơ) xuất bản 1909, được
Ta-go dịch ra tiếng Anh, in trong tập
“Trăng non”(1915)
II ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG
1 Đọc:
2 Bố cục: 2 phần:
* Cuộc trò chuyện với mây
* Cuộc trò chuyện với sóng
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Đây có phải là cuộc đối thoại
bình thường không?
* Hoạt động 3: Hướng dẫn
phân tích
? Em bé đã tưởng tượng ra
những thử thách nào quyến rũ
em xa mẹ?
?Cuộc vui chơi của mây và
sóng được em tượng như thế
nào?
Cảm nhận của em về cuộc vui
này?
?Trước sự hấp dẫn của mây và
sóng, em bé đã có thái độ như
thế nào?
? Câu hỏi của em thể hiện
điều gì?
? Lúc đầu, em bé hỏi đường đi
Nhưng sau đó thì sao?
- GV diễn giảng: sự khắc phục
ham muốn vì một điều khác
cao cả thiêng liêng Đó là tính
nhân văn sâu sắc của bài thơ
?Em bé đã sáng tạo ra trò chơi
gì?
? Em có nhận xét gì về trò chơi
của em bé mà em sáng tạo ra?
So sánh với trò chơi của mây
và sóng trên?(Trò chơi “hay”,
“thú vị”, có sự kết hợp giữa
thiên nhiên và tình mẹ)
? Qua trò chơi ấy, em cảm
nhận được điều gì ở em bé?
? Em hãy phân tích ý nghĩa
của câu thơ cuối bài “Không
ai( biết) trên thế gian này biết
chốn nào là nơi của mẹ con
ta”?
-HS thảo luận – trả lời
- HS cảm nhận, trả lời
- Thờ ơ …
- HS thảo luận nhóm, trả lời
- Muốn đi nên hỏi đường Đo ùlà đặc tính tâm lí của trẻ thơ:
Ham chơi(Nhất là trước cảnh đẹp đầy quyến rũ
- Từ chối
- Nghe
- Lướt sóng
- Tự nhận xét cá nhân
- HS suy nghĩ, trả lời
- HS phân tích
III TÌM HIỂU VĂN BẢN
a Sự hấp dẫn của mây và sóng:
i Chơi từ khi thức dậy cho đến lúc chiều tà
ii Chơi với vầng trăng bạc
1 Ca hát từ bình minh đến tối
2 Ngao du nơi này, nơi nọ
Vui, đẹp, hấp dẫn đầy quyến rũ
b Hình ảnh em bé:
* Lời nói:
Làm sao tôi có thể rời mẹ mà đến được?Từ chối lời rủ rê
* Sáng tạo trò chơi:
Con là mây
Mẹ là trăng
Con choàng tay lên người mẹ
Mái nhà là trời xanh
Con là sóng, mẹ là bến bờ
Con sẽ lăn, lăn mãi, cùng tiếng cười vỡ tan vào lòng mẹ
Yêu mẹ thiết tha, đằm thắm, không muốn xa mẹ
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
(“Mẹ con ta”Tình mẫu tử ở
khắp mọi nơi, thiêng liêng, bất
diệt, không thể tách rời, chia
cắt)
? Theo em, thành công về
nghệ thuật của bài thơ là gì?
* Hoạt động 4: Hướng dẫn
tổng kết
?Em hãy nêu nét chính trong
nội dung và nghệ thuật của bài
thơ?
?Ngôn ngữ nhân vật được sử
dụng trong bài thơ là ngôn ngữ
gì?(đối thoại+ độc thoại)
- Cách xây dựng hình ảnh thiên nhiên mang nét đẹp kì ảo nhưng chân thực, giàu ý nghĩa tượng trưng:
Con ngườiTình người)
- Nội dung: Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt
- Nghệ thuật: Xây dựng hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩ tượng trưng
IV Tổng kết:
- Nội dung: Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt
- Nghệ thuật: Xây dựng hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩ tượng trưng
4 Củng cố: Giáo viên sử dụng bảng phụ có sẵn câu hỏi trắc nghiệm
Bài tập:
1 Dòng nào sau đây thể hiện đúng nhất nội dung, cảm xúc của bài thơ?
A-Tình yêu thiết tha, sâu nặng cuả đứa con với mẹ
B-Ngợi ca tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt
C-Tấm lòng yêu thương, trân trọng của tác giả với trẻ thơ
D-Cả 3 ý trên đều đúng
2 Ý kiến nào sau đây nói đúng và đủ nhất về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?
