B- Nội dung bài học : I- Hs nhắc lại những nội dung chính về miêu tả trong văn bản tự sự : + Miêu tả ngoại hình miêu tả bề ngoài : có thể quan sát được bằng các giác quan.. Trong 1 số
Trang 1Ngày soạn : 12-01-2008
Chuyên đề 1 : Văn tự sự.
Tiết 1 + 2:
Viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả
A- Mục tiêu cần đạt :
- Hs hiểu được vai trò của miêu tả nội tâm và mqh giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kể chuyện
- Rèn cho HS kĩ năng đưa các yếu tố miêu tả và yếu tố nghị luận khi làm văn
tự sự
B- Nội dung bài học :
I- Hs nhắc lại những nội dung chính về miêu tả trong văn bản tự sự :
+ Miêu tả ngoại hình ( miêu tả bề ngoài ) : có thể quan sát được bằng các giác quan Có khi là cảnh vật với màu sắc, không gian, trạng thái hoạt
động…, có khi là con người với chân dung, hình dáng, ngôn ngữ, cử chỉ, hành động…
VD : Mã Giám Sinh ( Quá niên trạc ngoại tứ tuần…)
Kiều ( chị em Thuý Kiều …)
+ Miêu tả nội tâm : qua suy nghĩ, tâm trạng, diễn biến tâm lí…gắn với từng từng tình huống, từng hoàn cảnh Trong 1 số trường hợp, đối tượng miêu tả nội tâm có thể là loài vật , cây cối…Đương nhiên, khi đi vào vb tự sự, loài vật và cây cối đã được nhân hoá trở thành những nhan vật văn học có đời sống nội tâm vô cùng phong phú, thậm chí còn có cả tính cách như con người Đối tượng của miêu tả nội tâm thường không quan sát được 1 cách trực tiếp như đối tượng của miêu tả bên ngoài
Để miêu tả được, cần dùng trí tưởng tượng, óc suy luận thật phong phú và lô-gíc, có khi cần hoá thân vào nhan vật
VD : Ông Hai ( Làng )
Anh Sáu ( Chiếc lược ngà )
II- Luyện tập :
Bài tập 1 : Kể 1 câu chuyện có nội dung như lời kết trong một bài ca dao :
“ Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn “
Gợi ý :
Cần chọn cốt truyện sâu sắc , hợp lí Nhân vật chính phải là người có hoàn cảnh éo le, đặc biệt, rất dễ bị sa ngã, hư hỏng, “gần bùn “ Nhưng chính trong hoàn cảnh ấy, n/v đã có nghị lực, cố gắng vượt lên trên hoàn cảnh để sống tốt, có ích, bảo vệ được nhân phẩm của chính mình ,“ Chẳng hôi tanh
Trang 2mùi bùn “ Tất nhiên, để vượt qua h/c ấy, n/v phải có những đấu tranh quýêt liệt, phức tạp, có lúc tưởng như phải chùn bước…Cần đưa thêm một số nhân vật theo 2 hướng : n/v xấu ( tạo môi trường xấu ) và n/v tốt (động viên, giúp n/v chính thêm niềm tin và nghị lực) Các thao tác hỗ trợ là : miêu tả ( chân dung , hành động, nội tâm ), lập luận ( trong lời độc thoại nội tâm )
Bài tập 2 : Dùng yếu tố miêu tả để viết tiếp câu văn sau đây , tạo thành
những đoạn văn tự sự có nội dung chứng minh hoặc giải thích cho nhận xét của nhân vật :
Thầy giáo tôi là người rất nghiêm khắc, mới tiếp xúc thì chúng tôi thấy sợ,
nhưng được học với thầy một thời gian, chúng tôi lại vô cùng kính trọng và biết ơn sự nghiêm khắc của thầy.
