Theo ph¬ng thøc nµy, ngêi viÕt cã thÓ tr×nh bµy b»ng c¸ch liªn tëng, so s¸nh t¬ng ®ång hoÆc t¬ng ph¶n (sù liªn tëng nµy ®ßi hái ph¶i dùa vµo c¸c thuéc tÝnh, quan hÖ b¶n chÊt cña ®èi tîng[r]
Trang 1Chủ đề 1
Tập làm văn - Văn bảnTiết 1: Chủ đề của văn bản
1 Chủ đề là gì?
- Chủ đề là đối tợng và vấn đề chính (chủ yếu) mà văn bản biểu đạt
- Đối tợng mà văn bản biểu đạt có thể là ngời, vật hay một vấn đề nào đó.Còn vấn đề chính mà văn bản biểu đạt có thể là một t tởng, một quan niệmxuyên suốt đợc tác giả nêu trên trong văn bản
Chẳng hạn, chủ đề của văn bản Tôi đi học là tâm trạng, hồi hộp, cảm giác
ngỡ ngàng và trang trọng của nhân vật "tôi" trong buổi tựu trờng đầu tiên
Chủ đề của văn bản Tắt đèn là vạch trần bộ mặt tàn bạo bất nhân của tầng
lớp phong kiến thống trị, của chế độ thực dân phong kiến đơng thời, nói lên nỗithống khổ cùng cực của ngời nông dân lao động bị áp lực, và thể hiện vẻ đẹptâm hồn cũng nh sức sống tiềm tàng mạnh mẽ của ngời phụ nữ nông dân, ngaycả khi họ bị vùi dập trong bùn đen
2 Phân biệt chủ đề với đề tài và đại ý
- Chủ đề và đề tài tuy có mối liên hệ nội tại nhng cần có sự phân biệt Đềtài là các hiện tợng đời sống, là phạm vi đối tợng đợc miêu tả, phản ánh, nhậnthức trong tác phẩm, là một phơng diện trong nội dung của nó Nội dung đề tàigắn với việc xác lập chủ đề của tác phẩm Trái lại, chủ đề của tác phẩm bao giờcũng đợc hình thành và thể hiện trên cơ sở đề tài Trong phần lớn các tác phẩmtrữ tình, đề tài gần nh trùng với chủ đề Tuy nhiên, chủ đề là vấn đề cơ bản, vấn
đề trung tâm đợc nêu lên, đặt ra xuyên suốt nội dung cụ thể của tác phẩm, chonên chủ đề có nội dung bao quát hơn đề tài
Chẳng hạn, chủ đề của tác phẩm Tắt đèn nh đã khái quát ở trên Còn đề tài của Tắt đèn là cuộc sống bế tắc cùng cực của ngời nông dân trong chế độ thực
phân phong kiến tàn bạo trớc Cách mạng
Nói chung, đề tài giúp ta xác định tác phẩm viết về cái gì? Còn chủ đềnhằm giải đáp câu hỏi tác phẩm đặt ra vấn đề cơ bản gì? Trong làm văn, kháiniệm chủ đề đợc hiểu bao gồm cả nội dung đề tài
Trang 2- Chủ đề là vấn đề chủ yếu, xuyên suốt văn bản tác phẩm Cho nên mộtkhổ thơ, đoạn thơ, một đoạn văn, đoạn trích hay một phần của truyện cha hìnhthành đợc chủ đề mà chỉ biểu đạt những ý lớn, thờng đợc gọi là đại ý
Chẳng hạn, đoạn trích Trong lòng mẹ (Trích Những ngày thơ ấu củaNguyên Hồng) có thể chia làm hai phần Phần 1 (từ đầu đến "và này cũng cònphải có họ, có hàng, ngời ta hỏi đến chứ?") đại ý: tâm địa độc ác, cay nghiệt,tàn nhẫn của nhân vật ngời cô đối với chú bé Hồng Phần 2 (đoạn còn lại) đại ý:tình yêu thơng mãnh liệt của chú bé Hồng đối với ngời mẹ bất hạnh của mình
Bài Rừng cọ quê tôi có thể chia làm ba phần Phần 1 (câu mở đầu) đạy ý:
tác giả giới thiệu "rừng cọ trập trùng" làm nên vẻ đẹp không nơi nào bằng của
"sông Thao quê tôi" Phần 2 (ba đoạn văn tiếp theo) đại ý: tả cây cọ, rừng cọ vàcuộc sống của ngời dân gắn bó với cây cọ Phần 3 (đoạn còn lại) đại ý: ngờisông Thao đi đâu cũng nhớ về rừng cọ quê mình Chủ đề đợc thể hiện qua Rừng
cọ quê tôi là: tác giả miêu tả rừng cọ nh một vẻ đẹp của vùng sông Thao, qua đóthể hiện tình cảm gắn bó, yêu mến của tác giả cũng nh ngời sông Thao đối vớiquê nhà
3 Tính nhiều chủ đề của văn bản:
- Một văn bản tác phẩm có thể gồm một hoặc nhiều chủ đề (đa chủ đề), vìtrong một tác phẩm, tác giả có thể viết về một hoặc nhiều đối tợng, có thể đặt ramột hoặc hàng loạt vấn đề
- ở những tác phẩm có nhiều chủ đề, ngời ta thờng phân biệt chủ đề chính
và các chủ đề phụ Chủ đề chính đợc xem là vấn đề bao quát nhất, chủ yếu nhất,còn chủ đề phụ là những vấn đề có ý nghĩa nhỏ hơn, thứ yếu hơn và có liênquan chặt chẽ với chủ đề chính
Chẳng hạn, chủ đề chính của bài thơ Ngắm trăng trong Nhật ký trong tù
của Hồ Chí Minh là tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của tác giả Bên cạnh
đó còn có chủ đề khác nh: vẻ đẹp của một tâm hồn nghệ sĩ rất nhạy cảm trớc vẻ
đẹp thiên nhiên, đặc biệt là vầng trăng: phong thái ung dung tự tại và sức mạnhtinh thần to lớn của ngời chiến sĩ cách mạng trong hoàn cảnh tù ngục
Ông đồ của Vũ Đình Liên là một bài thơ có nhiều chủ đề: đó là tình cảnh
đáng thơng của những "ông đồ" vào thời tàn của nho học; là niềm cảm thơngchân thành trớc tình cảnh một lớn ngời đang tàn tạ trớc sự đổi thay của cuộc
Trang 3đời; đó còn là nỗi tiếc nhớ ngậm ngùi những cảnh cũ ngời xa nay đã văngbóng
