KiÕn thøc: - Học sinh hiểu đợc nội dung của định luật, biết giải thích định luật định luật bảo toµn khèi lîng cña nguyªn tö.. - HS biết đợc phơng trình dùng để biểu diễn phản ứng hoá học[r]
Trang 1Giáo án giảng dạy chủ đề tự chọn
Hóa học 8 Năm học 2011-2012
Chủ đề 1 : chất – nguyên tử – phân tử
Loại chủ đề: Bám sát Thời lợng: 8 tiết Nội dung:
Tiết 1+2: Chất - Nguyên tử
Tiết 3+4: Nguyên tố hóa học- Luyện tập
Tiết 5+6: Phân tử- Luyện tập
Tiết 7+8: Lập công thức hóa học- Luyện tập
Mục tiêu:
- Nắm chắc và hiểu sâu hơn về chất- nguyên tử- phân tử
- Lập đợc CTHH của chất khi biết hóa trị và xác định đợc hóa trị của nguyên
tố khi biết CTHH của chất
- Biết đợc một số phơng pháp cơ bản để làm bài tập hóa học
- Rèn luyện các kỹ năng lập CTHH và làm bài tập hóa học
Định h ớng ph ơng pháp dạy học:
- Dới sự hớng dẫn của GV, HS tự học và thảo luận theo nhóm học tập
- GV giải đáp các thắc mắc và chữa bài tập
Tiết 1+2 : chất – nguyên tử.
A Tóm tắt nội dung :
Phân biệt đợc chất tinh khiết và hỗn hợp
- Đặc điểm cấu tạo của nguyên tử
Trang 2B Chuẩn bị :
- HS nghiên cứu trớc những nội dung trên ở nhà
- GV xây dựng nội dung tiết học
cấu tạo nh thế nào?
? Hạt nhân nguyên tử có cấu tạo
nh thế nào?
? Hãy nêu các đặc điểm của 3 loại
hạt cấu tạo nên nguyên tử?
lớp ngoài cùng của mỗi NT?
1) Chất tinh khiết- hỗn hợp:
Chất tinh khiết Hỗn hợpGiống Cấu tạo nên vật
Khác - Có những t/c vậtlý và t/c hóa học
nhất định
- Chỉ do 1 chất tạo nên
- Trộn lẫn 2 hay nhiều chất tinh khiết thì tạo thành hỗn hợp
- Tính chất thay đổi phụ thuộc vào những chất có tronghỗn hợp
- Do 2 hay nhiều chất tạo nên
- Dựa vào sự khác nhau về t/c vật lý hoặc t/c hóa học có thể tách riêng đợc từng chất tinh khiết
ra khỏi hỗn hợp
2) Đặc điểm cấu tạo nguyên tử:
- Nguyên tử đợc cấu tạo bởi hạt nhân mang điện tích (+) và lớp vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron
mang điên tích (-) Nguyên tử trung hòa về điện
a) Hạt nhân nguyên tử:
Do 2 loại hạt cấu tạo nên là:
Proton: mang điện tích (+)
Nơtron: không mang điện
* Lớp 1: chứa tối đa 2e
* Lớp 2: chứa tối đa 8e
* Lớp 3: chứa tối đa 8e ……
Ví dụ:
Số p = số e
Trang 3D Củng cố- luyện tập :
- Làm thế nào để tách chất ra khỏi hỗn hợp?
- GV hớng dẫn HS làm các BT (SGK tr 11, 15 và 16)
Trang 4Ng y so n : à ạ Ngày giảng
Tiết 3+4
Nguyên tố hóa học- Luyện tập
I.Tóm tắt nội dung:
- Khái niệm đơn vị Cacbon (đvC), chuyển đổi đvC thành đơn vị gam (g) và
ng-ợc lại
- Nắm đợc tên, kí hiệu, nguyên tử khối của các nguyên tố hóa học thờng gặp
- Chữa một số bài tập trong SGK
II.Chuẩn bị:
- HS nghiên cứu trớc những nội dung trên ở nhà
- GV xây dựng nội dung tiết học
? Thế nào là đơn vị cacbon? Thế
nào là nguyên tử khối?
