I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Bài tập làm văn số 6 nhằm đánh giá HS ở các phương diện sau : _ Biết cách làm bài văn tả người qua thực hành viết _ Trong khi thực hành , biết vận dụng các kĩ năng [r]
Trang 1Tuần 27
Tiêt105, 106
VIẾT BÀI LÀM VĂN TẢ NGƯỜI.
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Bài tập làm văn số 6 nhằm đánh giá HS ở các phương diện sau :
_ Biết cách làm bài văn tả người qua thực hành viết
_ Trong khi thực hành , biết vận dụng các kĩ năng và kiến thức về văn miêu tả nói chung và văn tả người nói riêng đã được học ở các tiết trước
_ Các tiết học nói chung ( diễn đạt , trình bày , chữ viết , chính tả , ngữ pháp …)
II/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ:
_ Hãy giới thiệu về Nguyễn Tuân và bài kí Cô Tô
_ Cho biết nôi dung và nghệ thuật của bài
3/ Bài mới :
_ Giới thiệu bài
_ GV ghi đề lên bảng
Đề :Hãy miêu tả hình ảnh mẹ hoặc cha trong những trường hợp sau :
_ Lúc em ốm
_ Khi em mắc lỗi
_ Khi em làm được một việc tốt
4/ Củng cố :
_ GV thu bài , kiểm tra lại
5/ Dặn dò : Soạn bài : Các thành phần chính của câu trần thuật đơn
Trang 2Tuần 27
Tiết 107
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp HS:
_ Nắm được các khái niệm về các thành phần chính của câu
_ Có ý thức đặt câu có đầy đủ các thành phần chính
II/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra phần chuẩn bị của HS.
3/ Bài mới :
1/ Xác định các thành phần của câu I/TÌM HIỂU BÀI:
THÀNH PHẦN PHỤ
THÀNH PHẦN CHÍNH
_ HS đọc phần I (SGK)
?/ Gọi tên các thành phần câu đã học ở
bậc tiểu học ( chủ ngữ , vị ngữ , trạng
ngữ )
?/ Gọi tên các thành phần câu trong
mục I 2
?/ Thử lược bỏ các thành phần và rút ra
nhận xét
( + Có thể bỏ trạng ngữ mà ý nghĩa cơ
bản của câu không thay đổi
+ Không thể bỏ CN _ VN vì cấu tạo
câu sẽ không hoàn chỉnh , câu trở nên
khó hiểu )
HS đọc ghi nhớ ( SGK / 92 )
2/ Vị ngữ
_ HS đọc phần II
?/ Từ nào làm VN chính ?
Chẳng bao lâu Một buổi chiều
tôi ( đại từ ) tôi (đại từ)
Chợ Năm Căn (cụm danh từ)
Cây tre ( danh từ)
Tre, nứa, mai, vầu
C 1 C 2 C 3 C 4
đã trở thành … cường tráng
ra đứng ở cửa hang … xuống nằm sát bên bờ sông, ồn ào
VN 1 VN2
đông vui, tấp nập
VN 3 VN 4
Làngười bạn của người nông dân Giúp người trăm công nghìn việc
?/ Từ làm VN chính thuộc từ loại nào ?
?/ VN chính có thể kết hợp với từ nào ở
phía trước?
?/ Thành phần VN trả lời cho những
câu hỏi nào ?
HS thảo luận II2
GV chốt
_ VN có thể là một động từ hoặc
cụm động từ , tính từ hoặc cụm tính
từ , danh từ hoặccụm danh từ
_ Câu có thể có một hay nhiều vị
ngữ
HS đọc ghi nhớ 2 ( SGK /93 )
II/ BÀI HỌC :
Học thuộc ghi nhớ ( SGK/92,93 )
Trang 33/ Chủ ngữ.
_ HS đọc mục III (SGK )
?/ Trong 3 câu đã phân tích ở mục II
2 thì giữa sự vật nêu ở CN và hành
động , đặc điểm , trạng thái của sự
vật được nêu ở VN có quan hệ gì ?
?/ CN có thể trả lời cho những câu
hỏi gì ?
?/ Phân tích câu tạo của CN trong
các câu dân ở mục I, II
( + Tôi : đại từ
+ Chợ Năn Căn : Cụm danh từ
+ Cây tre : danh từ
+ Tre , nứa , mai , vầu )
GV cho HS làm bài tập nhanh
Nhận xét cấu tạo của CN trong các
câu sau :
a/ Cây tre là người bạn thân của
người nông dân Việt Nam
b/ Tre , nứa ,mai , vầu giúp người
trăm công nghìn việc khác nhau
c/ Thi đua là yêu nước
d/ Đẹp là điêu ai cũng muốn
HS đọc ghi nhớ 3 ( SGK / 93 )
Luyện tập : HS làm BT 1,2,3/
94
4/ Củng cố : Sửa bài tập
5/ Dặn dò : Soạn bài thi làm thơ năm chữ.