Tập thơ Nhật ký trong tù của Hồ Chí Minh bao gồm nhiều chủ đề:
+ Phơi bày hiệu thực chế độ nhà tù tăm tối, vô nhân đạo;
+ Những khổ cực đày đoạ của tù nhân;
+ ý chí kiên cờng bất khuất của ngời chiến sĩ cách mạng;
- Tính thống nhất về chủ đề là một trong những đặc trng quan trọng tạonên sự thống nhất chặt chẽ và trọn vẹn của nội dung văn bản Đặc trng này liên
hệ mật thiết với tính liên kết, mạch lạc của văn bản Một văn bản không có tínhliên kết, thiếu mạch lạc thì không thể bảo đảm tính thống nhất về chủ đề Mặtkhác, chính tính thống nhất về chủ đề làm cho văn bản mạch lạc và liên kết chặtchẽ hơn
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản thể hiện trên cả hai bình diện: nộidung và cấu trúc - hình thức Một mặt, tính thống nhất về chủ đề đợc thể hiệnqua sự thống nhất chặt chẽ của nội dung văn bản, tức là văn bản cần phải xác
định đối tợng (đề tài) hay vấn đề chính đợc biểu đạt, cần phải thể hiện một t ởng, quan niệm, một cảm xúc nào đấy theo chủ đích của chủ thể văn tạo vănbản Mọi chi tiết, bộ phận của văn bản đều trực tiếp hoặc gián tiếp biểu hiện vấn
t-đề hay đối tợng phản ánh và chủ đích của chủ thể tạo văn bản
Mặt khác, tính thống nhất về chủ đề đợc thể hiện qua cấu trúc - hình thứccủa văn bản, tức là đợc thể hiện nhan đề, sự sắp xếp các đề mục, mối quan hệgiữa các phần của văn bản, tính thống nhất của các từ ngừ (nhất là hệ thống từ
Trang 4ngữ chủ đề, các từ ngữ liên kết), của các cấu trúc ngữ pháp (đặc biệt là các câuchủ đề, câu nối liên kết các phần, đoạn) trong văn bản Tất cả các yếu tố thuộcbình diện cấu trúc - hình thức trên đây đều góp phần quan trọng tạo nên tínhthống nhất về chủ đề của văn bản Vì vậy, khi viết hoặc đọc - hiểu một văn bản,cần xác định chủ đề đợc thể hiện qua các yếu tố đó
Chẳng hạn, tính thống nhất về chủ đề của Tôi đi học đợc thể hiện qua các
yếu tố trong văn bản nh sau:
- Nhan đề Tôi đi học cho phép dự đoán văn bản nói về chuyện "tôi đi học"
- Các từ ngữ và các câu biểu thị ý nghĩa đi học và nhắc đến những kỉ niệmbuổi tựu trờng đầu tiên của nhân vậy "tôi" đợc lặp đi lặp lại nhiều lần trong vănbản:
+ "Hàng năm cứ vào cuối thu, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơman của buổi tựu trờng"
+ "Tôi quên thế nào đợc những cảm giác trong sáng ấy "
+ "Hôm nay tôi đi học"
+ "Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi đã bắt đầu thấy nặng"
+ " Mẹ đa bút thớc cho con cầm"
+ "Tôi vòng tay lên bàn chăm chỉ nhìn thầy viết và lẩm nhẩm đánh vần "
- Các từ ngữ, các chi tiết trong văn bản đều tập trung thể hiện, sự thay đổitâm trạng, cảm giác mới lạ, bỡ ngỡ của nhân vật "tôi" trong buổi tựu trờng đầutiên:
t-đình làng Sân nó rộng, mình nó cao hơn "
+ "Tôi cảm thấy mình trang trọng và đứng đắn"
+ "Trong thời thơ ấu tôi cha lần nào thấy xa mẹ tôi nh lần này Tôi cũnglấy làm lạ Vì có những hôm đi chơi suốt cả ngày với chúng bạn , lòng tôi vẫnkhông cảm thấy xa nhà hay xa mẹ tôi chút nào."
* Thay đổi hành vi:
Trang 5+ "Hôm nay tôi đi học."
+ "Tôi không lội qua sông thả diều không đi ra đồng nô đùa nữa."
* Những cảm giác hồi hộp, bỡ ngỡ, lúng túng: "Lòng tôi đâm ra lo sợ vẩnvơ", "bỡ ngỡ đứng nép bên ngời thân", "chỉ dám nhìn một nữa hay dám đi từngbớc nhẹ", "ngập ngừng e sợ", "cảm thấy mình chơ vơ", "vụng về lúng túng", "đãlúng túng càng lúng túng hơn"," nữ nở khóc"
a Sách giúp con ngời khám phá mọi lĩnh vực của đời sống
b Sách giúp con ngời nhận thức đợc vấn đề lớn của đời sống xã hội, nắmbắt đợc quy luật của tự nhiên
c Sách giúp con ngời hiểu đợc chính bản thân con ngời
d Sách do con ngời làm ra
e Sách dạy con ngời biết sống đúng, sống đẹp
f Sách đem lại sự th giãn thoải mái cho con ngời sau những giờ lao độngmệt nhọc
Trong các ý trên, ý nào không đảm bảo tính thống nhất của chủ đề? Vìsao?
Tiết 2: Bố cục của văn bản
Trang 6- Các văn bản ngôn từ nói chung, một bài thơ, một thiên truyện nói riêng
đều có bố cục của nó Bố cục hợp lí, chặt chẽ là điều kiện quan trọng tạo nên sựhoà hợp, gắn kết giữa chỉnh thể với các bộ phận nhằm tập trung biểu đạt chủ đềcủa văn bản, đồng thời tác động ảnh hởng trực tiếp đến việc tiếp thu của ngời
đọc Vì vậy, khi xây dựng văn bản cần phải kết sức chú ý đến cách bố trí, sắpxếp các phần sao cho mạch lạc, phù hợp với đối tợng phản ánh, với sự triển khaichủ đề và sự tiếp nhận của ngời đọc