GV yêu cầu HS đọc tham khảo
một số nguyên tố thờng gặp
(SGK- tr 42):
? Hãy cho biết tên, kí hiệu và
nguyên tử khối của các NTHH
thờng gặp?
1) Đơn vị cacbon (đvC):
Do khối lợng nguyên tử là vô cùng nhỏ nên không thể tính bằng đơn vị thông thờng là gam hay kilogam đợc Ngời ta quy ớc lấy 1/12 khối lợng của 1 nguyên tử Cacbon để làm đơn vị tính khối l-ợng của các NT gọi là đvC:
m1C= 0,000 000 000 000 000 000 000 019 926(g) = 1,9926.10-23(g)
1đvC =1,9926.10-23 /120,166.10-23(g) 1g = 1/0,166.10-23 6.1023 đvC
(Số 6.1023 kí hiệu là N-gọi là số Avogađro)
Nguyên tử khối là khối lợng của nguyên tử tính bằng đvC
Trang 5- Phân biệt đợc khái niệm đơn chất và hợp chất, từ đó hiểu đợc khái niệm phân tử.
- Biết cách xác định phân tử khối của chất
- Chữa một số bài tập trong SGK
B- Chuẩn bị:
- HS nghiên cứu trớc những nội dung trên ở nhà
- GV xây dựng nội dung tiết học
? Hãy so sánh và cho biết giữa
nguyên tử khối và phân tử khối
có điểm gì giống và khác nhau?
1) Đơn chất và hợp chất:
Giống nhau
- Đều là chất tinh khiết
- Đều do NTHH cấu tạo nên
- Đều có đầy đủ những t/c vật lí và t/c hóa học nhất định của chất
Khác nhau
- Do 1 NTHH tạo nên
- Số lợng đơn chất
có không nhiều
- Có những đơn chất
là nguyên tử (kim loại ), có những
đơn chất là phân tử (O2, H2, …)
- Do từ 2 NTHHtrở lên cấu tạo nên
- Số lợng hợp chất có rất nhiều
Trang 6nhau nguyên tử
- Cần học thuộc NTK của các nguyên tố thờng gặp(sgk-tr 42)
của phân tử
- Đợc tính bằng tổng NTK của tất cả các nguyên tử tạo nên phân tử đó
Đều do từ 2 NTHH trở lên tạo nên
X
đvC Vậy X là kim loại Natri, kí hiệu là Na
- HS nghiên cứu trớc những nội dung trên ở nhà
- GV xây dựng nội dung tiết học
C- Hoạt động dạy học:
Trang 7Hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc Noọi dung
? Làm thế nào để lập đợc CTHH
của hợp chất khi biết hóa trị?
? Hãy lập CTHH của hợp chất tạo
bởi nguyên tố O(II) với các
còn lại trong các hợp chất sau:
K2O, FeO, SO2, NO, Al2O3, NaOH,
Trong đó: - a, b lần lợt là hóa trị của A, B - x,
y lần lợt là chỉ số Ntử của mỗi Ntố trong Ptử
* Ví dụ: CTHH của các hợp chất tạo bởi:
Na(I) Mg(II) Al(III) S(IV) P(V)O(II) Na2O MgO Al2O3 SO2 P2O5
2) Xác định hóa trị của nguyên tố khi biết
CTHH của hợp chất:
* Cách xác định:
- Dựa vào quy tắc hóa trị
- Thông qua hóa trị của nguyên tố O (II); nguyên
