-Kó naêng: HS bieát nhaän ra moät toång hay moät hieäu cuûa hai hay nhieàu soá coù hay khoâng chia heát cho một số mà không cần tính giá trị của tổng hoặc hiệu đó.. -Thái độ: Rèn cho HS [r]
Trang 1Ngày soạn:29/ 8/ 2009
Tuần 2.
CÁC PHÉP TÍNH VỀ SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu.
Kiến thức : áp dụng tính chất phép cộng và phép nhân để tính nhanh
Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính nhẩm
Thái độ: cho hs biết cách vận dụng tính nhẩm vào thực tế
ii.chuaồn bũ.
sgk,bài tập toán6 tập1 bảng phụ Phấn màu
IIi.Phương pháp dạy học.
Phương pháp gợi mở
IV.Tiến trình lên lớp
1.Kiểm tra: Nhắc lại tính chất phép cộng, phép nhân
2.Luyện tập
Tính nhanh
Tìm x biết: x N
Bài 43 SBT 5’
a, 81 + 243 + 19 = (81 + 19) + 243 = 343
b, 5.25.2.16.4 = (5.2).(25.4).16 = 10.100.16 = 16000
c, 32.47.32.53 = 32.(47 + 53) = 3200
Bài 44 6’
a, (x – 45) 27 = 0
x – 45 = 0
x = 45
b, 23.(42 - x) = 23
42 - x = 1
x = 42 – 1
x = 41
Trang 2Tính nhanh
Cách tính tổng các số TN liên tiếp,
các số chẵn(lẻ) liên tiếp
Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất
a(b-c) = ab – ac
a 25; 38
b 14; 23
Tính nhanh
Bài 45 4’
A = 26 + 27 + 28 + 29 + 30 + 31 + 32 + 33 = (26 +33) + (27 +32) +(28+31)+(29+30) = 59 4 = 236
(số cuối + số đầu) x số số hạng : 2
Bài 49
a, 8 19 = 8.(20 - 1) = 8.20 – 8.1 = 160 – 8 = 152
b, 65 98 = 65(100 - 2)
Bài 51:
M = x N x = a + b
M = 39; 48; 61; 52
Bài 52
a, a + x = a
x 0
b, a + x > a
x N*
c, a + x < a
x
Bài 56:
a, 2.31.12 + 4.6.42 + 8.27.3 = 24.31 + 24.42 + 24.27 = 24(31 + 42 + 27) = 24.100
= 2400
b, 36.28 + 36.82 + 64.69 + 64.41 = 36(28 + 82) + 64(69 + 41) = 36 110 + 64 110 = 110(36 + 64)
Trang 3Giới thiệu n!
= 110 100 = 11000 Bài 58 n! = 1.2.3 n 5! = 1.2.3.4.5 =120
3.Củng cố:
4 Hướng dẫn về nhà làm bài tập 59,61
Ngày soạn: 4/ 9/ 2009
Tuần 3:
BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I.Mục tiêu.
-Kiến thức: HS hiểu ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm
Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
-Kĩ năng: HS biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điể không thẳng hàng
-Thái độ: Sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng cẩn thận, chính xác
II.Chuẩn bị.
GV: thước thẳng
HS: thước thẳng
III.Phương pháp dạy học.
Phương pháp vấn đáp ,luyện tập – thực hành
Tuần 2: kí duyệt 31/ 8 /2009
Trang 4IV.Tiến trình lên lớp
1.Bài cũ.
2.Bài mới.
