1 Nắm được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết qua tìm hiểu một câu chuyện cụ thể: Truyện kể lại sự kiện lịch sử đời trước và giải thích nguyên nhân theo cách nghĩ, cách cảm nhận của ngườ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TÂY NINH TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG
Trang 31 – Củng cố k/thức về k/niệm VB và đ/điểm của VB.
2 – Tích hợp với văn qua bài “ Chiến thắng Mtao Mxây”
3 – Rèn kỹ năng thực hành p/tích VB: liên kết VB, hoàn chỉnh VB.B/.CHUẨN BỊ:
Hãy nêu những đặc điểm của VB? (I,2 )
Hãy kể tên những loại VB và cho TD? ( II )
3.Giảng bài mới:
b) Sự phát triển của chủ đề trong đoạn văn:
- C1 là câu chủ mang ý nghĩa k/quát ( ý chung )
cả đoạn
- Các câu còn lại cụ thể hoá ý nghĩa cho câu chủ đề
c) Nhan đề ( tiêu đề ):
Trang 4đoạn văn?
- Sắp xếp các câu
thành 1 VB hoàn
chỉnh, mạch lạc?
- Đặt cho VB trên một
nhan đề phù hợp?
- Dựa vào VBHC “
Đơn xin nghỉ học”,
hãy xác định những
yêu cầu cần thiết
trong VB?
- Đơn gửi cho ai?
Người viết ở cương vị
nào?
- Mục đích viết đơn?
- Nội dung cơ bản của
đơn là gì?
- Kết cấu của đơn ntn?
* Tổ 1,2 thực hiện trả
lời các mục gạch đầu
dòng
* Tổ 3,4 thực hành
viết VB
- Môi trường và cơ thể (sự sống )
- Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường
- Quan hệ hai chiều
* Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau MT có ảnh hưởng đến mọi đặc tính
cơ thể
BT2/38:
a) Sắp các câu để tạo lập VB:
- Câu: 1, 3, 5, 2, 4
- Câu: 1, 3, 4, 5, 2
b) Đặt nhan đề:
- Giới thiệu bài thơ Việt Bắc
- Sự ra đời của bài thơ Việt Bắc
BT4/38:
a) Đơn gửi cho: BGH, GVCN lớp
Người viết đơn: Phụ huynh HS
b) Mục đích viết đơn: Xin phép nghỉ học
c) Nội dung cơ bản của đơn:
- Họ tên người viết đơn, người được xin nghỉ
- Nêu lí do xin nghỉ
- Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập khi phải nghỉ học
d) Kết cấu của đơn: Quốc hiệu; tiêu ngữ ( tên đơn ); họ tên, địa chỉ, chức vụ người nhận; họ tên, địa chỉ, chức vụ người gởi; nội dung đơn; ngày tháng năm; ký tên
4/ Củng cố và luyện tập:
- Qua các BT đã làm, em nhận xét 1 VB phải có những yêu cầu nào?
- Làm BT3/38
5/ Hướng dẫn H tự học ở nhà:
- Học bài; Chuẩn bị “ Truyện ADV & MC – TT ”
- Đọc VB, tiểu dẫn và trả lời các câu hỏi “ Hướng dẫn chuẩn bị bài” E/ RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Trang 51 Nắm được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết qua tìm hiểu một câu
chuyện cụ thể: Truyện kể lại sự kiện lịch sử đời trước và giải thích nguyên nhân theo cách nghĩ, cách cảm nhận của người đời sau
2 Nhận thức được bàihọc kinh nghiệm giữ nước ẩn sau câu chuyện tình
yêu, tinh thần cảnh giác với kẻ thù xâm lược, cách xử lí mối quan hệ giữa
cá nhân với cộng đồng, giữa hạnh phúc tình yêu tuổi trẻ với vận mệnh của dân tộc, của đất nước
1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS
2 Kiểm tra bài cũ: “ Chiến thắng Mtao Mxây”
Tóm tắt ST Dăm San? Nêu chủ đề đoạn trích?
n/dung gì? Cho biết đặc
I/.GIỚI THIỆU CHUNG:
1/.Tiểu dẫn:
a) Đặc trưng cơ bản của truyền thuyết:
+ Truyện kể dân gian kể về những sự kiện
có ảnh hưởng lớn lao đến lịch sử dân tộc.+ Truyện không phải là lịch sử màchỉ phản ánh lịch sử
+ Những câu chuyện trong lịch sử được
Trang 6trưng cơ bản của truyền
thuyết?
