Sử dụng yếu tố miêu tả kết hợp với các phơng pháp thuyết minh để hoàn thành một doạn văn thuyết minh trên cơ sở triển khai câu chủ đề sau: Cây tre đợc sử dụng nhiều trong đời sống sinh h
Trang 1Ngày soạn ……….
Ngày giảng ………. Tiết: 1
Giới thiệu chơng trình Ngữ Văn 9
A Yêu cầu : Giúp HS nắm đợc:
- Khái quát chơng trình Ngữ Văn 9 và yêu cầu riêng đốivới từng phân môn
III Bài mới
?- Môn NV 9 gồm có bao nhiêu tiết ?
Mỗi phân môn đợc sắp xếp ntn ? Nội
dung chính của từng phân môn ?
- Phần Văn cần hớng tới một số
yêu cầu về kiến thức sau :
Vb là của ai ? viết về cái gì ? nội
dung chính ? ca ngợi hay phê phán
điều gì ? vb đó thuộc thể loại gì ?
đoc em thích nhất VB nào? Vì sao ?
- HS tự nêu cảm nhận ban đâù của
- Thơ hiện đại : Một số bài thơ tiêubiểu sau năm 1945 và thơ hiện đại nớcngoài
- Văn nghị luận : Một số tp về vănnghị luẫn xh và nghị luận vh
3 Phần TLV
- Giới thiệu về văn thuyết minh vớinội dung phát triển cao hơn kết hợp vớibiện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả
- Văn bản tự sự với nd phát triển caohơn so với các lớp dới kết hợp với nghịluận và miêu tả nội tâm, đối thoại độcthoại và độc thoại nội tâm…
- Văn nghị luận : Bao gồm nghị luậnxã hội, nghị luận văn học
Trang 2IV Củng cố:
- GV hệ thống bài giảng
V.H
ớng dẫn học bài
- HS về nhà xem lại toàn bộ nội dung chơng trình
- Chuẩn bị bài mới
Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
Ngày soạn ……….
Ngày giảng ………. Tiết: 2 Củng cố kiến thức văn bản Phong cách Hồ Chí Minh A Yêu cầu : Giúp HS - Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và hiện đại - Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, HS có ý tức tu dỡng, học tập, rên luyện theo gơng Bác B Chuẩn bị của GV và HS - GV: Hệ thống câu hỏi - HS : Bài soạn C Các hoạt động dạy và học I ổ n định TC II Kiểm tra bài cũ: KT Sự chuẩn bị của HS III Bài mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung ? - VB Phong cách HCM thuộc kiểu vb nào? Trong chơng trình ngữ Văn THCS em đã học vb Đức tính giản dị của Bác Hồ , hãy so sánh?
?- VB gồm mấy luận điểm? Đó là những luận điểm nào? -Thuyết minh
- So sánh:
+ VB Phong cách HCM chủ yếu nói
về phong cách làm việc, cách sống của HCM.Cốt lõi của phong cách HCM là
vẻ đẹp văn hoá với sự kết hợp hài hoà giữa tinh hoa văn hoá DT và tinh hoa vă hoá nhân loại
+Đức tính giản dị của Bác Hồ Chỉ nói về cách sống của Ngời
- VB gồm có 2 luận điểm: +Tầm sâu rộng vốn tri thức văn hoá của HCM
1.Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ
2.Qua công việc và LĐ mà học hỏi
3 Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc
4 Không chịu ảnh hởng một cách
Trang 3?- Nhận xét cách lập luận của tg ?
?- Em hãy nêu một vài hiểu biết của
em về HCM?
- HS tự nêu-GVNX
?- Theo em nếp sống giản dị có những
u điểm gì?
thụ động
5 Tiếp thu cái hay và phê phán cái tiêu cực
6 Trên nên tảng VH DT mà tiếp thu những ảnh hởng quốc tế
+Lối sống bình dị rất phơng Đông, rất VN
1 Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ
2 Trang phục giản dị
3 Ăn uống đạm bạc
Đây là lối sống giản dị nhng thanh cao
- Cách lập luận chặt chẽ, nêu lên những luận cứ xác thực, chọn lọc trình bày khúc triết với tất cả tấm l.òng ng-ỡng mộ ca ngợi
- Làm cho con ngời luôn luôn thoải mái, tiết kiệm đợc tiền của trong cuộc sống, con ngời thăng bằng, đạo đức trong sáng, dễ tiếp xúc gần gũi với mọi ngời
IV Củng cố:
?- Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về cách sống giản dị của Bác?