A- Là thơ văn xuôi, trong đó lời kể có xen đố thoại, dùng phép lặp lại nhưng có sự biến hóa và phát triển
B- Dùng biện pháp lặp lại nhưng có sự biến hóa và phát triển; xây dựng những hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng
C- Là thơ văn xuôi, trong đó lời kể có xen đối thoại, dùng phép lặp lại nhưng cò sự biến hóa và phát triển, xây dựng những hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng xây dựng những hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng, dùng biện pháp lặp lại nhưng có sự biến hóa và phát triển
Đáp án: Câu 1: d
Câu 2: c
5 Dặn dò: Học thuộc lòng bài thơ và ghi nhớ
Hướng dẫn HS kẻ bảng ôn tập SGK/89 Soạn bài ôn tập(Đọc kĩ phần câu hỏi SGK/89+90)
IV Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 5Tiết 127:
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS:
Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức cơ bản về các tác phẩm thơ hiện đại VN học trong chương trình NV 9
Củng cố những tri thức về thể loại thơ trữ tình đã hình thành qua quá trình học các tác phẩm thơ trong chương trìnhNV 9 và các lớp dưới
Bước đầu hình thành hiểu biết sơ lược về đặc điểm và thành tựu của thơ Việt Nam từ sau CM tháng Tám 1945
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 GV:SGK, kiến thức có liên quan, bảng phụ
2 HS: Soạn bài( trả lời các câu hỏi SGK đã dặn ở bài 23)
III Tiến trình
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc phần 1, bài “ Mây và Sóng”- Đọc thuộc phần 2 bài “ Mây và Sóng”
KT phần soạn bài ôn tập của HS
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
* Hoạt động 1: Lập bảng
thống kê tác phẩm thơ đã
học ở lớp 9 ( theo mẫu)
GV treo bảng phụ theo
SGV/92,93
*Hoạt động 2: Sắp xếp các
bài thơ VN đã học theo từng
giai đoạn lịch sử
- Gợi ý và cho HS sắp xếp
?Nêu ND cơ bản của thơ từ
sau 1945
HS điền vào hoặc đứng tại chỗ trả lời
- HS dựa vào lịch sử đất nước chia giai đoạn văn học theo gợi
ý SGK/89
- Suy nghĩ và trình bày
1) Lập bảng thống kê các tác phẩm thơ hiện đại VN đã học theo mẫu ( SGK/89).
2) Sắp xếp các bài thơ VN đã học theo từng giai đoạn lịch sử.
-1945-1954: Đồng chí
- 1954- 1964: Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa, Con cò
-1964- 1975: Bài thơ về tiểu đội
xe không kính, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ -Sau 1975: Aùnh trăng, Muà xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác, Nói với con, Sang thu
Phản ánh tình cảm tư tưởng của con người( tình yêu quê hương, đất nước, tình đồng chí gắn bó, tình cảm gắn bó bền chặt như tình mẹ con, bà cháu
ÔN TẬP VỀ THƠ
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
*Hoạt động 3: Hướng dẫn so
sánh những bài thơ có đề tài
gần nhau để thấy điểm
chung và những nét riêng
của mỗi tác phẩm
* Hoạt động 4: Nhận xét
- Cho HS nhận xét về hình
ảnh người lính và tình đồng
đội của họ trong các bài thơ:
Đồng chí, Bài thơ…không
kính, Aùnh trăng
GV lần lượt bổ sung
- HS trình bày ý kiến của mình
- Nhận xét theo tổ
HS trình bày ý kiến của mình
3) Nhận xét về những điểm chung và nét riêng trong nội dung và cách biểu hiện tình mẹ con trong các bài thơ Khúc hát ru…, Con cò, Mây và Sóng.
* Nét chung: Ngợi ca tình mẹ con thắm thiết, thiêng liêng Dùng điệu ru, lời ru của người mẹ hoặc lời của bé nói với mẹ
* Nét riêng:
Khúc hát ru…: thống nhất tình yêu con với lòng yêu nước, gắn bó với CM và ý chí chiến đấu của người mẹ dân tộc Tà Oâi thời kháng chiến chống Mĩ
Con cò: Phát biểu hình tượng con cò trong ca dao để ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa lời hát ru Mây và Sóng: hóa thân vào lời trò chuyện hồn nhiên, ngây thơ của em bé với mẹ để thể hiện tình yêu mẹ thắm thiết của trẻ thơ Mẹ đối với bé là vẻ đẹp, niềm vui, sự hấp dẫn lớn nhất, sâu xa và vô tận, hơn những điều hấp dẫn khác trong vũ trụ
4) Nhận xét về hình ảnh người lính và tình đồng đội của họ trong các bài thơ: Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Aùnh trăng:
- Đồng chí: viết về người lính ở thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp Họ xuất thân từ nông dân nơi những làng quê nghèo khó, tình nguyện và hăng hái ra đi chiến đấu Tình đồng chí của những người đồng đội dưạ trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ, cùng chia sẻ những gian lao, thiếu thốn và cùng lí tưởng chiến đấu
- Bài thơ về tiểu đội xe không
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
* Hoạt động 5:
? Nhận xét bút pháp xây
dựng hình ảnh thơ trong các
bài Đoàn thuyền đánh cá,
Aùnh trăng, Mùa xuân nho
nhỏ, Con cò?