- Muốn hiểu đúng, hiểu
sâu truyền thuyết, chúng
ta phải làm sao?
- Tiểu dẫn còn giới thiệu
gì nữa? Nội dung thứ hai
g/thiệu gì?
- Nêu xuất xứ truyện?
- Truyền thuyết này có thể
chia làm mấy phần?
N/dung mỗi đoạn nói gì?
- Dựa vào cốt truyện và bố
cục đã chia, hãy tóm tắt
ngắn gọn TT?
- Xây dựng câu truyện
trên dân gian muốn nhấn
mạnh điều gì?
khúc xạ qua lời kể của nhiều thế hệ - xây dựng được những hình tượng nghệ thuật độcđáo, nhuốm mầu sắc thần kỳ mà vẫn thấm đẫm cảm xúc đời thường
b) Giá trị và ý nghĩa của tr/thuyết:
Muốn hiểu đúng, hiểu sâu truyền thuyết trênhai lĩnh vực nội dung và nghệ thuật cần đặt t/phẩm trong mối quan hệ với lịch sử &đời sống
c) Giới thiệu quần thể di tích l/sử văn hoálâu đời:
- Làng Cổ Loa – Đông Anh – H/Nội => Đềnthờ ADV, am thờ công chúa MC, giếng Ngọc
- Tường thành Cổ Loa
2/ Truyện ADV & MC – TT:
a) Xuất xứ: Trích “ Lĩnh Nam chích quái ” (chữ Hán do Vũ Quỳnh và Kiều Phú sưu tập
và biên soạn cuối TK XV) do Đinh Gia Khánh – Nguyễn Ngọc San dịch ( có thể xem đây là 2 truyện nối tiếp nhau)
- “ TT….đi xuống biển”: TĐ đem binh đánh
Au Lạc, ADV bại trận, chém MC và đi xuống biển
- “ Đời truyền… tiểu cữu”:Kết cục bi thảm của TT, hình ảnh ngọc trai giếng nước.c) Tóm tắt:
- ADV xây thành Cổ Loa; làm nỏ thần, chiến thắng giặc ngoại xâm
- Triệu Đà dùng kế cầu hoà Vua ADV mắc mưu gả MC cho TT T dỗ MC, lừa đánh tráo
nỏ thần
- Triệu Đà x/lược ADV thất bại MC rải lông ngỗng trên đường chạy trốn Rùa Vàng hiện lên mách bảo ADV chém đầu MC rồi cùng RV rẽ nước xuống biển
Trang 7- Qua các ch/tiết nêu lên
quyết tâm của ADV, em
nh/thấy ADV là người thế
nào ? Và qua đó ta thấy
th/độ của dân gian ntn
đ/với ADV?
- Xây dựng chi tiết sứ
Thanh Giang trong câu
truyện, dân gian muốn
* Những chi tiết trên cho
thấy ADV là người thế
nào?
- Việc chấp nhận cầu hòa
của Triệu Đà, ADV đã
đưa đất nước vào tình
cảnh nào ?
- Triệu Đà đã dùng mưu
kế gì sau khi giao chiến
với ADV thất bại?