tố H (I) hoặc hóa trị của một số nhóm nguyên tử:
Hóa trị I Hóa trị II Hóa trị IIINguyên
tử hoặcNhóm nguyên tử
H OH
NO 3
Cl Br
- HS thảo luận nhóm làm các bài tập 5, 6 (sgk tr 38); 3, 4 (sgk tr 41)
- GV gọi một số HS lên bảng chữa bài tập trên
Trang 8Ng y so n : à ạ Ngày giảng
Chủ đề: 3 tiết Phơng trình phản ứng và định luật bảo toàn khối lợng
- Biết vận dụng định luật để giải các bài tập hoá học
Tiếp tục củng cố kỹ năng lập công thức hoá học Rèn kĩ năng lập PTHH
B.chuẩn bị
-Học sinh ôn luyện kiến thức ở nhà
- GV xây dựng nội dung tiết học
C- Hoạt động dạy học:
1 định luật
? Nhắc lại nội dung định luật
? Em hãy viết PTchữ của phản ứng trên
? Nếu klợng là m cụ thể hoá biểu thức
GV: Giả sử có phản ứng
? Cụ thể hoá biểu thức tính khối lợng
GV: Hớng dẫn HS giải thích theo tranh vẽ
2.5 (SGK Tr : 48 )
? Bản chất của phản ứng hoá học là gì
?Số ngtử của mỗi ngtố có thay đổi kng
? Klợng của mỗi ngtố có thay đổi o/
A + B C + D
mA + mB = mC + mDHS: Trả lời: Vì trong phản ứng hoá học,chỉ có liên kết giữa ngtử thay đổi, còn sốngtử không thay đổi Do đó khối lợng đ-
Trang 9c Tính % khối lợng canxi cacbonat chứa
trong đá vôi
mCaCO3 = mCaO + mCO2
= 140 + 111 = 251 kg
=> % mCaCO3 = (251 : 280 ) x 100% = = 89,96 %
2 Các bớc lập phơng trình hoá học
GV: Cho học sinh thảo luận nhóm
? Nêu các bớc lập PTHH
GV: Gọi đại diện nhóm trình bầy
Bài tập 1 Biết P cháy trong oxi tạo hợp
3 ý nghĩa của phản ứng hoá học
GV: Em hãy cho biết tỉ lệ số ngtử, phân
tử, giữa các chất trong các phơng trình
ởbài tập 2 và 3 ( phần kiểm tra bài cũ )
GV: Gọi 2 HS lên bảng hoàn thành bài
HS : Thảo luận
- Phơng trình hoá học cho biết tỉ lệ số molngtử, phân tử giữa các chất tham gia phảnứng và sản phẩm
- Phơng tình hoá học :
2 H2 + O2 ❑⃗ 2 H2O
Ta có tỉ lệ : Số ptử H2 : Số p tử O2 : Sốphân tử H2O = 2 : 1 : 2
Nghĩa là cứ 2 phân tử H2 tác dụng vừa đủvới 1 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử H2O
HS: áp dụng làm vào vở
Trang 10b, Cho sắt tác dụng với clo, thu đợc hợp
chất muối sắt (III) clorua
c, Đốt cháy khí mê tan (CH4) trong
Hs thảo luận và làm bài tập
Fe có hoá trị II,III nên y= 2 hoặc 3 Nhóm
SO4 có hoá trị II nên x= 2 Mà x= 2 thì y= 3
là phù hợp
2Fe(OH)3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3
+ 6H2O5.H2SO4 = 98
Gv: hớng dẫn học sinh tiếp tục ôn luyện kiến thức.