2 Cấu trúc của bố cục.
- Một văn bản tác phẩm hay một bài làm văn đều có bố cục gồm các phần
có quan hệ với nhau, đợc sắp xếp hợp lí theo một số cách thức nhất định, thậmchí mang tính quy phạm
Chẳng hạn, bố cục một bài thơ tứ tuyệt gồm bốn phần: khai, thừa, chuyển,hợp Một bài thơ bát cú bố cục cũng gồm bốn phần: đề, thực, luận, kết
- Trong làm văn, văn bản thờng có bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kếtbài Mỗi phần đều có chức năng, nhiệm vụ riêng nhng phải có quan hệ phù hợpvới nhau
Phần Mở bài thờng là một đoạn văn ngắn gọn, đợc tổ chức tơng đối ổn
định, có nhiệm vụ nêu ra chủ đề của văn bản
Phần Thân bài thờng gồm một số đoạn văn bản, đợc tổ chức theo nhiềukiểu khác nhau nhng gắn kết với nhau một cách hợp lý, chặt chẽ, có nhiệm vụtrình bày, triển khai các khía cạnh của chủ đề
Phần Kết bài cũng giống nh phần Mở bài, thờng gồm một đoạn văn ngắngọn, đợc tổ chức tơng đối ổn định, có nhiệm vụ tổng kết chủ đề của văn bản
- ở trên là nói chung Trong thực tế, nhiệm vụ và cách thức tổ chức, sắpxếp nội dung của từng phần bố cục tuỳ thuộc vào đặc trng của các kiểu văn bản,vào chủ đề của văn bản cũng nh ý đồ giao tiếp của ngời viết Chẳng hạn, nhiệm
vụ và cách tổ chức từng phần trong văn bản miêu tả và văn bản nghị luận khákhác nhau
Trang 7+ Kết bài: tổng kết, kết luận vấn đề, nêu cảm nghĩ, liên hệ
- Phân tích bố cục văn bản Ngời thầy đạo cao đức trọng để làm ví dụ:
+ Ngoài đầu đề (nhan đề) nêu đề tài - chủ đề: Ngời thầy (đề tài) đạo cao
đức trọng (chủ đề)
Bố cục của văn bản chia làm ba phần:
+ Mở bài: phần mở bài ngắn gọn, rõ ràng, chỉ bằng một câu ngữ pháp mà
đã nêu đợc: tên nhân vật (ông Chu Văn An), thời đại lịch sử (đời Trần), cơng vịxã hội (thầy giáo), phẩm chất (tính tình cứng cỏi, không màng danh lợi), tàinăng (nổi tiếng là một thầy giáo giỏi)
Nh vậy, phần Mở bài đã cụ thể hoá đầu đề, đã giới thiệu nhân vật (ChuVăn An) và nêu ra chủ đề về phẩm chất "đạo cao đức trọng" của nhân vật
Mặt khác, phần Mở bài còn định hớng nội dung cụ thể và chặt chẽ cho việctriển khai nội dung ở phần Thân bài
+ Thân bài: gồm hai đoạn văn bản đợc sắp xếp theo trình tự thời gian nhằmtrình bày chủ đề "đạo cao đức trọng" của nhân vật Chu Văn An Trong mỗi đoạn
đều có nói cả phần "đạo cao" lẫn phần "đức trọng"
Đoạn 1: nói về "đạo cao đức trọng" của nhân vật Chu Văn An trong thời kỳ
ông đang làm việc
Phần "đạo cao": học trò theo học rất đông, nhiều ngời đỗ đạt cao, đợc vuavời dạy cho thái tử
Phần "đức trọng": nhiều lần can ngăn vua, cạn vua không đợc ông trả lại
mũ áo cho triều đình, từ quan về làng
- Đoạn 2: nói về "đạo cao đức trọng" của nhân vật Chu Văn An trong thời
kỳ ông thôi làm việc
Phần "đạo cao": ông coi trọng đạo thầy - trò khiến cho học trò cũ của ông
từ quan to tới ngời bình thờng khi đến thăm ai cũng giữ lễ
Phần "đức trọng": ông trách mắng hoặc có khi không cho học trò vào thămnếu học có điều gì không phải
Trang 8- Nh vậy, cả hai đoạn văn trong phần Thân bài bổ sung ý cho nhau và làm
rõ chủ đề "ngời thầy đạo cao đức trọng" đợc nêu ra ở phần Mở bài và đầu đề củavăn bản
+ Kết bài: phần kết bài khái quát và nâng cao bằng một câu ngắn gọn: "khi
ông mất, mọi ngời đều thơng tiếc" Cái ý nhấn mạnh, nâng cao ở đây là: với cái
đạo, cái đức vẹn toàn của ông, ông không chỉ đợc nể vì, kính phục khi còn sống
mà cả khi ông qua đời
3 Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần Thân bài của văn bản
- Trong ba phần của bố cục văn bản (Mở bài, Thân bài và Kết bài), Thânbài thờng đợc coi là phần chính, phần quan trọng nhất, có nhiệm vụ triển khai
đầy đủ đối tợng và vấn đề chính theo hớng đã đợc xác định ở phần Mở bài củavăn bản
- Có thể nói Thân bài là phần phức tạp nhất trong bố cục ba phần của vănbản Nội dung phần Thân bài đợc sắp xếp tổ chức theo nhiều kiểu khác nhau vàviệc sắp xếp tổ chức nội dung phần Thân bài nh thế nào sẽ có tác động ảnh hởngtrực tiếp đến việc tiếp thu của ngời đọc
- Cách sắp xếp tổ chức nội dung phần Thânh bài thờng tuỳ thuộc vào đối ợng phản ánh và vấn đề đợc trình bày, vào kiểu văn bản, vào ý đồ giao tiếp cũng
t-nh sở trờng của ngời viết Nhìn chung, nội dung phần Thân bài thờng đợc bố trí,sắp xếp theo trình tự thời gian và không gian, theo logic và sự phát triển của sựviệc hay theo mạch suy luận, sao cho phù hợp với sự triển khai chủ đề và sự tiếpnhận của ngời đọc Trong thực tế thờng thấy một số cách sắp xếp, trình bày nộidung phần Thânh bài sau đây:
+ Trình bày theo trình tự thời gian:
Đây là cách trình bà rất thông dụng để miêu tả các sự kiện lịch sử, trìnhbày tiểu sử, kể chuyện, tờng thuật một sự việc, giải thích các quá trình, chỉ dẫncác thao tác hoạt động Nói chung nguyên tắc trình bày theo trình tự thời giankhông quá phức tạp nếu không muốn nói đơn giản Theo cách này, trên thực tế
sự việc hay thao tác nào xảy ra sau sẽ đợc trình bày sau Nói cách khác là trìnhbày theo trình tự trớc sau về thời gian Nh vậy, ở đây logic trình bày phải tuânthủ và phù hợp với tiến trình phát triển của sự việc, với quy trình thao tác Khitrình bày theo phơng thức này, các từ ngữ chỉ mốc thời gian thờng đợc sử dụng:trớc tiên, trớc hết, sau đó, sau hết, bớc đầu tiên là, bớc tiếp theo là, cuối cùng