Bài 1: Vẽ ba điểm M, N, P thẳng hàng sao
cho:
a) N, P nằm cùng phía đối với M
b) M, P nằm khác phía đối với N
c) M nằm giữa N và P
Bài 2:Vẽ ba điểm A, B, C thẳng hàng sao
cho điểm B nằm giữa hai điểm A,C Có
mấy trường hợp vẽ
Bài 3:Vẽ ba điểm A,B,C thẳng hàng sao
cho
a) Điểm A không nằm giữa hai điểm
B, C
b) Điểm A nằm giữa hai điểm B,C
Bài 4:Trong các câu sau ,câu nào đúng,
câu nào sai:
a)Điểm K nằm giữa G,H và điểm H nằm
giữa G,K
b)Điểm H nằm giữa K,G và điểm H nằm
giữa G,K
c)Điểm G nằm K,H và điểm H không nằm
giữa G,K
Bài 5:Xem hình bên và điền vào chỗ trống
trong các phát biểu sau:
a)Điểm…nằm giữa hai điểm A và C
b)Hai điểm B và C nằm…đối với
điểm A
c)Hai điểm…và…nằm khác phía đối với B
Bài 6:Xem hình và gọi tên các điểm:
a)Nằm giữa 2 điểm M và P
b)Không nằm giữa hai điểm N và Q
c)Nằm giữa hai điểm M và Q
Bài 7:Vẽ hình theo cách diễn đạt sau:
a)Điểm M nằm giữa hai điểm A và
B,điểm N không nằm giữa A,B(ba điểm
N,A,B thẳng hàng)
b)Điểm B năm giữa hai điểm A,N,điểm M
Bài 1 a)
Bài 2:
Có hai trường hợp hình vẽ
Bài 3:
Bài 4:
a)Sai
b)Đúng
c)Đúng
Bài 5:
a)…B…
b)…cùng phía…
c)…A và C Bài 6:
a)Điểm N b)Điểm M c)Điểm N và P
Bài 7:
Trang 5nằm giữa hai điểm A va B.
Ngày soạn: 17/8/2009
Tuần 5:
THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
I.Mục tiêu.
-Kiến thức: HS nắm được quy ước về thứ tự thực hiện phép tính
-Kĩ năng:HS biết vận dụng quy ước để tính đúng giá trị của biểu thức -Thái độ : Rèn luyện cho HS tính cẩn thận khi tính toán
II Chuẩn bị
GV: Một số bài toán liên quan đến thứ tự thực hiện các phép tính
HS:
III Phương pháp dạy học.
Phương pháp vấn đáp, luyện tập – thực hành
IV Tiến trình lên lớp.
1 Bài cũ.
2 Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài 1: Thực hiện phép tính.
a) 3 52 - 16 : 22
b) 15 141 + 59 15
c) 23 17 – 23 14
d) 20 – [ 30 – (5 – 1)2]
e) 17 85 + 15 17 - 120
Bài 1:
a) =3 25 – 16 : 4
=75 – 4 =71 b) = 15.(141 + 59)
= 15 200 = 3000 c) =23.( 17 – 14)
= 8 3 = 24 d) =20 – [30 -16]
=20 – 14 = 6 e) =17 (85 + 15) – 120
=17 100 – 120 Tuần 3: Kí duyệt 5/ 9/2009
Trang 6Bài 2: Tìm số tự nhiên x, biết:
a) 70 – 5.(x – 3) = 45
b) 10 + 2 x = 45 : 43
c) 2 x – 138= 23 32
d) 231 – (x – 6) = 1339 : 13
Bài 3: Hãy tính số số hạng của dãy:
8;12;16;20; ;100
GV: hướng dẫn:
Số số hạng = ( số cuối – số đầu):
k/ c hai số + 1
Bài 4: Hãy tính tổng các số hạng của
dãy số:
8 + 12 + 16 + 20 + + 100
GV:Để tính các số hạng của 1 dãy số mà
2 số hạng liên tiếp cách nhau cùng 1 đơn
vị , ta dùng CT:
(Số đầu+số cuối).số số hạng :2
=1700 – 120 = 1580
Bài 2:
a) 5 (x – 3) =70 – 45
5 (x – 3) =25 x- 3 =5
x = 5 + 3 = 8 b) 10 + 2 x = 42 = 16
2 x = 16 – 10 = 6 x= 6 : 2 = 3 c) 2 x – 138 = 8 9 =72
2 x = 72 + 138
2 x = 210
x = 210 : 2 = 105 d) 231 – ( x – 6) = 103
x- 6 = 231 – 103
x – 6 = 128
x = 128 + 6 =134
Bài 3:
Dãy số: 8 ;12; 16; 20; ; 100 có: (100 – 8) : 4 + 1 =24( số hạng)
Bài 4: Tổng các số hạng của dãy số đã cho là:
(8 + 100).24:2 = 1296
Ngày soạn:21/9/2009
Tuần 6
TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG I.Mục tiêu.