- HS tự phát biểu- GVNX
V H ớng dẫn học bài
- HS học kỹ bài
- Chuẩn bị bài mới
Rút kinh nghiệm:………
………
………
………
Tuần: 1 Ngày … … tháng ……… năm 2010 Đỗ Hải Quỳ Ngày soạn ……….
Ngày giảng ………. Tiết: 3
Củng cố kiến thức Tiếng Việt :
Các phơng châm hội thoại
Tập làm văn:
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh-Luyện tập
A- Yêu cầu : Giúp HS nắm đợc
- Phơng châm hội thoại là t tởng chỉ đạo hđ hội thoại
- Biết cách sử dụng một số bp nt vào vb thuyết minh
Trang 4- Biết cách tổng hợp kiến thứcB- Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Hệ thống câu hỏi và bài soạn
- HS : Nội dung bài học va bài tập
III Bài mới.
?- Thế nào là phơng châm về lợng?
Phơng châm về chất?
- Lấy ví dụ?
?- Các trờng hợp sau đây phê phán
ngời nói vi phạm phơng châm hội thoại
nào?
Nói ba hoa thiên tớng; Có một thốt ra
mời; Nói mò mói mẫm; Nói thêm nói
thắt; Nói một tấc lên trời
?- Văn bản thuyết minh là gì? Đặc
điểm chủ yếu của văn bản thuyết
minh? Các phơng pháp thuyết minh
? –Lấy ví dụ về các văn bản hoặc
phần văn bản thuyết minh có sử dụng
biện pháp nghệ thuật theo yêu cầu sau:
- Một ví dụ về văn bản thuyết minh
có dùng hình thức tự thuật, đối thoại
- Một ví dụ về văn bản thuyết minh
ợc nói thiếu hoặc nói thừa 2- Phơng châm về chất: Trong giaotiếp, không nói những điều mà mìnhkhông tin là đúng Khi nói những điềukhông đúng sẽ không có lợi đối với ng-
ời đối thoại 3- Bài tập:
Vi phạm phơng châm về chất
B- Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh- Luyện tập
1- Văn bản thuyết minh là cung cấptri thức giới thiệu đặc điểm, tính chấtphơng pháp
2- Đặc điểm: tri thức phải kháchquan, phổ thông
3- Phơng pháp thuyết minh: Phơngpháp nêu định nghĩa, phân loại, nêu ví
dụ, liệt kê, số liệu, so sánh 4- Luyện tập
- Nên chọn những văn bản ngắn
nh-ng tiêu biểu Có thể tìm tronh-ng các bàithuyết minh về danh lam thắng cảnhhoặc loài vật trên các tài liệu: Sách,báo, tạp chí ( kèm theo chú thích tênvăn bản, tên tác giả, tên tài liệu )
IV- Củng cố:
?- Đặt câu có các thành ngữ liên quan đến các phơng châm về lợng và
ph-ơng châm về chất trong hội thoại?
Mẫu phơng châm về lợng: Cậu ấy nói đồng quang sang đồng rậm
Phơng châm về chất: Anh đừng nói thêm nói thắt
V- H ớng dẫn học bài
- Học sinh học kỹ bài
- Chuẩn bị bài mới
Trang 5*Rút kinh nghiệm………
………
………
………
Ngày soạn ……….
Ngày giảng ………. Tiết: 4 Củng cố kiến thức văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình “G.Mac- két” A- Yêu cầu : Giúp HS - Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; Nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình - Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ B- Chuẩn bị của GV và HS - GV: Hệ thống câu hỏi - HS : Bài soạn C- Các hoạt động dạy và học VI ổ n định TC VII Kiểm tra bài cũ: KT Sự chuẩn bị của HS VIII Bài mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung
?- Để làm sáng tỏ nguy cơ chiến tranh hạt nhân, lập luận của nhà văn đ-ợc thể hiện nh thế nào? ?- Ngoài việc cảnh báo nguy cơ chiến tranh hạt nhân, thái độ của tác giả đối với các thế lực đang chạy đua vũ trang còn đợc thể hiện nh thế nào?
?- Là một học sinh em hãy thử viết một bức th kêu gọi các quốc gia có vũ khí hạt nhân hãy cam kết không chạy đua vũ trang và huỷ bỏ vũ khí hạt nhân?