Bài tập 3 : Bổ sung những từ ngữ, hình ảnh, câu văn miêu tả để viết lại đoạn văn tự sự sau đây sao cho cách diễn đạt trở nên hấp dẫn, sinh động hơn :
Một buổi sáng chủ nhật, chúng tôi đến nhà Hà để học nhóm Sau mấy ngày mưa, đường làng như được láng một lớp bùn loãng, rất trơn Cả bọn tay xách dép, quần xắn cao, nối nhau đi men theo bờ cỏ Đứa nào cũng sợ trượt ngã, cố bám mấy ngón chân xuống nền đường, trông cứ như em bé đang tập đi vậy…
Bài tập 4 : Kể một câu chuyện có đề tài : Lòng mẹ.
Gợi ý :
Lựa chọn được câu chuyện nói lên tấm lòng người mẹ qua cảm nhận của người con Phải diễn tả được sự ngưỡng mộ, lòng biết ơn, tình cảm yêu thương của con đối với mẹ
C- Hướng dẫn học ở nhà :
- Nắm nội dung bài học
- Làm tiếp các bài tập
- Chuẩn bị bài mới
Trang 3
Ngày soạn : 17-01-2008.
Tiết
3 :
Nghị luận trong văn bản tự sự.
A- Mục tiêu cần đạt :
- Hiểu vai trò và ý nghĩa của yếu tố nghị luận trong vb tự sự
- Rèn cho HS kĩ năng đưa các yếu tố miêu tả và yếu tố nghị luận khi làm văn
tự sự
B- Nội dung bài học :
I- HS nhắc lại những kiến thức cơ bản về yếu tố nghị luận và vai tỳo của yếu
tố nghị luận trong văn tự sự
- Vai trò : Rất cần trong việc khắc hoạ chân dung những nhân vật hay triết lí,
có đời sống nọi tâm phong phú, hay suy nghĩ, trăn trở, day dứt về lẽ sống, về
lí tưởng, về cuộc đời
- Nghị luận trong vb tự sự thường xuất hiện trong những lời đối thoại hoặc độc thoại, khi n/v muốn bày tỏ một đặc điểm, 1 phán đoán, 1 lí lẽ về vấn đề nào đó nhằm thuyết phục người đọc hay thuyết phục chính mình
- Nghị luận trong vb tự sự thường gắn với không khí tranh luận, tức là đòi hỏi phải có đối tượng giao tiếp ( ngay cả trong độc thoại, người độc thoại cũng trong trạng thái phân thân để tự mổ xẻ vấn đề, tự tranh luậnvới bản thân, nhất là những nhân vật đang đấu tranh tư tưởng )
- Cần sử dụng các từ ngữ lập luận (lập luận theo hướng liệt kê : trước hết, ngoài ra, bên cạnh đó, mặt khác, sau cùng… , theo hướng tạo sự tương phản, đối ý : trái lại, ngược lại, trái với…) và các loại câu có tính chất lập luận ( câu khẳng đinh, câu phủ đinh )
II- Luyện tập :
Bài tập 1 :
Thông qua hình thức và cách lập luận, hãy nhận xét về tính cách ( hoặc đời sống nội tâm ) của n/v trong đoạn trích sau :
Nhưng sao lại nảy ra cái tin như vậy được ? Mà thằng chánh Bệu thì đích
là người làng không sai rồi Không có lửa làm sao có khói ? Ai người ta hơi đâu bịa tạc ra những chuyện ấy làm gì Chao ôi !Cực nhục chưa , cả làng Việt gian! Rồi đây biết làm ăn, buôn bán ra sao ? Ai người ta chứa.Ai người
ta buôn bán mấy.Suốt cả cái nước VN này, người ta ghê tởm, người ta thù hằn cái giống Việt gian bán nước…Lại còn bao nhiêu người làng, tan tác mỗi người một phương nữa, không biết họ đã ró cái cơ sự này chưa ?