Trang 9+ Trình bày theo logic khách quan của đối tợng:
Đối tợng miêu tả, phản ánh, tự bản thân nó có logic bên trong của nó chonên việc trình bày nội dung cần phải phù hợp với đặc trng này của đối tợng.Theo phơng thức này có thể sắp xếp tổ chức nội dung theo từng đặc điểm, từngphơng diện hoặc theo quan hệ chỉnh thể - bộ phận, quan hệ nhân quả Khi trìnhbày theo quan hệ nguyên nhân - kết quả, cần lu ý phân biết quan hệ nhân quảvới quan hệ nối tiếp trớc sau về thời gian và tránh đảo nhợc nhân - quả Mặtkhác, cần đặc biệt chú ý sử dụng hợp lý các từ ngữ, kết cấu biểu thị quan hệnhân quả nh:
- Nguyên nhân (lí do) thứ nhất là, trớc hết là do, trớc tiên phải kể đếnnguyên nhân, có nhiều lí do, (nguyên nhân) khiến cho, bởi vì
Hệ quả là, hậu quả đầu tiên là, bởi vậy, vì thế, do đó, cho nên,
+ Trình bày theo logic chủ quan:
Đối tợng trong thế giới khách quan đợc phản ánh vào văn bản thông quanhận thức chủ quan của ngời viết Vì vậy, việc sắp xếp tổ chức nội dung văn bảncòn có thể dựa vào logic chủ quan của ngời viết
Theo phơng thức này, ngời viết có thể trình bày bằng cách liên tởng, sosánh tơng đồng hoặc tơng phản (sự liên tởng này đòi hỏi phải dựa vào các thuộctính, quan hệ bản chất của đối tợng trình bày nhằm thể hiện đợc bản chất của
nó, có thể trình bày theo logich chủ quan mà không dựa vào logich khách quancủa sự việc Chẳng hạn, theo logic khách quan, sự việc (a) xảy ra trớc sự việc(b), nhng trong cách trình bày, vì những lí do nào đó, ngời viết có thể trình bày
sự việc (b) trớc sự việc (a) Một ví dụ khác: trên thực tế, một nhận định, mộtluận điểm nào đó đã đợc đúc kết, khái quát theo con đờng quy nạp, nhng khitrình bày, ngời viết có thể lặp lại quy trình quy nạp hoặc dùng cách diễn dịchtuỳ theo ý đồ chủ qua của họ
Ngoài ra, trong các văn bản nghị luận, ngời viết có thể bố trí, sắp xếp cácluận điểm, luận cứ theo quan điểm, nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề haytheo ý đồ, định hớng giao tiếp của ngời viết
Trình bày theo phơng thức này, cần chú ý sử dụng các từ ngữ nh: trớc hếtphải kể đến, đặc điểm quan trọng đầu tiên là, thứ nhất, sau đó, cũng cần phảinói đến, còn phải kể đến,
+ Trình bày theo quy luật tâm lý, cảm xúc
Trang 10Phơng thức trình bày này thích hợp với các văn bản thiên về thể hiện đờisống, tình cảm có tính chất riêng t, bộc lộ, cảm xúc chủ quan của ngời viết
- Nh trên đã nói, cách bố trí, sắp xếp nội dung phần Thânh bài còn tuỳthuộc vào kiểu văn bản
Chẳng hạn, nội dung phần Thân bài văn bản miêu tả có thể đợc sắp xếp,trình bày theo thời gian và không gian, từ hoàn cảnh đến bộ phận, từ cảnh này
đến cảnh khác, có cảnh chính và cảnh phụ
Nội dung phần Thân bài văn bản tự sự có thể đợc bố trí, sắp xếp các chitiết, tình tiết, các tình huống, sự việc, các nhân vật theo diễn biến tự nhiên củacâu chuyện hoặc đảo ngợc, đan xen nhau một cách hợp lý theo ý đồ chủ quancủa ngời viết
Nội dung phần Thân bài văn bản nghị luận gồm một hệ thống các luận
điểm lớn, nhỏ và các luận cứ (những lí lẽ và dẫn chứng) nhằm làm sáng tỏ, nổbật vấn đề cần nghị luận Cách tổ chức, phối hợp, sắp xếp các luận điểm, luận
cứ có thể dựa theo những quan điểm nhất định sao cho chúng đợc đa vào quỹ
đạo logic trình bày nhằm làm cho các lí lẽ và dẫn chứng soi sáng cho nhau vàthuyết minh đợc luận điểm, các luận điểm thuyết minh đợc luận đề (vấn đề cầngiải quyết) một cách đầy sức thuyết phục
- Phân tích cách sắp xếp, trình bày phần nội dung Thân bào của một vàivăn bản sau đây để làm ví dụ:
+ Nội dung Thân bài của văn bản Rừng cọ quê tôi đợc trình bày bằng ba
đoạn văn theo trật tự sắp xếp nh sau:
Đoạn 1: miêu tả cây cọ: Thân cọ vút thẳng trời Búp cọ cuốt dài nh thanhkiếm sát vung lên Cây non vừa trồi, lá đã xoà sát mặt đất Lá cọ tròn xoè ra nhmột rừng tay vẫy
Đoạn 2: Miêu tả rừng cọ: Căn nhà núp dới rừng cọ Ngôi trờng khuất trongrừng cọ Ngày ngày đi trong rừng cọ Cọ xoè ô lợp kín trên đầu Ngày nắngbóng râm mát rợi Ngày ma, cũng chẳng ớt đầu
Đoạn 3: cây cọ gắn bó với cuộc sống của ngời dân: Cha làm chổi cọ Mẹ
đựng hạt giống đầy món lá cọ Chị đan nón lá cọ, mành cọ và làn cọ Chúng tôi
rủ nhau đi nhặt những trái cọ về om, ăn vừa béo vừa bùi
Nhận xét: Các đoạn văn trình bày nội dung phần Thân bài văn bản Rừng
cọ quê tôi đợc sắp xếp theo thứ tự từ miêu tả cây cọ, rừng cọ đến cuộc sống của
Trang 11ngời dân gắn bó với cây cọ Cách bố trí sắp xếp các đoạn văn theo trật tự nh vậy
là hợp lý, chặt chẽ, khó có thể thay đổi đợc
+ Phần Thân bài của văn bản Ngời thầy đạo cao đức trọng đợc trình bày
bằng hai đoạn văn đều có nói đến cả phần "đạo cao" lẫn phần "đức trọng" và
đ-ợc sắp xếp theo trình tự thời gian:
Đoạn 1: nói về "đạo cao đức trọng" của nhân vật Chu Văn An trong thời kỳ
ông đang làm việc
Đoạn 2: nói về "đạo cao đức trọng" của nhân vật Chu Văn An trong thời kỳ
ông thôi làm việc
+ Phân tích cách sắp xếp, trình bày nội dung đoạn trích sau:
Tôi vội ra khoang trớc nhìn Xa xa từ vệt rừng đen, chim cất cánh tua tủabay lên, giống hệt đàn kiến từ lòng đất chui ra, bò li ti đen ngòm lên da trời Càng đến gần, những đàn chim đen ba kín trời, cuốn theo sau những luồnggió vút làm tôi rối lên, hoa cả mắt Mỗi lúc, tôi càng nghe rõ tiếng chim kêu náo
động nh tiếng xóc những rổ tiền đồng Chim đậu chen nhau trắng xoá trênnhững đầy cây mắm, cây chà là, cây vẹt rụng trụi gần hết lá Cồng cộc đứngtrong tổ vơn cánh nh tợng những ngời vũ nữ bằng đồng đen đang vơn tay múa.Chim già đẫy, đầu hói nh những ông thầy tu mặc áo xám, trầm t rụt cổ nhìnxuống chân Nhiều con chim rất lạ to nh con ngỗng đậu đến quằn nhánh cây Chim tập trung về đâynhiều không thể nói đợc Chúng đậu và làm tổ thấplắm, đứng dới gốc cây có thể thò tay lên tổ nhặt trứng một cách dễ dàng Xa xathấp thoáng có ngời quảy giỏ, cầm sào trúc để bắt chim, coi bộ dễ hơn bắt gàtrong chuồng
Tiếng chim kêu vang động bên tai, nói chuyện không nghe nhau đợc nữa.Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thớc rồi mà vẫn thấy chim đậutrắng xoá trên những cành cây gie sát ra sông
(Theo Đoàn Giỏi, Đất rừng phơng Nam)
Gợi ý: nội dung đoạn trích đợc sắp xếp, trình bày theo thứ tự không gian:nhìn xa- đến gần- đến tận nơi - đi xa gần
Thực hành - luyện tập:
1 Cho đề văn sau:
Có nhà nghiên cứu nhận định: "Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi
đồng"
Trang 12Em hiểu nh thế nào về nhận định trên? Qua đoạn trích Trong lòng mẹ em
hãy chứng minh nhận định trên
a Lập dàn ý phần Thân bài và nói rõ cách trình bày ý của em
b Viết thành bài văn theo dàn ý đã lập
2 Dựa vào những hiểu biết về bố cục của văn bản, hãy phân đoạn văn bản
Trong lòng mẹ và đặt tiêu đề cho từng phần
3 Cho đề văn sau :
Hãy giải thích câu tục ngữ: "Uống nớc nhớ nguồn"
Một bạn học sinh đã triển khái dàn ý thân bài nh sau:
a Tại sao "uống nớc " phải "nhớ nguồn"?
Trang 13bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng (dấu mở đoạn) và kết thúc bằng dấu chấmxuống dòng (dấu ngắt đoạn)
- Cần lu ý: đoạn văn thờng gồm nhiều câu tạo thành, nhng đoạn văn cũng
có thể chỉ do một câu tạo thành, thậm chí câu này có thể là câu một từ (câu đợclàm thành từ một từ)
Ví dụ (đánh số để tiện trình bày):
[I] Một con chim con liệng đến đứng trên bờ cửa sổ, hót mấy tiếng rụt rèrồi vỗcánh bay cao
[II] (1) Tôi đa mắt thèm thuồng nhìn theo cánh chim (2) Một kỉ niệm cũ
đi bẫy chim giữa cánh đồng lúa hay bên bờ sông Viêm sống lại đầy rẫy trong trítôi (3) Nhng tiếng phấn của thầy tôi gạch mạch trên bảng đen đã đa tôi về cảnhthật
(Theo Thanh Tịnh, Tôi đi học)
- Phần trích vừa dẫn ở trên gồm hai đoạn văn Đoạn [I] chỉ do một câu tạothành Đoạn [II] gồm ba câu tạo thành
2 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn
Đoạn văn thờng có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề
- Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ đợc dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ đợclặp lại nhiều lần (thờng là các chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đốitợng đợc biểu đạt trong đoạn văn
- Câu chủ đề (còn gọi là câu then chốt) là các câu mang nội dung kháiquát, lời lẽ ngắn gọn, thờng đủ hai thành phần chính (chủ ngữ và vị ngữ) và
đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn Câu chủ đề có chức năng nêu rõ đề tài - chủ đề
mà đoạn văn biểu đạt Nó chính là "hạt nhân" của nội dung đoạn văn, chi phốitoàn bộ nội dung đoạn văn
Ví dụ:
+ Đoạn văn có câu chủ đề đứng ở đầu (trình bày theo cách diễn dịch):
Trần Đăng Khoa rất biết yêu thơng Em thơng bác đẩy xe bò "mồi hôi ới
lng, căng sợi dây thừng" chở vôi cát về xây trờng học, và mời bácvề nhà mình
Em thơng thầy giáo một hôm trời ma đờng trơn bị ngã, cho nên dân làng bèn
đắp lại đờng
(Theo Xuân Diệu)
+ Đoạn văn có câu chủ đề đứng ở cuối (trình bày theo quy nạp):
Trang 14Các tế bào của lá cây có chứa nhiều lục lạp Trong các lục lạp này có chứamột chất gọi là diệp lục, tức là chất xanh của lá Sở dĩ chất diệp lục có màu xanhlục vì nó bút các tia sáng có màu khác, nhất là màu đỏ và màu lam, nhng khôngthu nhận màu xanh lục mà lại phản chiếu màu này và do đó mắt ta mới nhìn
thấy màu xanh lục Nh vậy, lá cây có màu xanh là do chất diệp lục chứa trong
thành phần tế bào
(Theo SGK Ngữ văn 8)
- Việc xác định đúng câu chủ đề của đoạn văn có tác dụng hết sức quantrọng đối với việc tạo vắn bản và tiếp nhận văn bản Một mặt, nó giúp cho sựtrình bày văn bản đợc hợp lý, mạch lạc, chặt chẽ, tạo nên sức thuyết phục củalời văn Mặt khác, nó cũng giúp cho việc đọc hiểu, tiếp nhận đúng nội dung
đoạn văn, văn bản, tránh đợc sự suy diễn chủ quan, tuỳ tiện
- Cần lu ý: không phải bất kì đoạn văn nào cũng đều có câu chủ đề Nóicách khác, có những đoạn văn không có câu chủ đề, tức là không có câu nàomang ý chính, ý khái quát Tuy nhiên, nói đoạn văn không có câu chủ đề không
có nghĩa là đoạn văn đó không có chủ đề Trái lại, nó vẫn có đề tài - chủ đề của
nó Đề tài - chủ đề của đoạn văn kiểu này không đợc bộc lộ trực tiếp ở bất cứcâunào mà đợc hiểu ngầm, đợc rút ra từ việc khái quát, tổng hợp nội dung ýnghĩa của tất cả các câu trong đoạn