1- Tác giả nêu số liệu và phân tích
số liệu, dùng so sánh đối chiếu để làm
rõ những tác hại của việc chạy đua vũ trang đối với đời sống nhân loại, đặt giả thuyết để tăng sức thuyết phục đối với mọi ngời Theo đó em có thể nêu dẫn chứng cụ thể
2- Thái độ của tác giả: lên án tính chất tàn bạo của vũ khí hạt nhân-Không đồng tình với việc chạy đua vũ trang- Lên án chạy đua vũ trang gây hậu quả là không giảm đợc đói nghèo
và lạc hậu 3- Vũ khí hạt nhân có sức huỷ diệt cả trái đất Nếu nó nằm trong tay các thế lực phản đông hiếu chiến hoặc vì một lý do nào đó lại rơi vào tay những
kẻ khủng bố thì hậu quả sẽ khôn lờng
- Sản xuất vũ khí hạt nhân làm thiệt hại không nhỏ đến nền kinh tế thế giới
- Ngày nay sự đối đầu đang đợc thay thế dần sang đối thoại, loài ngời đang sống ngày một văn minh hơn, có văn hoá hơn, không còn cơ sở cho sự tồn tại của vũ khí hạt nhân
- Con đờng duy nhất để thế giới có HB
là từ bỏ chạy đua vũ trang, phá huỷ vũ khí giết ngời hàng loạt, tập trung các
Trang 6?- Em hãy viết một văn bản nhật
dụng, trình bày nguy cơ của bệnh dịch
AIDS?
thành tựu khoa học phục vụ cho đời sống con ngời
4- Em có thể làm dựa vào cách lập luận của các bài: Ôn dịch, thuốc lá; Đấu tranh cho một thế giới HB
IV- Củng cố:
- Giáo viên hệ thống bài giảng
V- H ớng dẫn học bài
- Học sinh viết lời th phải hùng hồn, tha thiết, tạo đợc sự truyền cảm
- Chuẩn bị bài mới
Rút kinh nghiệm:………
………
………
………
………
Tuần: 2 Ngày … … tháng ……… năm 2010 Đỗ Hải Quỳ Ngày soạn ……….
Ngày giảng ………. Tiết: 5 Củng cố kiến thức Tiếng Việt: Các phơng châm hội thoại( tiếp ) Tập làm văn: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh- Luyện tập
A- Yêu cầu : Giúp HS
- Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và
ph-ơng châm lịch sự Biết vận dụng những phph-ơng châm này trong giao tiếp
- Văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp yếu tố miêu tả thì VB mới hay
B- Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập
- HS : Bài soạn
C- Các hoạt động dạy và học
I, ổ n định TC
II.
Kiểm tra bài cũ: KT Sự chuẩn bị của HS
Trang 7? Vận dụng phơng châm hội thoại để
PT lỗi và chữa lại cho đúng?
- Thấy Hà đếnchậm, Hoa liềnnói:- Cậu có họvới rùa phảikhông?
?Trong giao tiếp, từ ngữ nào thờng đợc
sử dụng để thể hiện phơng câm lịch sự?
? Vì sao trong VB thuyết minh lại đa
yếu tố miêu tả vào?
-Trong thuyết minh, những câu văn có
ý nghĩa miêu tả nên đợc sử dụng đan
xen với những câu văn có ý nghĩa lý
giảI, ý nghĩa minh hoạ
? Sử dụng yếu tố miêu tả kết hợp với
các phơng pháp thuyết minh để hoàn
thành một doạn văn thuyết minh trên cơ
sở triển khai câu chủ đề sau:
Cây tre đợc sử dụng nhiều trong đời
sống sinh hoạt hằng ngày của ngời
1. Ph ơng châm quan hệ: Khi giao
tiếp cần nói đúng vào đề tài,tránh nói lạc đề
2. Ph ơng châm cách thức: Khi giao
tiếp, phải chú ý nói ngắn gọn, rõràng, tránh cách nói mơ hồ làmgiảm hiệu quả giao tiếp
3. Ph ơng châm lịch sự: Khi giao
tiếp, cần chú ý đến sự tế nhị,khiêm tốn và tôn trọng ngờikhác
4 Bài tập
a Vi phạm phơng châm lịchsự
Chữa: Nhanh lên cậu, muộn lắmrồi
b .Xin lỗi, xin phép , xin mạnphép,à , ạ, nhé…
B Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh- Luyện tập
1- Để thuyết minh cho cụ thể sinh
động, hấp dẫn bài thuyết minh cầnkết hợp sử dụng với yếu tố miêu tả
để đối tợng thuyết minh đợc nổi bậtgây ấn tợng
2- Luyện tập
IV.Củng cố:
- Miêu tả trong VB TM chỉ dừng lại ở việc tái hiện lại hình
ảnh, đối tợng ở một chừng mực nhất định tránh tình trạnglạm dụng, làm hạn chế tính khoa học, chân thực của nộidung thuyết minh
V H ớng dẫn học bài.