( Kim Lân )
Trang 4Bài tập 2 : Viết 1 đoạn văn tự sự có sử dụng nghị luận ghi lại cuộc đối thoại
có tính chất tranh luận giữa hai nhân vật về vấn đề hạnh phúc gia đình ( hoặc vấn đề quan hệ cá nhân với cộng đồng…)
C- Hướng dẫn học ở nhà :
- Nắm nội dung bài học
- Làm tiếp các bài tập
- Chuẩn bị bài mới
Ngày soạn : 24-01-2008
Tiết 4+5 :
Luyện tập
Viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và yếu tố nghị luận
A- Mục tiêu cần đạt :
- Hs hiểu được vai trò của miêu tả nội tâm và mqh giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kể chuyện
- Hiểu vai trò và ý nghĩa của yếu tố nghị luận trong vb tự sự
- Rèn cho HS kĩ năng đưa các yếu tố miêu tả và yếu tố nghị luận khi làm văn
tự sự
- Luyện tập kĩ năng viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và nghị luận thành thạo
B- Nội dung bài học :
Bài tập 1 : Kể lại một câu chuyện có nội dung như ý thơ sau :
Mỗi lần ngã là một lần bớt dại
Để thêm khôn một chút nữa trong người
( Tố Hữu )
Gợi ý :
Nên lựa chọn những câu chuyện có nội dung thể hiện một lỗi lầm đáng tiếc
đã gây hại cho người khác ( VD : Bài học đường đời đầu tiên ) , hoặc có thể chọn cốt truyện kể lại 1 sự thất bại của bản thân em ( trong học tập, trong cuộc sống ) do chính thói xấu của em gây ra ( chủ quan, ham chơi, kiêu căng, tư tưởng ganh đua với bạn ) Càn sử dụng nhiều ngôn ngữ độc thoại thể hiện nội tâm ( hối hận, tự trách mình …)
Bài tập 2 : Liệt kê 1 số bài thơ thuộc văn học trung đại sử dụng thành công nghệ thuật tả cảnh ngụ tình Chọn 1 bài để nêu quan hệ giữa tình và cảnh
Trang 5Bài tập 4 : Viết 1 đoạn văn tự sự cú yếu tố nghị luận ghi lại diễn biến cuộc đấu tranh nụi tõm của 1 nhõn vật khi rơi vào tỡnh huống phải tự nhận khuyết điểm, lỗi lầm của mỡnh
Bài tập 5 : Dựng yếu tố nghị luận để viết tiếp cõu văn sau đõy , tạo thành đoạn văn tự sự cú nội dung chứng minh hoặc giải thớch cho nhận xột của nhõn vật :
a) Thầy giỏo tụi là người rất nghiờm khắc, mới tiếp xỳc thỡ chỳng tụi thấy
sợ, nhưng được học với thầy một thời gian, chỳng tụi lại vụ cựng kớnh trọng
và biết ơn sự nghiờm khắc của thầy
b) Tụi say mờ mụn Toỏn, nhưng khụng phải vỡ thế mà tụi ngại học văn như một số đứa khỏc trong lớp
C- Hướng dẫn học ở nhà :
- Nắm nội dung bài học
- Làm tiếp cỏc bài tập
- Chuẩn bị bài mới
Ng y soà ạn :
Tiết 6 :
Kiểm tra chuyên đề 1
A- Mục tiờu cần đạt :
- Hs hiểu được vai trũ của miờu tả nội tõm và mqh giữa nội tõm với ngoại hỡnh trong khi kể chuyện
- Hiểu vai trũ và ý nghĩa của yếu tố nghị luận trong vb tự sự
- Rốn cho HS kĩ năng đưa cỏc yếu tố miờu tả và yếu tố nghị luận khi làm văn
tự sự
- Luyện tập kĩ năng viết đoạn văn tự sự cú sử dụng cỏc yếu tố miờu tả và nghị luận thành thạo
- Tự giác viết bài độc lập, sáng tạo
B- Tiến trình giờ dạy
Đề bài :
Câu 1 : Viết 1 đoạn văn tự sự có nội dung miêu tả nội tâm nhân vật