Tiếp tục làm các nội dung bài tập còn lại ở trong SGK
Trang 12Chủ đề :
TíNH THEO CÔNG THứC HOá HọC Và PHƯƠNG TRìNH HOá HọC
Loại chủ đề: Bám sát Thời lợng: 6 tiết
Nội dung:
Bài 1: TíNH THEO CÔNG THứC HóA HọC ( 3 tiết)
Tiết 1: Tóm tắc lý thuyết mục I, II + bài tập vận dụng(1,2)
Tiết 2,3 : Tóm tắc lý thuyết mục III + bài tập (3,4,5)
Bài 2: tính theo phơng trình hoá học ( 3 tiết)
Tiết 1: Tóm tắc lý thuyết mục I + bài tập vận dụng(1,2)
Tiết 2,3 : Tóm tắc lý thuyết mục II + bài tập (3,4,5,6)
- Dới sự hớng dẫn của GV, HS tự học và thảo luận theo nhóm học tập
- GV giải đáp các thắc mắc và chữa bài tập
Bài 1: TíNH THEO CÔNG THứC HóA HọC
thời lượng (3tiết)
Tiết 1: Tóm tắc lý thuyết mục I, II + bài tập vận dụng(1,2)
Tiết 2,3 : Tóm tắc lý thuyết mục III + bài tập (3,4,5)
Trang 13sung hoàn thiện
GV: treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung
VD2: Hợp chất A có khối lợng mol là 94 có
thành phần các nguyên tố là %K = 82,39%
còn lại là oxi hãy xác định CTHH của hợp
chất A
HĐ 2:
GV: treo bảng phụ có ghi đề bài tập số 3
GV: yêu cầu HS đọc lại đề bài và nêu các
GV; yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày
GV: Gọi HS khác nhận xét hoàn thiện
GV: yêu cầu HS nhắc lại số Avôgađrô
GV: Cho biết CT thể hiện mối quan hệ giữa
thể tích và lợng chất.(V,n)
N = 6.1023 ng/tử (P/tử)
n = V: 22,4 => V = n.22,4
GV: gọi 1 HS khác lên bảng làm tiếp câu b
GV: Gọi HS khác nhận xét hoàn thiện
%N = 82,35%, %H=17,65%.Hãy cho biết
a) CTHH của hợp chất A biết tỉ khốicủa A so với hiđro là 8,5
b) Tính số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1,12 lít khí A ở
Trang 14GV: treo bảng phụ lên bảng yêu cầu HS
các nhóm thảo luận để đa ra các bớc giải
dạng bài toán này
HS: thảo luận đa ra các bớc giải nh sau:
B1: Tính MAl2O3
B2: Xác đinh % về khối lợng của các
nguyên tố trong hợp chất
B3: Dựa vào % xác định khối lợng các
nguyên tố
GV: treo bảng phụ yêu cầu HS cho biết sự
khác nhau của bài tập này so với VD 4 nh
thế nào?
- VD4 cho biết khối lợng của hợp chất yêu
cầu đi tìm khối lợng của nguyên tố
- VD5 cho biết khối lợng của nguyên tố
yêu cầu đi tìm khối lợng của hợp chất
GV: hớng dẫn các bớc tiến hành giải
Yều cầu HS lên bảng trình bày
= 3Vậy CTHH cảu hợp chất A là: NH3
b) Số mol phân tử NH3 trong 1,12 lítkhí A ở đktc là: 1,12: 22,4 = 0,05 (mol)
- Số mol ng/tử N có trong 0,05 mol
NH3 là: 0,05.6.1023 = 0,3.1023(ng/tử)
- Số mol ng/tử H là: 0,05 3 = 0,15 (mol)
-Số mol ng/tử H có trong 0,05 mol
NH3 là: 0,15.6.1023 = 0,9.1023(ng/tử)
III Luyện tập các dạng bài tập tính khối lợng của các nguyên tố trong hợp chất
VD 4: Tính khối lợng của các nguyên tố có trong 30,6g Al2O3.1) Tính MAl2O3 = 120 (g)
VD 5: Tìm khối lợng của hợp chất
Na2SO4 có chứa 2,3 gam Na
Giải:
1) MNa2SO4=142(g)
Trong 142(g) Na2SO4 có 46(g) Na x(g) 2,3(g)
Trang 15VD1: Xác định thành phần phần trăm về khối lợng của mỗi nguyên tố trong hợp chất FeS2.