- ADV và MC đã phạm
- TT chôn cất MC, quá thương tiếc nàng, nhảy xuống giếng tự tử Đời sau đem ngọc trai rửa giếng nước ấy thì sáng lên
II/ Đọc – hiểu VB:
1/ ADV xây thành, chế nỏ bảo vệ đất nước:a) Quá trình xây thành của ADV được m/tả:+ Thành đắp tới đâu lại lở tới đó
+ Lập đàn cầu đảo bách thần, giữ mình trong sạch
+ Nhờ cụ già mách bảo, sứ Thanh Giang tức RV giúp vua xây thành trong “ nửa tháng thì xong”
D/gian ngưỡng mộ và ca ngợi công lao, vai trò của ADV
b) Chi tiết sứ Thanh Giang:
Là một yếu tố thần kỳ, nhằm:
+ Lí tưởng hoá việc xây thành
+ Tổ tiên đời trước luôn ngầm giúp đỡ con cháu đời sau Con cháu nhờ có cha ông màtrở nên hiển hách Cha ông nhờ con cháu càng rạng danh, anh hùng
Nét đẹp truyền thống của dân tộc VN.c) Tấm lòng của ADV:
- Nhà vua cảm tạ RV Song vẫn tỏ ra băn khoăn “ Nếu có giặc thì lấy gì mà chống?
” Thể hiện ý thức trách nhiệm của người cầm đầu đ/nước
* ADV là một vị vua có tấm lòng chăm lo việc nước, có trách nhiệm cao đ/với vận mệnh của quốc gia và cũng có công trong việc xây dựng và bảo vệ đất nước
2/ Bi kịch nước mất, nhà tan và thái độ của t/giả dân gian với từng nhân vật:
a) Âm mưu Triệu Đà: Triệu Đàcầu hôn, vua vô tình gả con gái là MC cho con trai
Trang 8sai lầm gì dẫn đến bi kịch
mất nước?
- Em có suy nghĩ gì về sự
mất cảnh giác đó?
- Chi tiết Rùa Vàng hiện
lên thét lớn “ kẻ ngồi sau
ngựa chính là giặc đo ” có
ý nghĩa gì? Trước lời nói
+ Nhà vua: không nghi ngờ kẻ địch; không
hề có kế sách đề phòng Khi giặc đến lại chủ quan thiếu ý thức cảnh giác, chưa hềbiết đến mưu sách gián điệp
+ Mị Châu: Tiết lộ bí mật nỏ thần và để kẻ gian tráo đổi lẫy nỏ dễ dàng Nàng là người p/nữ trong sáng nhưng ngây thơ về việc nước
Hai cha con ADV vì mất cảnh giác, lơ
là, chủ quan đã làm tiêu tan sự nghiệp đất nước Âu Lạc Đó cũng là bài học đắt giá
đi xuống biển Đây là h/động quyết liệt, dứt khoát của ADV đứng về phía công lý vàquyền lợi dân tộc để xử án, cũng là hành động thể hiện sự tỉnh ngộ muộn mằn của nhà vua
d) Bi kịch tình yêu được thể hiện qua các chitiết:
+ Giữa MC và TT có một mối tình thật sự.+ MC quá tin yêu chồng mà đắc tội với nonsông
+ TT một tên gián điệp đội lốt con rể Song trước người vợ xinh đẹp, chân thành như
MC, TT đem lòng yêu thương thật sự Điềunày thể hiện qua câu nói lúc chia tay “ Nếu hai nước…làm dấu” Nhưng TT không thể nào quên nhiệm vụ vì là đứa con và bề tôi trung TT có tham vọng lớn vừa muốn có
Trang 9rằng oan hồn MC kéo TT
xuống giếng và dìm chết
khi TT ngó xuống giếng
Theo em, kết cục nào hợp
lý hơn? Tại sao?
H làm việc theo nhóm và
cử đại diện tr/bày trước
lớp theo c/hỏi G
- Đặc điểm nổi bật của NT
dân gian trong việc khắc
họa tính cách các nhân vật
ADV, MC, TT ntn ?