- Học sinh làm hoàn chỉnh bài tập luyện tập
- Chuẩn bị cho bài mới
Rút kinh nghiệm………
………
………
Trang 8Quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
A- Yêu cầu: Giúp HS:
- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiệnnay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em
- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo
? Bản tuyên bố đợc trích lục ở đây gồm
có bao nhiêu điều? đợc phân bố ở các
phần ra sao?
? Em hãy nhận xét cấu trúc của vb?
- Tính pháp lí, tính cộng đồng, tính
nhân đạo bao trùm VB này
? Mở đầu tuyên bố có nêu rõ quan
điểm: Tuôỉ chúng ta phải đợc sống
trong vui tơi, thanh bình, đợc chơi, đợc
học và phát triển Quan điểm đó đã chi
ra lời tuyên bố Sự thách thức nói lênthực trạng của trẻ em TG Điều cơ hộihoàn cảnh XH và LS thuận lợi Phầnnhiệm vụ là ND chính của bản tuyênbố
3 Có hai cách:
a, Cách một: Căn cứ vao nhận định đểxác định các ý chính:
Chẳng hạn nh: Nhận định trên đâygồm các ý chính:
- ( Trẻ em ) phải đợc sống trong vui tơi,thanh bình ( có môi trờng…)
4 Bài tập đòi hỏi vận dụng kiến thứcthực tế Cần tách hai yêu cầu để giảI
Trang 9? Vận dụng nội dung văn bảnTuyên bố
vào thực tế nớc ta, em hãy cho biết việc
bảo vệ quyền lợi và chăm lo đến sợ
phát triển của trẻ em Việt Nam hiện
nay đang gặp những thách thức và cơ
hội nào Tìm một số dẫn chứng minh
hoạ cho nhữnh hành động thực hiện
các nhiệm vụ bảo vệ quyền lợi, chăm
lo sự phát triển của trẻ em trong những
năm qua
Trên cơ sở gợi ý trên em tự tìm dẫn
chứng
Ví dụ: Thách thức: bệnh tật, đói nghèo,
tình trạng ly hôn của nhung ngời làm
bố mẹ đang có nguy cơ tăng…
Ví dụ: Sự quan tâm của gia đình và xã
hội dành cho trẻ em nhân các ngày lễ
( Ngày quốc tế thiếu nhi 1-6, ngay rằm
Trung thu, ngày khai trờng,…) ; những
u tiên dàn cho trẻ em trong lĩnh vực
giáo dục, chăm sóc sức khoẻ …
đáp:
- yêu cầu 1: Nêu thách thức cơ hội ( trên cơ sở nội dung bản tuyên bố để vận dụng vào thực tế Việt Nam)
Cơ hội sự quan tâm của Đảng, Nhà
n-ớc, cộnh đồng xã hội; điều kiện cuộc sống đang ngày càng đợc cải thiện; những vấn đề liên quan đến quyền lợi của trẻ em đang trở thành vấn đề chung của toàn cầu
- Yêu cầu 2: Nêu dẫn chứng minh hoạ (
có thể căn cứ vào nguồn tài liệu, sách báo, tạp chí, chơng trình phát thanh truyền hình hoặc thực tiễn ở địa phơng
em )
IV- Củng cố:
? Qua các phơng tiện thông tin đại chúng, em biết nhân loại đã tìm cách
nào để hạn chế chạy đua chiến tranh hạt nhân?
V- H ớng dẫn học bài:
- Liên hệ về bản thân thêo lời kêu gọi của Mác- két: “tham gia vào bản
đồng ca của nhữnh ngơi đòi hỏi một TG không có vũ khí và một cuộc sống HB, công bằng”
* Rút kinh nghiệm………
………
………
………
Tuần: 3 Ngày …… … tháng ……… năm 2010 Tổ trởng Đỗ Hải Quỳ Ngày soạn………….
Ngày giảng………… Tiết: 7
Củng cố kiến thức
Tiếng Việt:
Các phơng châm hội thoại
Văn bản :
Chuyện ngời con gái Nam Xơng
Trang 10A- Mục tiêu bài học: Giúp HS:
Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hhội thoại và tình huống giao tiếp
Cảm nhận đợc vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của ngơi phụ nữ VN qua nhân vật Vũ Nơng và số phận oan trái của họ dới chế độ PK Tìm hiểu những thành công về mặt nghệ thuật của TP
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- Nói với ai? Nói về vấn đề gì, chuyện
gì?Nói nhằm mục đích gì? Nói ở đâu?
nói khi nào? Nói trong bao lâu?