-Kiến thức: HS nắm được các tính chất chia hết của 1 tổng, 1 hiệu
Tuần 5: kí duyệt 19/9/2009
Trang 7-Kĩ năng: HS biết nhận ra một tổng hay một hiệu của hai hay nhiều số có hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng hoặc hiệu đó
-Thái độ: Rèn cho HS tính chính xác khi vận dụng các tính chất
II.Chuẩn bị.
GV:
HS:
III.Phương pháp dạy học.
Phương pháp gợi mở
IV.Tiến trình lên lớp.
1.Bài cũ.
2.Bài mới.
Bài 1:Ap dụng tính chất chia hết xét
xem mỗi tổng( hiệu) sau có chia hết cho
6 không?
a) 42 + 54
b) 600 – 14
c) 120 + 48 + 20
Bài 2: thực hiện phép tính
a) 36 : 32 +23 22
b) (39.42 -37.42):42
Bài 3: Cho tổng
A =12+15+21+x với x N
Tìm điều kiện của x để A chia hết
Cho 3;để cho A không chia chia cho 3
Bài 4:Khi chia số tự nhiên a cho 24,ta
được số dư là 10.Hỏi số a có chia hết
cho 2 không? Có chia hết cho 4 không?
Bài 1:
a) ta có: 42 6; 54 6 vậy: (42 + 54) 6 b) ta có: 600 6; 14 6 vậy (600 – 14) 6
c) ta có:120 6; 48 6; 20 6 vậy(120+48+20) 6
Bài 2:HS hoạt động cá nhân
a) 36 : 32 +23.22
=34 + 25
=81 +32 =113 b) (39.42-37.42) :42 =42(39-37):42 =42 2 : 42 =2
Bài 3 :
Ta có:12 .3 ;15 3 ; 21 3 Nếu x 3 thì A chia hết cho 3. Nếu x 3 thì A không chia hết cho 3
Bài 4: HS hoạt động theo nhóm.
Ta có: a = 24 b + 10
Vì 24 b +10 đều chia hết cho 2
Trang 8Bài 5:Chứng tỏ rằng:
a) Trong hai số hai số tự nhiên liên
tiếp, có một số chia hết cho 2
b) Trong ba số tự nhiên liên tiếp ,
có một số chia hết
cho 3
Bài 6:Ap dụng tính chất chia hết ,xét
xem tổng chia hết cho 7
a) 35+49+210
b) 42+50+140
c) 560+18+3
Vậy a chia hết cho 2
Ta có:24 b + 10 có:24.b 4
10 không chia hết cho 4
Vậy a không chia hết cho 4
Bài 5:
a)Gọi 2 số tự nhiên liên tiếp là:a và a + 1
Nếu a =2k thì a 2. Nếu a =2k + 1 thì : a+1 =2k +1 +1=(2k +2) 2 b)Gọi ba số tự nhiên liên tiếp là:
b, b + 1, b + 2
Nếu b =3k thì b 3. Nếu b = 3k + 1 thì:
b+1 =3k+1+2 =(3k+3) 3. Nếu b=3k+ 2 thì:
b+1=3k+2+1=(3k+3) 3.
Bài 6:
a) 35+49+210
Ta có:35 7; 49 7; 210 7. Vậy:(35+49+21) 7
b)hs tự làm
c)hs tự làm
Tuần 6: Kí duyệt 26/9/2009
Trang 10Ngày soạn: 29/9/2009.