VD 2: Hợp chất A có khối lợng mol là 94 có thành phần các nguyên tố là %K = 82,93% còn lại là oxi Hãy xác định CTHH của hợp chất A
VD3: Một hợp chất khí A có thành phần phần trăm theo khối lợng là %N = 82,35%,
%H=17,65%.Hãy cho biết
a) CTHH của hợp chất A biết tỉ khối của A so với hiđro là 8,5
b) Tính số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1,12 lít khí A ở đktc
VD4: Tính khối lợng của các nguyên tố có trong 30,6g Al2O3
VD5: Tìm khối lợng của hợp chất Na2SO4 có chứa 2,3 gam Na
Trang 16soạn:09/01/12 Ngày giảng lớp
12/01/112 09/01/12 09/01/12
Thời lượng (2 tiết)Tiết 1: Tóm tắc lý thuyết mục I + bài tập vận dụng(1,2) Tuần 21
Tiết 2,3 : Tóm tắc lý thuyết mục II + bài tập (3,4,5,6) (Tuần 22 + 23)
Hđ 1:
GV: yêu cầu HS nắc lại các bớc thực
hiện bài toán tính theo phơng trình hoá
GV: Treo bảng phụ có ghi sẵng các bớc
giải dạng bài toán này
HS: dựa vào các bớc giải tiến hành thực
hiện
GV: gọi HS nhắc lại các công thức
chuyển đổi giữa m,n, M ( m = n.M)
GV: Yêu cầu HS lên bảng viết PTHH
B3: Dựa váo số mol chất đã biết để tìm
số mol các chất khác theo phơng trình.B4: áp dụng công thức tính ra khối lợnghoặc thể tích theo yêu cầu của bài toán
II
bài tập vận dụng.
1) Tính khối l ợng chất tham gia và sản phẩm bằng cách nào.
VD1: Đốt cháy hoàn toàn 1,3 gam kẽm
trong bình khí oxi ngời ta thu đợc ZnO a) Hãy lập PTHH của các phản ứng trên
b) Tính khối lợng ZnO đợc tạo thành.Giải:
B1: Tìm số mol Zn tham gia PƯ
nZnO =nZn = 0,2 (mol)B4: Tìm k/l ZnO tạo thành
mZnO = 0,2.81 = 16,2 (g)
VD2: Đốt cháy hoàn toàn a(g) bột
nhôm ta cần dùng hết 19,2(g) oxi phản ứng kết thúc ta thu đợc nhôm
oxit(Al2O3) a) Hãy lập PTHH
Trang 17GV: treo bảng phụ ghi sẵn VD3:
GV: yêu cầu HS tóm tắt đề bài
B2: áp dụng ĐLBTKL tim khối lợng rồi
=> số mol oxi đã tham gia phản ứng
B3: Dựa vào PTHH tìm số mol của A
B4: tìm khối lợng mol A rồi suy ra
VD3: Trong phòng thí nghiệm ngời ta
có thể điều chế khí oxi bằng cách nhiệt phân KClO3 ở nhiệt độ cao
a) Tính khối lợng KClO3cần để điều chế9,6 gam oxi
b) tính khối lợng của KCl tạo thành bằng 2 cách
Theo ĐLBTKL
mKCl=mKClO3− m O2=24 , 5 −9,6=14 , 9(g)
VD4: Đốt hoàn toàn một kim loại A có
hoá trị II trong oxi d ngời ta thu đợc 8gam oxit có công thức AO
m O2=mAO− m A=8 − 4,8=3,2(g)
n o2= 3,2
32 =0,1(mol)
2 A + O2 2AO2mol 1mol 2mol0,2 0,1 0,2
M A=m A
n A=
4,8 0,2=24
Vậy A là magiê (Mg)
II Tìm thể tích khí tham gia hoặc tạo thành
VD 5: Tính thể tích khí H2 đợc tạo
Trang 18* Các bớc thực hiện
B1: Viết PTHH
B2: tính số mol hiđro và số mol CuO
B3: Dựa vào PTHH so sánh số mol của
CuO và hiđro.=> số mol chất d
=> khối lợng chất d
B4: Lấy khối lợng chất d cộng với kl
Cu sinh ra ta đợc kl chất rắn sau phản
ứng
GV: Cho một số bài tập tơng tự để HS
về nhà tự giải: ( phiếu số 2)
thành ở ĐKTC khi cho 2,8 g Fe tácdụng với dd HCl d ?
V H ❑2 = 0,05.22,4 = 1,12lít
Có 1,12 lít H2 sinh ra
III Bài toán khối l ợng chất còn d
VD 6: Ngời ta cho 4,48 lít H2 đi qua bột 24g CuO nung nóng Tính khối lợng chất rắn thu đợc sau phản ứng Biết phản ứng sảy ra hoàn toàn ?