VD: truyện ngắn” Lời nói dối chân
Ngời nói vi phạm phơng châm về lợng
nhng đảm bảo phơng châm về chất
VD: Chiến tranh là chiến tranh
Một khách mua hàng hỏi ngời bán:
- Hàng này có tốt không anh?
- Mốt mới đấy!
Mua đi! Dùng rồi sẽ biết anh
ạ!
? Chỉ rõ yếu tố dân gian và yếu tố lịch
sử trong câu chuyện để làm nổi bật đặc
trng của truyện truyền kỳ?
? So sánh 2 truyện Tấm Cám và truyện
Chuyện ngời con gái Nam Xơng về các
-Ngời nói muốn gây sự chú ý, muốn ngơi nghe hiểu câu nói theo 1 nghĩa hàm ẩn nào đó
3.Bài tập
- ngời bán hàng vi phạm phơng châm cách thức Đây là cách nói nửa vời, mục đích của anh ta là để bán hàng
B.Văn bản: Chuyện ng ời con gái Nam X ơng
1 Yếu tố dân gian: Kiểu nhân vật chính, các chi tiết ki lạ hoang đờng, cácnhân vật thần kì , triết lí dân gian ở cách kết thúc câu chuyện…
- Yếu tố lịch sử: Chiến tranh xảy ra, chàng Trơng đi lính; chiến tranh kết thúc, chàng Trơng trở về
2 HS lần lợt so sánh sự giống và khác nhau giữa 2 chuyện ở các khía cạnhVD: Kết cấu giống nhau( đều có 2 phần; cách kết thúc có sự khác nhau ( Tấm sau nhiều lần hoá thân lại trở lại làm ngời; Vũ Nơng đợc rửa oan nhng
Trang 11khía cạnh: kết cấu, số phận nhân vật
chính, cách kết thúc? không trở lại trần gian nữa.)
IV- Củng cố:
Phân tích lỗi về phơng châm hội thoại trong câu giải thích sau đây của ông bố cho đứa con học lớp 3
- Mặt trời là thiên thể nóng, sáng ở xa trái đất
V- H ớng dẫn học bài:
- học kỹ lý thuyết , vận dụng làm BT
- chuẩn bị bài mới
* Rút kinh nghiệm………
………
………
………
Ngày soạn………….
Ngày giảng………… Tiết: 8
Củng cố kiến thức
Tiếng Việt:
Xng hô trong hội thoại
Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
A- Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Hiểu đợc sự tinh tế, phong phú và giầu sắc thái biểu cảm của hệ thống các
từ ngữ xng hô trong TV MQH chặt chẽ giữa vệc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huống giao tiếp
- Hiểu 2 cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ: cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
B- Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Hệ thống câu hỏi và bài soạn, bảng phụ
- HS: ND bài học, bài tập
C- Các hoạt động dạy và học
I- ổ
n định tổ chức: KT sĩ số 9A
9B
II- Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là cách dẫn trực tiếp? Cho VD?
III- Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
?Trong giao tiếp em đã gặp tình huống
không biết xng hô nh thế nào cha?
Lấy VD?
- Xng hô với bố mẹ là thầy giáo cô
A X ng hô trong hội thoại
1 Từ ngữ xng hô trong hội thoạiTiếng Việt có 1 hệ thống từ ngữ xng hô đa dạng và phong phú vì vậy ngời giao tiếp phải biết dựa vào ngữ cảnh để lựa
Trang 12- Xng hô với cháu họ đã nhiều tuổi
VD: Cai lệ gọi anh Dậu là: Thằng kia
Chị Dậu gọi anh Dậu là : Thầy em
? Xác định ngôi của từ em trong các
tr-ờng hợp sau:
a Anh em có nhà không?
b anh em đi chơi với bạn rồi
c Em đã đi học cha con?