3 Cách trình bày nội dung đoạn văn.
Đoạn văn thờng do nhiều câu tạo thành Các câu trong đoạn văn có nhiệm
vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn bằng nhiều cách trình bày khácnha
Nội dung đoạn văn có thể đợc trình bày theo các cách sau đây:
- Trình bày theo cách diễn dịch
Trình bày nội dung đoạn văn theo cách diễn dịch là đi từ ý lớn, ý khái quát
đến các ý nhỏ, ý cụ thể
Đoạn văn đợc trình bày theo cách này gồm có hai thành phần: phần mở
đoạn (gồm có câu chủ đề đứng đầu đoạn) và phần phát triển đoạn (gồm các câu
kế tiếp triển khai những ý phụ để làm rõ ý chính trong câu chủ đề)
Ví dụ:
Tóm tắt là một kĩ năng rất cần thiết trong cuộc sống, học tập và nghiêncứu Khi ra đờng, ta chứng kiến một sự việc nào đó, về nhà kể tóm tắt lại cho
Trang 15gia đình nghe Xem một cuốn sách, một bộ phim hay mới chiếu, ta có thể tómtắt lại cho ngời cha đọc, cha xem đợc biết Viết một bài giới thiệu về cuốn sáchmới ra ta phải tóm tắt câu chuyện hoặc những nội dung t tởng chính của cuốnsách đó cho ngời đọc nắm đợc, trớc khi phân tích các giá trị của nó Khi đọc tácphẩm văn học, muốn nhớ đợc lâu, ngời đọc thờng phải ghi chép lại bằng cáchtóm tắt nội dung tác phẩm đó,
( Theo SGV Ngữ văn 8)
- Trình bày theo cách quy nạp
Trình bày nội dung đoạn văn theo cách quy nạp đi từ các ý nhỏ, ý cụ thể
đến ý lớn, ý khái quát Nói cách khác, quy nạp là cách trình bày theo chiều
ng-ợc lại với cách diễn dịch
Đoạn văn đợc trình bày theo cách này gồm có hai phần: phần phát triển
đoạn (gồm các câu chứa những ý phụ, ý cụ thể đợc triển khái trớc, đứng đầu
đoạn) và phần kế đoạn (gồm một câu chủ đề đứng cuối đoạn)
Ví dụ: Lúc đầu, hai chữ "thơ mới" dùng để gọi tên một thể thơ: thơ tự do.Khoảng sau năm 1930, một loạt thi sĩ trẻ xuất thân "Tây học" lên án "thơ cũ"(chủ yếu là thơ Đờng luật) và khuôn sáo, trói buộc Họ đòi đổi mới thơ ca và đãsáng tác những bài thơ khá tự do, số chữ trong câu và số câu trong bài không cóhạn định, gọi đó là "thơ mới" Nhng rồi "thơ mới" không còn chỉ để gọi thể thơ
tự do mà chủ yếu dùng để gọi một phong trào thơ có tính chất lãng mạn tiểu tsản bột phát năm 1932 và kết thúc vào năm 1945, gắn liền với tên tuổi của ThếLữ, Lu Trọng L, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, NguyễnBính, Phong trào Thơ mới ra đời và phát triển mạnh mẽ rồi đi vào bế tắctrong vòng gần 15 năm
(Theo SGV Ngữ văn 8)
- Trình bày theo cách kết hợp diễn dịch và quy nạp
Đoạn văn đợc trình bày theo cách này gồm có ba thành phần: phần mở
đoạn (gồm câu mở đoạn nêu lên ý chính, ý khái quát về vấn đề), phần phát triển
đoạn (gồm các câu chứa những ý phụ, ý cụ thể nhằm triển khai vấn đề và phầnkết đoạn (gồm câu kết đoạn tổng hợp lại vấn đề, khẳng định thêm vấn đề) theocông thức: Tổng - Phân - Hợp
Ví dụ:
Trang 16Trong hoàn cảnh "trăm dâu đổ đầu tằm", ta càng thấy chị Dậu thật là mộtngời phụ nữ đảm đang, tháo vát Một mình chị phải giải quyết mọi khó khăn độtxuấ của gia đình, phải đơng đầu với những thế lực tàn bạo, quan lại, cờng hào,
địa chủ và tay sai của chúng Chị có khóc lóc, có kêu trời nhng chị không nhắmmắt khoanh tay mà tích cực tìm cách cứu đợc chồng ra khỏi cơn hoạn nạn Hình
ảnh chị Dậu hiện lên vững chãi nh một chỗ dựa chắc chắn của cả gia đình
(Theo Nguyễn Đăng Mạnh)
- Trình bày theo cách song hành
Trình bày đoạn văn theo cách song hành là sắp xếp theo lối sống đôi cáccâu chứa các ý ngang nhau, bổ sung cho nhau và phối hợp với nhau để biểu đạt
ý chung, ý khái quát của toàn đoạn Đoạn văn đợc trình bày theo cách songhành không có câu chủ đề Chủ đề của đoạn văn đợc rút ra từ việc khái quát,tổng hợp nội dung ý nghĩa của tất cả các câu trong đoạn
Ví dụ:
Cũng nh tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên ngời thân, chỉ dámnhìn một nửa hay dám đi từng bớc nhẹ Họ nh con chim con đứng bên bờ tổ,nhìn quảng trời rộng muốn bay, nhng còn ngập ngừng e sợ Họ thèm vụng và ớc
ao thầm đợc nh những ngời học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rètrong cảnh lạ
(Tôi đi học - Thanh Tịnh)
- Trình bày theo cách móc xích
Trình bày đoạn văn theo cách này là sắp xếp các câu chứa các ý có quan hệmóc xích với nhau, ý sau bổ sung, giải thích cho ý trớc
Ví dụ:
Phải làm cho giáo dục phổ thông thực sự là phổ thông Trong phổ thông có
đức dục, trí dục, mỹ dục, thể dục, lao động Tất cả những cái này đều đúng đắn,cần thiết và tốt đẹp Nhng phải thấy cái chủ yếu là trí dục Phải kết hợp với trídục mà giáo dục các mặt khác
(Phạm Văn Đồng - Mấy vấn đề văn hoá giáo dục)
Ngoài các cách trình bày nội dung đoạn văn trên đây, chúng ta có thể xâydựng đoạn văn theo các cách khác nh: so sánh, loại suy, nêu nghi vấn, nêu phản
đề, giả thiết,
Thực hành - luyện tập
Trang 171 Cho văn bản sau:
Thực học là lối học thực tế, học cho mở mang trí thức, học cho dày dặnnăng lực để thành tài, để ra ngời, để làm ngời hữu dụng: nhỏ thì hữu dụng choxã hội, to thì hữu dụng cho quốc gia, cho thiên hạ
Thực học trái ngợc với lối học h văn là lối tục học, phù hoa khinh bạc, loè
đời, nịnh đời, chỉ tổ tự hại và hại tha, tuyệt không có gì là hữu dụng cả Thế chonên ngời đi học thì nhiều, ngời hữu dụng thì ít; đời mới than phiền: "hiếm nhântài!"