Giải PTHH: H2 + CuO → Cu +
Vậy CuO d : 0,3 - 0,2 = 0,1 mol
Số mol Cu đợc sinh ra là 0,2 mol => mCuO = 0,1 80 = 8 g,
mCu = 0,2.64 = 12,8 gVậy khối lợng chất rắn sau phản ứng là:
8 + 12,8 ; 20,8 g
Phiếu học tập1 VD1: Đốt cháy hoàn toàn 1,3 gam kẽm trong bình khí oxi ngời ta thu đợc ZnO
a) Hãy lập PTHH của các phản ứng trên
b) Tính khối lợng ZnO đợc tạo thành
VD2: Đốt cháy hoàn toàn a(g) bột nhôm ta cần dùng hết 19,2(g) oxi phản ứng kết
thúc ta thu đợc nhôm oxit(Al2O3)
a) Hãy lập PTHH
b) Tìm các giá trị a và b
VD3: Trong phòng thí nghiệm ngời ta có thể điều chế khí oxi bằng cách nhiệt phân
KClO3 ở nhiệt độ cao
a) Tính khối lợng KClO3cần để điều chế 9,6 gam oxi
b) tính khối lợng của KCl tạo thành bằng 2 cách
VD4: Đốt hoàn toàn một kim loại A có hoá trị II trong oxi d ngời ta thu đợc 8gam
oxit có công thức AO
a) Viết PTPƯ
b) Xác định tên và kí hiệu của kim loại A
Phiếu học tập 2 1/
Cho 2,8 gam sắt tác dụng với axit clohiđric (d) theo sơ đồ phản ứng:
Fe + HCl FeCl2 + H2.Hãy tính thể tích khí hiđro thu đợc ở đktc?
Trang 192/ Cho m g hỗn hợp CuO và FeO tác dụng với H2 ở nhiệt độ thích hợp Hỏi nếu thu
đợc 29,6g hỗn hợp 2 kim loại trong đó Fe nhiều hơn Cu là 4 g thì cần dùng baonhiêu lít H2 ở ĐKTC và khối lợng m là bao nhiêu ?
Nội dung:
Bài 1: oxit ( 2 tiết)Tóm tắc lý thuyết và bài tập vận dụng
Bài 2: axit ( 2 tiết)Tóm tắc lý thuyết và bài tập vận dụng
Bài 3: bazơ (2 tiết)Tóm tắc lý thuyết và bài tập vận dụng
Bài 4: muối ( 2 tiết)Tóm tắc lý thuyết và bài tập vận dụng
I/ Mục tiêu:
- Củng cố các khái niệm, các công thức,phân loại, cách gọi tên
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng lập CTHH và kỹ năng sử dụng quy tắc hoá trị
II/ Định h ớng ph ơng pháp dạy học:
- Dới sự hớng dẫn của GV, HS tự học và thảo luận theo nhóm học tập
- GV giải đáp các thắc mắc và chữa bài tập
Trang 20soạn:…/02/12 Ngày giảng lớp
09/02/12 06/02/12 06/02/12
Tuần 24 + 25 Bài 1: oxit ( 2 tiết)
A MỤC TIấU:
1 Kiến thức:
- HS nắm được khỏi niệm sự ụ xớt, sự phõn loại ụ xớt và cỏch gọi tờn ụ xớt
- Nắm được kỹ năng lập CTHH của ụ xớt
II Kiểm tra bài cũ:
* Nờu định nghĩa phản ứng hoỏ hợp - Cho VD
- Nờu định nghĩa sự ụ xi hoỏ? Cho VD
- Ghi vào bảng phải, học bài mới
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Nờu nhiệm vụ của tiết học: Tỡm hiểu về khỏi niệm, phõn loại
và tờn gọi của oxit
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1: GV yêu cầu HS nhắc
lại kiến thức về oxit:
Hs thảo luận nhóm trả lời từng
HS khác theo dõi và ghi nhớ kiến thức