Tuần7:
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2; 5; 3 ;9
I.Mục tiêu.
-Kiến thức: HS nắm vững các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9
So sánh dấu hiệu chia hết cho 2;5 và dấu hiệu chia hết cho 3;9
-Kĩ năng:HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 ;9 để tính nhanh một số bài tập -Thái độ: Vận dụng linh hoạt ,sáng tạo để giải các dạng bài tập
II.Chuẩn bị.
GV:
HS:
III.Phương pháp dạy học.
Phương pháp luyện tập- thực hành
IV.Tiến trình lên lớp.
1.Kiểm tra bài cũ.
HS1:Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 và 5
HS2: Nêu dấu hiệu chia hết cho 3 và 9
HS3: Dấu hiệu chia hết cho 2; 5 có gì khác so với dấu hiệu
chia hết cho 3; 9
2.Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài 1: Trong các số 2141; 1345; 213;
680; 156; 4620.Trong các số đó:
a) Những số nào chia hết cho 2 mà
không chia hết cho 5
b) Những số nào chia hết cho 5 mà
không chia hết cho 2
c) Những số nào chia hết cho cả 2
và 5
d) Những số nào không chia hết cho
cả 2 và 5
Bài 2:Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2
không? Có chia hết cho 5 không?
a) 1.2.3.4.5 + 52
b) 1.2.3.4.5 – 75
Bài 1:
a) 156
b) 1345
c) 680; 4620
d) 2141; 213
Bài 2: HS lên bảng làm.
a)ta có:1.2.3.4.5 2; 52 2. Vậy tổng chia hết cho 2
Trang 11Bài 3:Điền chữ số vào * để được số:35*
a)Chia hết cho 2
b) Chia hết cho 5
c) Chia hết cho cả 2 và 5
Bài 4: Từ 1 đến 100 có bao nhiêu số
chia hết cho 2,có bao nhiêu số chia hết
cho 5
Bài 5:Dùng ba trong bốn chữ số 7; 6; 2;
0 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba
chữ số sao cho số đó:
a)Chia hết cho 9
b)Chia hết cho 3 mà không chia hết cho
9
Bài 6:Điền chữ số vào dấu * để:
a)3*5 chia hết cho 3
b) 7*2 chia hết cho 9
Ta có:1.2.3.4.5 5; 52 5. Vậy tổng không chia hết cho 5
b)Ta có:1.2.3.4.5 2; 75 2. Vậy hiệu không chia hết cho 2
Ta có:1.2.3.4.5 5; 75 5. Vậy hiệu không chia hết cho 5
Bài 3:
a) * {0;2;4;6;8}. b) * {0; 5}. c) * { 0 }.
Bài 4:
Các số chia hết cho 2 là:
2;4;6;…;100 gồm:
(100 – 2):2+1=50 (số)
Các số chia hết cho 5 là:
5;10;15;…;100 gồm:
(100 – 5) :5 +1=20 (số)
Bài 5:
a) Những số chia hết cho 9: 720; 270; 702; 207
b) Những số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9
762; 726; 267; 276; 672; 627
Bài 6:
a) * {1; 4; 7}. b) * {0; 9 }
Tuần 7: Kí duyệt 3/10/2009
Trang 12Ngày soạn:8/10/2009.
Tuần 8
ƯỚC VÀ BỘI.
I.Mục tiêu.
-Kiến thức:HS nắm được định nghĩa ước và bội của một số
-Kĩ năng: HS biết cách tìm ước và bội của một số cho trước
-Thái độ: HS biết xác định ước và bội trong các bài toán thực tế đơn giản
II.Chuẩn bị.
GV:Bảng phụ ghi sẵn bài tập
HS:
III Phương pháp dạy học.
Phương pháp luyện tập- thực hành
IV Tiến trình lên lớp.
1.Bài cũ.