? Thế nào là cách dẫn trực tiếp? Cho
- Hôm qua, nó quả quyết với tôi rằng
hôm nay nó đến nhà tôi chơi
? Chuyển các lời dẫn trc tiếp trong các
trờng hợp sau sang lời dẫn gián tiếp
a, Nhân vật ông giáo trong truyện
“Lão Hạc” thầm hứa với sẽ nói với anh
con trai Lão Hạc rầng “Đây là cái vờn
ông cụ thân sinh ra anh đã cố để lại
cho anh chọn vẹn, cụ thà chết chứ
không bán đi một sào”
b, Chiều hôm qua Hoàng tâm sự với
tôi “Hôm nay mình phải cố chạy cho
đủ tiền để gửi cho con”
c, Nam đã hứa với tôi nh đinh đóng
cột : “Tối mai tôi sẽ gặp các bạn ở bến
a Từ em gọi ngời nghe
b Từ em ngời nói xng
c Từ em gọi ngời đợc nói đến
B Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
1 Cách dẫn trực tiếp: Là trích dẫn nguyên văn từ ngữ hoặc câu văn , đoạn văn của ngời khác một cách nguyên vẹn, không thêm bớt
Khi dẫn trực tiếp cần đặt trong dấu ngoặc kép
2 Cách dẫn gián tiếp: Là nhắc lại lời hay ý của ngời hoặc nhân vật theo kiểu thuật lại, không giữ nguyên văn
3, Bài tập
a Nhân vật ông giáo trong truyện LãoHạc Thầm hứa sẽ nói với anh con trai lão Hạc rầng đó là cái vờn ông cụ sinh
ra anh ta đã cố để lại cho anh ta trọn vẹn, ông cụ thà chết chứ không bán đi một sào
b Chiều hôm qua Hoàng tâm sự với tôi rầng anh ta đang phải cố chạy cho
đủ tiền để gửi cho con
Theo đó em có thể chuyển bằng cách khác
Trang 13………
………
Tuần: 4 Ngày …… … tháng ……… năm 2010 Tổ trởng: Đỗ Hải Quỳ
Ngày soạn:14-9
Ngày giảng………… Tiết: 9
Củng cố kiến thức
Tập làm văn:
Luyện tập tóm tắt tác phẩm tự sự Tiếng Việt:
Sự phát triển của từ vựng
A- Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Ôn lại mục đích cách thức tóm tắt VB tự sự, rèn luyện cách tóm tắt
- Nắm đợc từ vựng của 1 ngôn ngữ không ngừng phát triển theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc Hai phơng thức phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ
B- Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Hệ thống câu hỏi và bài soạn
- HS: ND bài học
C- Các hoạt động dạy và học
I- ổ n định tổ chức:
II- Kiểm tra bài cũ:
? Xác định các từ có nghĩa chuyển và phơng thức chuyển nghĩa của
từ trong trờng hợp sau:
Bạc tình nổi tiếng lầu xanh Một tay chôn biết mấy cành phù dung
- Từ tay dùng với nghĩa chuyển theo phơng thức hoáh dụ.
III- Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
? Thế nào là tóm tắt tác phẩm tự sự?
Hãy tóm tắt 1 TP tự sự mà em đã học?
? Kể tóm tắt bằng văn bản viết về môt
sự việc xảy ra trong lớp( hoặc ở nhà
em) theo những yêu cầu sau:
- Kể tóm tắt trong khoảng 10 câu
- Kể tóm tắt trong khoảng 5 câu
A Luyện tập tóm tắt tác phẩm tự sự
-Có thể chọn các đề tài và cốt truyện quen thuộc
VD:Chuyện về 1 đôi bạn cùng giúp nhau tiến bộ trong học tập, chuyện về 1
sự hiểu nhầm tai hạigiữa 2 ngời bạn thân, chuyện về lỗi lầm vầ thaí độ ân hận của 1 bạn HS ( nếu sự việc sảy ra trong lớp học), chuyện về 1 món quà bất ngờ trong ngày sinh nhật, chuyện giúp đỡ khi ngời thân ốm( nếu sự việc sảy ra ở nhà)
B Sự phát triển của từ vựng
1 Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ: theo 2 hớng
Trang 14? Cho 2 trờng hợp : VD:”Bồ kinh
tế”:Trị nớc cứu đời
“Giỏi kinh tế”: Tổng thể nói chung
những hoạt động của con ngời nhằm
thoả mãn nhu cầu vật chất
VD: Từ đầu nghĩa chuyển : Đầu đề,
cứng đầu, mụ đầu
VD: Mũi mác, đầu hàng, ruột bút
VD: Cả lớp đứng dậy
? Xác định các từ có nghĩa chuyển và
phơng thức chuyển nghĩa của từ trong
các trờng hợp sau:
a Bạc tình nổi tiếng lầu xanh
Một tay chôn biết mấy cành phù dung
b.Một mặt ngời hơn mời mặt của
c Gia đình Tú Xơng có 7 miệng ăn
d Ngàn thu bạc mệnh một đời tài hoa
đ Muỗi bay rừng già cho dài tay áo
a.Đầu lòng hai ả tố nga
b Nhà ấy nay lại nuôi thêm một đầu
lợn nữa
Phơng thức chuyển nghĩa của từ đầu
trong 2 trờng hợp trên có giống nhau
không ? Vì sao?