- Tìm các chi tiết có tính
lịch sử và các chi tiết do
hư cấu tưởng tượng trong
truyện ? Vai trò của các
là tham vọng của chủ nghĩa bá quyền
* Để oan hồn MC kéo TT xuống giếng và dìm chết đã thể hiện lòng căm thù của MC
và người dân Cổ Loa Nhưng để TT nhảy xuống giếng tự tử do nỗi giày vò và sự trừngphạt của anh ta chính là kết cục hợp lý hơn.3/ Nghệ thuật của truyện:
- Sử dụng phối hợp các chi tiết thực và chi tiết kỳ ảo:
+ Ngọc trai rửa nước giếng TT chết, ngọc trai thêm sáng
- Những chi tiết có tính lịch sử là:
+ ADV xây loa thành+ ADV làm vũ khí chống giặc+ Quân giặc thất bại khi tấn công thành Cổ Loa
Các chi tiết này làm cho truyện có tính chân thật, có ý nghĩa lịch sử và mang tính chất sử thi
- Các chi tiết kỳ ảo là+ Cụ già từ hướng Đông tới mách bảo có
xứ Thanh Giang+ Rùa vàng biết nói tiếng người (tự xưng là
xứ Thanh Giang) giúp vua xây thành+ Lẫy nỏ thần làm bằng móng vuốt RV+ Khi thất trận, chạy đến đường cùng, RV đưa ADV rẽ nước xuống biển
+ Máu MC hóa thành ngọc trai, ngọc trai biển Đông rửa nước giếng TT thì sáng hơn lên
Trang 10+ Xác MC biến thành ngọc thạch IV/ TỔNG KẾT:
Truyện mang nhiều yếu tố kỳ ảo Nhưng chính các chi tiết đó làm cho h/tượng thêm
kỳ vĩ và mang màu sắc anh hùng ca Truyện còn chứa đựng bài học gi/dục con người t/thần cảnh giác trước âm mưu xâm lược của
kẻ thù trong công cuộc giữ nước Đây cũng
là b/học trong bối cảnh hiện tại: vừa cần hội nhập với thế giới, vừa phải giữ an ninh chủ quyền đất nước
4/ Củng cố và luyện tập:
- H đọc ghi nhớ
- BT1/43
a) TT chỉ là một kẻ gián điệp trong cuộc c/tranh giữa 2 nước Au Lạc & Nam Việt ( ở rể, đánh cắp lẫy nỏ thần ), nhưng việc yêu MC k hoàn toàn giả dối ( theo dấu lông ngỗng, nhảy xuống giếng tìm cái chết ) b) Hình ảnh “ NT – GN” k ca ngợi mối tình MC – TT mà chỉ => minh oan cho MC – kẻ p/tội vô tình! Nhân dân k ngợi ca kẻ thù, kẻ đã đưa
họ đến chỗ mất nước
- BT2/43
- Cách xử lí hợp đạo lí dân tộc
- Sự bao dung đ/với những người có tội với đ/nước – biết hối hận & chịu hình phạt xứng đáng
- Lúc sống, đứng trước trách nhiệm với dân – nước, ADV tự tay trừng trị con gái, thì ở kiếp sau đoàn tụ nhau Đó là đức nhân hậu xưa của nhân dân ta
5/ Hướng dẫn H tự học ở nhà :
Học bài- chuẩn bị bài “ Lập dàn ý bài văn tự sự” - Làm BT3/43
+ Đọc và tìm hiểu => trả lời mục I, II, III
E/ RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
Trang 111/ Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự.
2/ Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự
3/ Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lập dàn ý để
có thói quen lập dàn ý trước khi viết một bài văn tự sự nói riêng, các bàivăn khác nói chung
Một VB thường có mấy phần? Hãy nêu chức năng từng phần?
3.Giảng bài mới:
* Giới thiệu: Tục ngữ có câu: “ An có nhai, nói có nghĩ” -> Cân nhắc khinói, viết
tưởng, dự kiến cốt truyện
để chuẩn bị lập ý cho bài
văn tự sự?