2 Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài 1:Tìm các ước của 4; của 6; của 13
và của 1
Bài 1:
Ư(4)={1; 2; 4}
Ư(6)={ 1; 2; 3; 6}
Ư(13)={ 1; 13 }
Ư(1)={ 1 }
Trang 13Bài 2: Tìm các số tự nhiên x, sao cho:
a) x B (6) và 10 x 40.
b) x 5 và 0 < x 30.
c) x 12 và 12 x 50.
d) x Ư (20) và x > 4
e) x 16.
Bài 3:
a) Viết tập hợp bội của 7 nhỏ hơn
40
b) Viết dạng tổng quát các số là bội
của 7
Bài 4: Tìm tất cả các số có hai chữ số là
bội của:
a) 32
b) 41
Bài 5: Tìm tất cả các số có hai chữ số là
ước của:
a) 50
b) 45
Bài 6: Có bao nhiêu bội của 4 từ 12 đến
200?
Bài 2:
a) B(6)={0; 6; 12; 18; 24; …}
Mà 10 x 40 nên x = 12; 18; 24; 30; 36
Tương tự:
b) x = 5; 10; 15; 20; 25; 30
c) x =12; 24; 36; 48 d) x = 5; 10; 20
e) x = 1; 2; 4; 8; 16
Bài 3:
a) Tập hợp bội của 7 nhỏ hơn 40 là:
A ={0; 7; 14; 21; 28; 35}
b) Dạng tổng quát:
7 k với k N.
Bài 4:
Lần lượt nhân 32 và 41 với 1,2,3,…sao cho tích là số có hai chữ số
a)Bội của 32 là : 32; 64; 96
b)Bội của 41 là: 41; 82
Bài 5:
Lần lượt xét xem phép chia 50 và 45 cho
1, 2, 3,…chọn các phép chia thực hiện được và thương là số có hai chữ số
a) Ước của 50 là:50; 25; 10
b) Ước của 45 là: 45; 15
Bài 6:Dãy số chia hết cho 4 là:
12; 16; 20; …; 200 gồm:
(200 – 12): 4 + 1=48(số)
Ngày soạn: 11/10/2009
Tuần 8:Kí duyệt
10/10/2009
Trang 14Tuần 9.
KHI NÀO THÌ AM + MB = AB?
I.Mục tiêu.
-Kiến thức: HS hiểu nếu điểm M nằm giữa hai điển A và B thì :
AM + MB = AB
-Kĩ năng: HS nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác -Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận khi đo
II.Chuẩn bị.
GV:
HS:
III.Phương pháp dạy học.
Phương pháp hoạt động theo nhóm + phương pháp luyện tập thực hành
IV Tiến trình lên lớp.
1 Kiểm tra bài cũ.
Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì ta có đẳng thức nào?
2 Bài mới
Bài 1: Cho M thuộc đoạn thẳng PQ.Biết
PM = 2cm; MQ = 3cm
Tính PQ
Bài 2: Cho đoạn thẳng AB có độ dài 11
cm.Điểm M nằm giữa A và B.Biết rằng
MB – MA = 5 cm.Tính độ dài các đoạn
thẳng MA,MB
Bài 3:Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng
.Hỏi điểm nào nằm giữa hai điểm còn
lại nếu:
a) AC + CB = AB
b) AB + BC = AC
c) BA + AC = BC
Bài 1:HS lên bảng làm.
Điểm M nằm giữa P, Q nên ta có:
PM + MQ = PQ
PQ = 2 + 3= 5(cm)
Bài 2:HS hoạt độnh nhóm và đại diện
nhóm lên bảng làm
Điểm M nằm giữa AB nên ta có:
MB + MA = AB
Hay:MB + MA = 11 cm.(1) Mà: MB – MA = 5 cm.(2) Từ (1) và (2) suy ra:
MB = 8 cm MA = 3 cm
Bài 3: HS làm việc cá nhân.