(Ôn Nh Nguyễn Văn Ngọc, Cổ học tinh hoa)
a Văn bản trên gồm mấy ý?
b Hãy thử đặt tiêu đề cho văn bản
2 Cho câu chủ đề sau: "Hình ảnh bà nội hiền hậu không bao giờ phai mờtrong lòng em"
a Viết tiếp câu trên thành một đoạn văn diễn dịch
b Sau đó, chuyển đoạn văn diễn dịch thành đoạn văn quy nạp
3 Phân tích cách trình bày ý trong các đoạn văn sau đây:
a Văn học có thể miêu tả chim muôn cầm thú, hoa lá cỏ cây, sông nớcmây trời Văn học cũng có thể miêu tả những đồ vật do bàn tay con ngời làm ra
nh nhà cửa, đờng sá, cầu cống Nhng tất cả các đối tợng đấy đều đợc miêu tảtrong mối liên hệ đối với con ngời Cho nên, dù tác phẩm văn học không trựctiếp miêu tả con ngời thì con ngời vẫn nằm ở vị trí trung tâm trong bức tranh đờisống của văn học
(Văn học 10, tập hai)
b Văn Nguyên Hồng là thứ văn bám riết lấy cuộc sống, quấn quýt lấycuộc sống Một thứ văn sôi nổi, hăm hở, tràn đầy chất thơ trữ tình lãng mạn.Một chất thơ không lấycảm hứng từ mây gió trăng hoa mà luyện bằng bùn đất,sỏi đá, bằng than bụi các nhà máy, các bến tàu, trộn với mồ hôi mặn chát củangời lao động, một chất thơ của địa ngục tối tăm của chế độ thực dân vút thẳnglên trời cao lộng gió Không phải ngẫu nhiên mà văn Nguyên Hồng đầy ánhnắng Dới ánh nắng ấy, đất đai trở nên màu mỡ hơn, cây cỏ trở nên tơi tốt hơn
và sinh khí tràn tới cả những nơi tởng chỉ có hơi lạnh và bóng tối
(Nguyễn Đăng Mạnh)
Trang 18c Nói đến Nguyễn Đình Chiểu trớc hết là nói đến một nhân cách vĩ đại;nói đến một con ngời mà toà bộ cuộc đời gắn liền với vận mệnh sống còn củadân tộc ở nửa cuối thế kỉ XIX; nói đến một nhà thơ mà sống hay viết đều chỉ vìnghĩa lớn Nhng nói đến Nguyễn Đình Chiểu còn phải nói đến một con ngời màcảnh ngộ riêng không lấy gì làm may mắn, một ngời đã phải chịu tiếp liềnnhững bi kịch trong suốt cuộc đời mính
(Nguyễn Huệ Chi)
d Nguyễn Du có lòng thơng xót đối với những nỗi lầm than, đau khổ củacon ngời Trong khi nói lên những cảnh thơng tâm, không phải Nguyễn Du chỉmô tả lại một cách khách quan theo chủ nghĩa tự nhiên, mà trong mỗi cảnh ngộ
éo le, mỗi sự dày đoạ đối với con ngời, đều chứa đựng một sự phẫn nộ, một lờiphản kháng đánh vào những kẻ đã gây ra tai hoạ Thông cảm một cách chânthật, thấm thía với số phận của con ngời, Nguyễn Du thấy cái trách nhiệm củamình là bảo vệ phẩm giá của con ngời, tố cáo chế độ xã hội đơng thời, quanhững nhân vật tiêu biểu cho cái luân thờng, đạo lí của xã hội ấy Tiếng nói củaNguyễn Du là một lời bảo vệ thiết tha của con ngời sống có phẩm giá Tiếng nóicủa Nguyễn Du là một lời đanh thép chống những cái gì chà đạp lên giá trị củacon ngời
(Hoài Thanh)
e Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội thì phải tăng gia sản xuất Muốn tănggia sản xuất thì phải có kĩ thuật cải tiến Muốn sử dụng tốt kĩ thuật cải tiến thìphải có văn hoá Vậy, việc bổ túc văn hoá là cực kì cần thiết
(Hồ Chí Minh)
Tiết 4
Liên kết các đoạn văn trong văn bản
1 Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản
- Văn bản là một thể thống nhất, hoàn chỉnh đợc tạo nên bởi các phần, các
đoạn, các câu có sự liên kết với nhau một cách hợp lý, chặt chẽ nhằm biểu đạt
Trang 19chủ đề đã xác định Không có sự liên kết, văn bản sẽ không có đợc tính thốngnhất về chủ đề Tính liên kết và tính thống nhất về chủ đề là những dấu hiệu đểphân biệt văn bản với những câu hỗn độn, với những chuỗi bất thờng về nghĩa
- Sự liên kết các đoạn văn trong văn bản có tác dụng làm cho ý của các
đoạn vừa phân biệt nhau, vừa liền mạch với nhau một cách hợp lý, tạo tínhchính thể cho văn bản
- Muốn tạo mối quan hệ ý nghĩa chặt chẽ, hợp lý giữa các đoạn văn vớinhau, khi chuyển từ đoạn này sang đoạn khác, cần phải sử dụng các phơng tiệnliên kết phù hợp Các phơng tiện liên kết vốn mang ý nghĩa, mặt khác, chúngcũng là dấu hiệu hình thức làm rõ tính liên kết của nội dung đoạn văn
- Trong môt văn bản, việc liên kết cần đợc thực hiện các vị trí sau:
Thứ nhất, giữa các phần bố cục chính của văn bản, tức là giữa phần Mở bàivới Thân bài, giữa Thân bài với Kết bài
Thứ hai, giữa các đoạn trong từng phần, nhất là giữa các đoạn trong phầnthân bài, tức là giữa đoạn ý với đoạn ý