? Nếu thời gian còn cho HS
đọc phần đã chuẩn bị ở nhà
câu 6
- GV nhận xét, gợi ý thêm
- HS trình bày ý kiến qua bài soạn
- HS dọc phần đã chuẩn bị ở nhà
kính: Khắc họa hình ảnh những chiến sĩ lái xe trên tuyến đường Trường Sơn trong thời kì kháng chiến chống Mĩ Bài thơ làm nổi bật tinh thần dũng cảm, bất chấp khó khăn nguy hiểm, tư thế hiên ngang, niềm lạc quan và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam của ngưòi chiến sĩ lái xe 1 hình ảnh tiêu biểu cho thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ
- Aùnh trăng: nói về những suy ngẫm của người lính đã đi qua cuộc chiến tranh, nay sống giữa thành phố, trong hòa bình Bài thơ gợi lại những kỉ niệm gắn bó của người lính với đất nước, với đồng đội trong những năm tháng gian lao của thời chiến tranh, để tử đó nhắc nhở về đạo lý nghĩa tình, thủy chung
5) Bút pháp xây dựng hình ảnh thơ:
-Đoàn thuyền đánh cá: bút pháp tượng trưng , phóng đại với nhiều liên tưởng, tưởng tượng, so sánh mới mẻ, độc đáo
- Aùnh trăng: bút pháp gợi tả, không đi vào chi tiết mà hướng tới ý nghĩa khái quát và biểu tượng của hình ảnh
3 Củng cố: GV khái quát lại nội dung bài học
4 Dặn dò:
Học thuộc các bài thơ, bình một số tác phẩm thơ yêu thích để chuẩn bị làm kiểm tra 1 tiết về thơ
Chuẩn bị bài: Nghĩa tường minh và hàm ý(TT)
IV Rút kinh nghiệm
Trang 8Tiết 128:
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS nhận biết 2 điều kiện sử dung hàm ý
Người nói (người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói
Người nghe có đủ năng lực giải đoán hàm ý
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận đặt câu có sử dụng hàm ý…
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên: SGK, sách giáo viên, sách tham khảo, giáo án Bảng phụ
2 Học sinh: SGK, đọc trước bài
III.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
?Thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý? Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
*HĐ1: Hình thành kiến thức
mới
- GV gọi HS đọc to bài tập
SGK/90 (treo bảng phụ)
- Hướng dẫn HS trả lời câu
hỏi?
? Nêu hàm ý của những câu
in đậm
Câu 1: “Con chỉ được ăn ở
nhà bữa này nữa thôi”
Có hàm ý “Sau bữa ăn này
con không còn được ở nhà với
thầy mẹ và các em nữa Mẹ
đã bán con” Đây là điều đau
lòng nên chị Dậu tránh nói
thẳng ra
Câu 2: “Con sẽ ăn ở nhà cụ
Nghị thôn Đoài”
Có hàm ý “Mẹ đã bán con
cho nhà cụ Nghị thôn Đoài”
Hàm ý này rõ hơn vì cái Tí
không hiểu được hàm ý của
câu nói thứ nhất Sự “giãy
nảy”, và câu nói trong tiếng
khóc của cái Tí “U bán con
thật đấy ư” cho thấy Tí đã
hiểu ý mẹ
- HS đọc to bài tập I/90
-Thảo luận theo nhóm nhỏ
- Nhiều HS trả lời
I.Điều kiện sử dụng hàm ý:
1 VD:
Câu 1: “Con chỉ được ăn ở nhà bữa này nữa thôi”
Câu 2: “Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài” (Aên ở nhà khác)
Chị Dậu không dám nói thẳng vìsợ cái Tí buồn và từ chối Đến câu 2, chị nói rõ hơn vì cái Tí chưa hiểu (Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu?)