a) Điểm C nằm giữa hai điểm A; B b) Điểm B nằm giữa hai điểm A; C c) Điểm A nằm giữa hai điểm B; C
Bài 4:
Trang 15Bài 4:Cho ba điểm A; B; M biết AM =
3,7cm; MB = 2,3 cm;
AB =5 cm.Chứng tỏ rằng:
a)Trong ba điểm A; B; M không có điểm
nào nằm giữa hai điểm còn lại
b) Ba điểm A; B; M không thẳng hàng
Bài 5: Gọi M vàøN là hai điểm nằm giữa
hai mút đoạn thẳng AB Biết rằng:AN =
MB.So sánh AM và BN
a)Ta có:
MA + MB = 2,3 + 3,7 =6 (cm) Mà:AB = 5cm
Ta thấy: AM + MB AB nên điểm M không nằm giữa A ,B
Tương tự :
AB + BM AM.Điểm B không nằm giữa A, M
MA + AB MB Điểm A không nằm giữa M, B
b)Trong ba điểm A,B,M không có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại Vậy ba điểm A,B,M không thẳng hàng
Bài 5:
Ta có: AN =AM + MN
BM = BN + MN
Theo đề bài: AN = BM Nên AM + MN = BN + MN
Do đó: AM = BN
Tuần 9: Ký duyệt
17/10/2009
Trang 16Ngày soạn:21/10/2009.
Tuần 10.
PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ.
I.Mục tiêu.
-Kiến thức:HS hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố
-Kĩ năng: HS biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố.Tìm được tập hợp các ước của một số cho trước
-Thái độ:HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết để phân tích một số ra thừa số nguyyên tố.Giáo dục ý thức giải toán
II.Chuẩn bị.
GV:
HS:
III.Phương pháp dạy học.
Phương pháp hoạt động nhóm
Phương pháp luyện tập thực hành
IV.Tiến trình lên lớp.
1.Kiểm tra bài cũ.
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố ta làm như thế nào?
2.Bài mới.
Bài 1:Phân tích các số sau ra thừa số
nguyên tố
a) 120
b) 900
c) 100000
d) 450
e) 2100
Bài 2:Hãy viết tất cả các ước của a, b, c
biết rằng:
a) a = 7 11
b) b = 24
c) c = 32 5
Bài 3:Tích của hai số tự nhiên bằng
Bài 1:HS lên bang làm.
a) 120= 23 3 5 b) 900 = 22 32 52
c) 100000 = 25 55
d) 450 = 2 32 52
e) 2100 = 22 3 52 7
Bài 2: HS thảo luận nhóm và đại diện
nhóm lên bảng làm
a) a = 7 11
Ư(a) = {1; 7; 11; 77}
b) b = 24 Ư(b) = {1; 2; 4; 8; 16}
c) c = 32 5 Ư(c) = {1; 3; 5; 9; 15; 45}
Bài 3:Hai em trong một bàn thảo luận:
Trang 1778.Tìm mỗi số.
Bài 4:Tìm số tự nhiên a biết rằng:
91 a và 10 < a< 50.
Bài 5:Thay dấu * bởi chữ số thích hợp: *
** = 115
Bài 6: Cho a = 22.52.13
Mỗi số 4; 25; 13; 20; 8 có là ước của a
hay không?
Ta có:
Ư(78) = {1; 2; 3; 6; 13; 26; 39; 78} Gọi hai số tự nhiên cần tìm là
a và b :a b =78
Bài 4:
Phân tích 91 ra thừa số nguyên tố:
91 = 7 13
Số a là ước của 91 trong khoảng từ 10 đến 50 nên a = 13
Bài 5:
*là ước của 115 và có một chữ số
** là ước của 115 và có hai chữ số Phân tích ra thừa số nguyên tố:
115 = 5 23 Ư(111) = {1; 5; 23; 115}
Vậy * = 5; ** = 23
Bài 6:HS lên bảng làm:
Mỗi số:4 = 22; 25 = 52; 13;
20 = 22 5 đều là ước của a vì chúng có mặt trong các thừa số của a
Còn 8 = 23 không là ước của a vì trong các thừa số của a không có 23
Tuần 10:Ký duyệt
24/10/2009