- Hình thành nghĩa mới và nghĩa cũ mất đi VD:Từ: Đăm chiêu là phải và trái Chuyển sang nghĩa mới là: Băn khoăn suy nghĩ -Hình thành nghĩa mới cùng tồn tại với nghĩa gốc va có quan hệ với nghĩa gốc 2 Phơng thức chuyển nghĩa của từ ngữ - ẩn dụ: Là phép chuyển nghĩa dựa vào sự giống nhau giữa 2 sự vật hiện tợng - Hoán dụ: Là phép chuyển nghĩa dựa trên quan hệ tiếp cận 3 Bài tập Bài 1 a.Hoán dụ b.Hoán dụ c Hoán dụ d oán dụ đ ẩn dụ Bài 2 a ẩn dụ b Hoán dụ
IV- Củng cố: ? Theo em từ ghép đẳng lập đợc cấu tạo theo phơng thức chuyển nghĩầ nào? Tại sao? - Lấy 2 yêú tố đại diện để chỉ hành loạt các yếu tố cùng loại VD: Từ quần áo gồm 2 yếu tố quần và áo nhng dùng để chỉ các đồ mặc nói chung V- H ớng dẫn học bài: - học kỹ lý thuyết , vận dụng làm BT - chuẩn bị bài mới
* Rút kinh nghiệm………
………
………
………
Ngày soạn: 15-9
Ngày giảng………… Tiết: 10
Củng cố kiến thức
Văn bản:
Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh
(Phạm Đình Hổ)
A- Mục tiêu bài học: Giúp HS:
Trang 15-Thấy đợc cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê – Trịnh thái độ phê phán của tác giả Bớc đầu nhận biết đặc trng cơ bản của thể loại tuỳ bút đời xa và đánh giá đợc giá trị nghệ thuật của những dòngghi chép đầy tính hiện thực này.
B- Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Hệ thống câu hỏi và bài soạn
- HS: ND bài học, bài soạn
C- Các hoạt động dạy và học
I- ổ n định tổ chức:
II- Kiểm tra bài cũ:
? Tóm tắt văn bản Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh ?
III.Bài mới:
? Viết một đoạn văn biểu cảm từ 10
đến 15 dòng ghi lại suy nghĩ của em về
cuộc sống xa hoa, vô độ của chúa Trịnh
và các quan lại hầu cận đợc miêu tả
trong phần văn bản đã đợc trích học ?
? Su tầm một số văn bản có cùng nội
dung chủ đề với Chuyện cũ trong phủ
chúa Trịnh Tìm một số chi tiết, hình
ảnh đợc miêu tả, phản ánh các tác
phẩm để làm toát lên tính chân thực
trong quá trình sáng tác cảu các tác
giả?
? Vận dụng hiểu biết về thể tuỳ bút để
viết một bản tuỳ bút ngắn theo đề tài tự
chọn ?
? Phân biệt nghĩa các yếu tố đồng âm
sau đây: vũ trong vũ lực, phong vũ
biểu, vũ đạo ?
1
- Về phơng thức biểu đạt, đây là vănbiểu cảm Tuy nhiên, em có thể kếthợp sử dụng cả văn miêu tả, tự sự đểtrích dẫn chứng cứ từ văn bản, làm rõhơn cho cảm xúc của mình
- Về hình thức, chỉ cần viết một đoạnvăn, không sa vào viết đoạn văn có bốcục hoàn chỉnh
- Về nội dung, em có thể bày tỏ trong
đoạn văn biểu cảm những suy nghĩ sau:Ngạc nhiên và bất bình trớc thói ănchơi xa xỉ, vô độ của chúa Trịnh và cácquan hầu cận ; Phẫn nộ trớc nhữnghành động “ nhờ gió bẻ măng” của bọnhoạn quan cung giám ; cảm thông sâusắc với nỗi khổ của nhân dân ; Cảmnhận đợc thái độ bất bình của tác giảkhi dựng lại hiện thực lịch sử…
2- Bài tập có yêu cầu mở rộng kiếnthức dới hình thức thu thập tài liệu Các
em có thể tham khảo các những tácphẩm sau: Thợng kinh ký sự của LêHữu Trác; Hoàng Lê nhất thống chí củaNgô gia văn phái
- Đây là dạng bài tập khó dành cho họcsinh khá, giỏi, có năng khiếu viết văn
Về cách diễn đạt, cố gắng bám sátnhững yêu cầu của thể văn tuỳ bút : ghichép tuỳ hứng, có kết hợp miêu tả, tự
sự, biểu cảm hoặc đan xen một số lờibình; cách phản ánh, miêu tả phải cụthể, chân thực, sinh động Về đề tài, cóthể chọn nhữnh đề tài nhỏ, quen thuộc(ví dụ : Ngày Tết ở quê…)
IV- Củng cố:
? KN tuỳ bút?