Cái Tí đã hiểu: giãy nảy, liệng củ khoai và khóc, van xin
NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý(tt)
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hàm ý trong câu nói nào của
chị Dậu rõ hơn?
Vì sao chị Dậu phải nói rõ
hơn như vậy?
Chi tiết nào trong đoạn trích
cho thấy cái Tí đã hiểu hàm ý
trong câu nói của mẹ? Vì sao
cái Tí có thể hiểu hàm ý ấy?
GV gọi HS đọc ghi nhớ
*HĐ 2: Hướng dẫn làm bài
luyện tập:
-Gọi HS đọc yêu cầu BT 1/91
GV bổ sung
-GV cho HS đọc yêu cầu BT
2
-GV bổ sung
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
3/92
* Lưu ý phải dùng câu chứa
hàm ý “từ chối” theo yêu cầu
của BT, không dùng những
câu không rõ chủ định như:
“Để mình xem đã”, “Mai
hẵng hay”…
- Gọi HS đọc yêu cầu BT 4
GV bổ sung
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc ghi nhớ SGK/91
- HS làm BT, trình bày
ý kiến của mình, lớp nhận xét
-HS đọc yêu cầu BT 2, thảo luận theo nhóm
Đại diện nhóm trình bày
- HS đọc yêu cầu BT 3 và trả lời
- Nghe
-HS đọc và làm BT, trả lời
2 Ghi nhớ:
SGK/91
II Luyện tập:
-BT 1/91
a, b, c – SGV/98
-BT 2: Hàm ý của câu in đậm là: “Chắt giùm nước cơm để cơm khỏi nhão” Em bé dùng hàm ý vì đã có lần (trước đó) nói thẳng rồi mà không có hiệu quả, và vì vậy bực mình Vả lại, lần nói thứ hai này có thêm yếu tố thời gian bức bách (tránh để lâu nhão cơm) Việc sử dụng hàm ý không thành công vì “Anh Sáu vẫn ngồi im”, tức là anh tỏ ra không cộng tác (vờ như không nghe, không hiểu)
Điền câu có hàm ý thích hợp: Bài tập mình chưa làm xong (Phải đi thăm người ốm), … Qua sự so sánh của Lỗ Tấn có thể nhận ra hàm ý: Tuy hi vọng chưa thể nói là thực hay
hư, nhưng nếu cố gắng thực hiện thì có thể đạt được
4 Củng cố: Thế nào là nghĩa tường minh, hàm ý? Cho VD
5 Dặn dò: - Về nhà làm tiếp BT 5/93 Nắm vững điều kiện sử dụng hàm ý.Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết về thơ
IV Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 10Tiết 129:
I Mục tiêu cần đạt:
* Giúp HS:
1 Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá kết quả học tập các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam trong chương trình Ngữ Văn 9 – HK II
2 Kĩ năng: Rèn luyện và đánh giá kỹ năng viết văn ( xử dụng từ ngữ , viết câu, đoạn văn và bài văn ) Học sinh cần huy động được những tri thức và kỹ năng về tiếng Việt và Tập làm văn vào bài làm
II Chuẩn bị
1. GV: Đề kiểm tra (Phô tô sẵn)
2. HS: Giấy, viết…
III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học :
1 Ổn định
2 Phát đề bài kiểm tra
A ĐỀ BÀI
I TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Khoanh tròn chữ cái và ghi nguyên văn câu trả lời đúng nhất ra giấy kiểm tra.
Câu 1: Bài thơ Đồng Chí – Chính Hữu sáng tác năm:
Câu 2: Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ thuộc thể thơ:
Câu 3: Nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B sao cho đúng tên bài thơ với tên tác giả?
Ví dụ: Mùa xuân nho nhỏ (2) (d) Thanh Hải
Tên bài thơ (A) Tên tác giả (B)
Con Cò (1)
Mùa xuân nho nhỏ (2)
Viếng lăng Bác (3)
Sang Thu (4
Nói với con (5)
(a) Viễn Phương (b) Y Phương (c) Chế Lan Viên (d) Thanh Hải (đ) Hữu Thỉnh
II TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 1: (3 điểm) cho câu thơ:
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
( Viễn Phương – Viếng lăng Bác) Câu thơ thứ hai sử dụng biện pháp chuyển nghĩa nào? Giải thích ý nghĩa của hình ảnh mặt trời trong câu thơ ấy và nêu tác dụng của việc chuyển nghĩa đó.
Câu 2: (4 điểm) Phân tích đoạn thơ sau trong bài Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải để làm rõ
quan niệm sống của nhà thơ:
KIỂM TRA VỀ THƠ