G gợi ý, H trao đổi thảo
luận => G đúc kết
- Phải huy động trí tưởng
tượng để hư cấu một số n/
vật, sự việc nhưng đ/biệt
I/ Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện:1/ Nhà văn N/Ngọc kể về quá trình suy nghĩ, chuẩn bị để sáng tác truyện ngắn Rừng xà nu
TD: Qua lời kể ta có thể rút ra kết luận sau:
+ Bắt đầu hình thành ý tưởng từ 1 sự việc
có thật ( cuộc k/nghĩa của anh Đề )+ Đặt tên n/vật cho có “ k/khí” của rừng núiT/Nguyên (Tnú)
+ Dự kiến cốt truyện Bắt đầu bằng một
“khu rừng xà nu” & “kết thúc bằng một cảnh rừng xà nu”
+ Hư cấu các n/vật: Dít, Mai, cụ Mết, bé Heng
* Dít đến như là mối tình sau của Tnú ->
Trang 12- Vậy muốn viết được bài
văn kể lại một câu chuyện
hoặc viết một truyện ngắn
hậu thân của chị Dậu bằng
những câu chuyện (1&2)
Em hãy lập dàn ý cho bài
văn kể về một trong hai
chuyện trên?
phải có Mai ( chị của Dít )
* Cụ già Mết phải có vì là cội nguồn của bản làng, của T/Nguyên Cả bé Heng biểu tượng cho sự p/triển của T/N
+ Xây dựng tình huống điển hình: mỗi n/vật
“phải có một nỗi đau riêng bức bách dữ dội”
+ Xây dựng chi tiết điển hình: Mai và con
bị đánh chết tàn bạo, 10 đầu ngón tay Tnú bốc lửa
+ Các chi tiết khác tự nó đến: các bà cụ già lụm cụm, các cô gái đi lấy nước
2/ Nhận xét:
Muốn viết được bài văn kể lại một câu chuyện hoặc viết một truyện ngắn ta phải
hình thành ý tưởng và phát thảo cốt truyện ( dự kiến tình huống, sự kiện &
nhân vật ) Suy nghĩ, tưởng tượng về các n/vật cùng các sự việc, chi tiết tiêu biểu đặc sắc làm nên cốt truyện
họ đã làm được gì, như thế nào?
- Người khách lạ ấy thỉnh thoảng ghé thăm gia đình anh Dậu, mang tin mới, khuyến khích chị D
- Chị D đã vận động những người xung quanh
- Chị đã dẫn đầu đoàn dân công lên huyện,
Trang 13- Chị D đón cái Tý trở về.
2/ Trình bày cách lập dàn ý bài văn TS:
- Chọn đề tài, xác định chủ đề
- Tưởng tượng và phác ra những nét chính của cốt truyện Cốt truyện dựa vào “mô hình” cấu trúc truyền thống của TPTS: trính bày – khai đoạn – p/triển – đỉnh điểm – kết thúc
- Phác ra dàn ý: MB ( phần trình bày), TB: (khai đoạn, p/triển, đỉnh điểm), KB: ( kết thúc )
- Dựa vào dàn ý, cần suy nghĩ tìm các yếu
tố cấu thành một bài văn: sự việc xảy ra, t/trạng của nhân vật, quan hệ giữa các nhânvật, cảnh thiên nhiên…
* Ghi nhớ SGK/464/ Củng cố và luyện tập:
Gọi H đọc lại phần ghi nhớ
- Sự việc 1: GT một H có bản chất tốt ( lời nói, hành động, q/hệ…)
- Sự việc 2: XD 1 tình huống H ấy bị ngộ nhận, sa ngã, lầm lạc,…
- Sự việc 3: XD 1 chi tiết điển hình như một tác nhân giúp H ấy kịp thời tỉnh ngộ
d) Lập dàn ý: Có thể XD cốt truyện đảo ngược thời gian
MB: Kể một sự việc đã từng xa ngã, sai lầm “ vì những phút yếu lòng” của NV ( của “ tôi” )
TB: Kể một số sự việc
- NV ( hoặc “ tôi” ) hồi tưởng về bản chất tốt của mình
- NV ( hoặc “ tôi” ) tự đ/tranh & được người thân, thầy, bạn giúp đỡ, ddầntỉnh ngộ…
- Một sự việc về sự vươn lên của nhân vật ( hoặc “ tôi” )
KB:
Trang 14Suy ngẫm, rồi rút ra bài học triết lý…
“ Tôi không sợ khó… Vẻ vang nhất” ( Lê nin )
5/ Hướng dẫn H tự học ở nhà:
- Học bài Làm BT còn lại
- Chuẩn bị bài “ Uy- lit- xơ trở về”
+ Sơ nét về Hô- me- rơ và tóm tắt sử thi Ô- đi- xê
+ Tóm tắt đoạn trích và nêu chủ đề?