- Có thể sử dụng các phơng tiện tiên kết chủ yếu sau đây để thể hiện quan
hệ ngữ nghĩa chặt chẽ, hợp lý giữa các đoạn văn
+ Dùng các từ ngữ có tác dụng liên kết: quan hệ từ, đại từ, chỉ từ, các cụm
từ thể hiện ý liệt kê, so sánh, đối lập, tổng kết, khái quát,
+ Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn
2 Dùng từ ngữ đề liên kết các đoạn văn
- Đâylà cách dùng các từ ngữ có tác dụng liên kết để nối ý này với ý kia,phần đoạn này với phần đoạn kia nhằm chuyển tiếp chúng, tạo ra đoạn văn liênkết mạch lạc, chặt chẽ Các từ ngữ có tác dụng liên kết nh: quan hệ từ, đại từ,chỉ từ, các cụm từ thể hiện ý liệt kê, so sánh, đối lập, tổng kết, khái quát
- Cần chú ý: khi dùng phơng tiện từ ngữ để liên kết các đoạn văn, cần chú
ý quan hệ ý nghĩa đợc biểu đạt trong đoạn văn đó để sử dụng từ ngữ liên kết chophù hợp Chẳng hạn:
+ Các từ ngữ dùng để liên kết, chuyển đoạn có quan hệ liệt kê: trớc hết,
đầu tiên, cuối cùng, sau nữa, một mặt, mặt khác, một là, hai là, thứ nhất, thứhai, thêm vào đó, ngoài ra,
Ví dụ:
Trang 20Đoạn văn miêu tả cảnh chị Dậu đánh nhau với cai lệ là một đoạn văn hay,thể hiện tài năng của ngòi bút Ngô Tất Tố
Trớc hết, đấy là một đoạn văn giàu kịch tính Nhà văn đã xây dựng nhữngtình huống căng thẳng liên tiếp nhau, vừa hợp lý, vừa bất ngỡ, tạo nên sức hấpdẫn đối với ngời đọc Ngời đọc cảm thấy lo lắng khi bọn tay sai rầm rập xôngvào nhà chị Dậu trong lúc anh Dậu đang nằm liệt giờng; cảm thông với chị Dậulúc chị lo sợ và lễ phép van xin đám tay sai tha cho chồng; tức giận khi nhìnthấy bộ mặt tàn bạo không có tính ngời của tên cai lệ; hả hê khi đọc đến đoạnchị Dậu đánh trả lại tên cai lệ và ngời nhà lí trởng
Bên cạnh đó, trong đoạn này, nhà văn đã khắc họa thành công tính cách hainhân vật: tên cai lệ và chị Dậu Mỗi nhân vật đều hiện lên một cách cụ thể vàsinh động với tất cả những chi tiết chân thực về ngoại hình, hành động, ngônngữ, tâm lí
Thêm vào đó, ngòi bút miêu tả của tác giả linh hoạt, sống động, nhiều tìnhtiết, nhiều hoạt động dồn dập liên tiếp nhau mà vẫn rõ nét, mọi chi tiết đều đạt
đến hiệu quả tối đa của sự miêu tả, khiến cho ngời đọc có thể hình dung cụ thểcảnh chị Dậu quật ngã tên cai lệ và ngời nhà lí trởng
Điều cuối cùng cần nói là ngôi ngữ kể chuyện, miêu tả của nhà văn vàngôn ngữ đối thoại của nhân vật trong đoạn văn rất đặc sắc Ngôi Tất Tố đã vậndụng tự nhiên và nhuần nhuyễn lời ăn tiếng nói bình dị, sinh động của đời sốnghàng ngày, tạo ấn tợng chân thực về nhân vật và câu chuyện đợc kể Các nhânvật đều "thật" nh đời sống Mỗi nhân vật đều có ngôn ngữ riêng, phù hợp vớitính cách và tính huống
+ Các từ ngữ dùng để liên kết, chuyển đoạn có ý nghĩa đối lập: song, nhng,thế nhng, thế nào, tuy nhiên, tuy vậy, tuy thế, trái lại, ngợc lại,
Ví dụ:
Bởi vậy cho nên khi chữ "tôi", với cái nghĩa tuyệt đối của nó, xuất hiệngiữa thi đàn Việt Nam, bao nhiêu con mắt nhìn nó một cách khó chịu Nó cứluôn luôn đi theo những chữ "anh", chữ "bác", chữ "ông" đã thấy chớng Huốngbây giờ nó đến một mình!
Nhng, ngày một ngày hai, nó mất dần cái vẻ bỡ ngỡ! Nó đợc vô số ngờiquen Ngời ta lại còn thấy nó đáng thơng Mà thật nó tội nghiệp quá!
(Hoài Thanh)
Trang 21+ Các từ ngữ dùng để liên kết, chuyển đoạn có ý nghĩa tổng kết, khái quát:tóm lại, nói tóm lại, tổng kết lại, nhìn chung,
đúngmức Khen quá lời thì ngời đợc khen cũng hổ ngơi Mà chê quá đáng thìngời bị chê cũng khó tiếp thụ
(Hồ Chí Minh)
3 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn
Để liên kết đoạn, chuyển đoạn trong văn bản, có thể sử dụng các câu nối
Ví dụ: Trở lên, tôi đã đứng về phía ngời đọc, ngời nghe mà nhìn nhận tácdụng của phê bình Cũng có thể đứng về phía ngời sáng tác mà nhìn nhận vấn
a Tỏ sự ngậm ngùi thơng xót thầy tôi, cô tôi chập chừng nói tiếp:
- Mấy lại rằm tháng tám này là giỗ đầu cậu mày, mợ mày về dù sao cũng
đỡ tủi cho cậu mày, và máy cũng còn phải có họ, có hàng, ngời ta hỏi đến chứ? Nhng đến ngày giỗ đầu thầy tôi, tôi không viết th gọi mẹ tôi cũng về Mẹtôi về nhà một mình đem rất nhiều quà bánh cho tôi và em Quế tôi…