+ Phân tích tâm trạng, thái độ, hành động của P & U?
E/ RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
Tiết : 14,15 Ngày dạy: UY-LIT-XƠ TRỞ VỀ ( Trích sử thi Ô–đi–xê ) A/ MỤC TIÊU: Giúp H: 1/ Hiểu được trí tuệ và t/yêu chung thuỷ làhai p/chất cao đẹp mà con người trong thời đại Hô- me- rơ khát khao vươn tới 2/ Thấy được ng/thuật trần thuật đầy kịch tính, lối m/tả t/lý, t/cách n/vật sử thi của Hô- me- rơ Cảm nhận được cách miêu tả tỉ mỉ, cách so sánh giàu h/ảnh, cách sử dụng tính ngữ p/phú và cách đối thoại bằng những đoạn thuyết lý hoàn chỉnh 3/ Rèn kỹ năng đọc – hiểu một trích đoạn sử thi B/.CHUẨN BỊ: GV: SGK, SGV, Thiết kế bài học HS: SGK, k/thức khái quát về sử thi Ô- đi – xê C/.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: G tổ chức giờ dạy theo cách k/hợp với các phương pháp:đọc sáng tạo, gợi tìm; kết hợp với các hình thức trao đổi th/luận, trả lời các câu hỏi D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 On định tổ chức: Kiểm diện HS 2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 15 Tóm tắt truyện và nêu chủ đề? ( I / 2 cd )
ADV xây thành, chế nỏ bảo vệ Tổ quốc ntn? ( II / 1 )
Phân tích bi kịch nước nhà tan ( II )
Kiểm tra bài tập về nhà
3.Giảng bài mới:
I-ô Là t/giả của 2 cuốn sử thi II-ô liI-ô át và ÔI-ô điI-ô xê nổi tiếng Ông đã tái hiện lại sự kiện cách ông ba TK
- Ông là nghệ sĩ mù, thường đi lang thang khắp đất nước Hi Lạp để kể về t/phẩm mình.2/ Tác phẩm:
a) Tóm tắt:
Gồm có 24 khúc ca
- Từ khúc ca I VIII: cuộc sống lênh đênh,phiêu bạt của U trong 10 năm kể từ khi rờithành Tơroa:
+ U sống trên đảo nữ thần Ca-lip-xô và khước từ mọi cám dỗ của nữ thần
+ Theo lệnh thần Dơt, các thần giúp chàng trở về quê hương
+ Chàng lênh đênh trên biển, bị thần Pôdêiđông gây bão đánh chiềm thuyền để trả thù cho con, U trôi dạt vào xứ Phê-a-xi
và được nhà vua An-ki-nô-ôt tiếp đãi ân cần
- Từ khúc ca IX XII: theo y/cầu vua nô-ôt, U đã kể lại những câu chuyện li kỳ, mạo hiểm trên bước đường phiêu bạt của mình và đồng đội
An-ki-+ Chuyện gã khổng lồ Pô-li-phem ăn thịt mất 6 bạn đồng hành
+ Chuyện U đi ngang qua đảo của các nàng tiên cá Xi-ren có tiếng hát du dương đầy nguy hiểm…