Trang 16-Lèi ghi chÐp tho¶i m¸i tù nhiªn, võa rÊt ch©n thùc , Tû mØ l¹i võa trµn
®Çy c¶m xóc §an xen tù sù víi miªu t¶ kÌm lêi b×nh ng¾n gän s©u s¾c,giÇu chÊt tr÷ t×nh, thÓ hiÖn nh÷ng c¶m xóc tù nhiªn
Trang 17Ngày giảng………… Tiết: 11
Sự phát triển của từ vựng ( tiếp)
A- Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp hào hùng của ngời dân tộc anh hùng Nguyễn Huệtrong chiến công đại phá quân Thanh, sự thảm bại của bọn xâm lợc và sốphậncủa bọn vua quan phản dân hại nớc
_ Hiện tợng phát triển từ vựng của 1 ngôn ngữ bằng cách tăng số lợng từ ngữnhờ: Tạo thêm từ ngữ mới, mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài
? Tóm tắt những ý chính trong lời dụ
của vua Quang Trung trớc binh lính và
giải thích vì sao lời dụ ấy có sức thuyết
phục rất lớn?
? đọc đoạn văn ghi lại lời dụ của vua
Quang Trung, em liên hệ vứi tác phẩm
văn học trung đại nào? Vì sao?
? Các tác giả là các trí thức trung quân
rất có cảm tình với nhà Lê; nhng đồng
thời họ cũng là những nhà văn sáng tác
trên quan điểm tôn trọng sự thật lịch sử
khi phản ánh sự thật Sự mâu thuẫn ấy
trong t tởng của các tác giả đã ảnh
h-ởng tực tiếp tới nội dung tác phẩm
- Chỉ rõ sức thuyết phục trong lời dụ
VD nh về ND: Khẳng định quyền tựchủ của đất nớc- nhắc lại truyền thốnglịch sử để gợi lòng căm thù giặc và ýthức tự hào DT
Về cách diễn đạt: chú ý làm rõ cách kếthợp giữa lí lẽ và dẫn chứng, cách dẫndắt ý, các kiểu câu thể hiện mục đíchnói
Trong qua trình giải thích cần có các
đẫn chứng minh hoạ để làm rõ
- Phần liên hệ phải lý giải đơcl cơ sởcủa sự liên hệ ấy( hoàn cảnh sáng tác,nội dung chủ đề, thái độ của ngời viếtlời dụ)
2 Nhận xét này đúng
- Thái độ bộc lộ sự trung thành đối vớinhà Lê của các tác giả khi miêu tả tìnhcảnh khốn quẫn của vua Lê ChiêuThống
- Thái độ tôn trộng sự thật lịch sử và ýthức dân tộc: vẻ đẹp của ngời anh hùng
và sự thất bại thảm hại của quân Thanh
3 KN Văn sử bất phân: TP có sự kết
hợp hài hoà giữa tính nghệ thuật và tính
Trang 18mang nét đặc thù của văn học Việt
Nam thời kì mà quan niệm “văn sử bất
phân” còn khá sâu đậm trong giới nho
sĩ trí thức Dựa vào phần trích học, em
hãy làm sáng tỏ điều đó?
? Hãy sử dụng 1 số yếu tố Hán việt sau
đây để cấu tạo từ mới: hành(đi),
tiết(khúc, đốt), trùng( lại), phục( trở
lại), sáng( làm ra, nghĩ ra lần đầu)
? Tìm những thành ngữ mới đợc cấu
tạo theo phơng thức ghép?
lịch sử
- Tính NT: Kết cấu, NT khắc hoạ nhânvật, các miêu tả, tự sự…
- Tính LS: Tính xác thực của các sựkiện lịch sử, các nhân vật lịch sử…
B Sự phát triển của từ vựng
Có 2 cách: Tạo từ mới và mợn từ ngữcủa tiếng nớc ngoài
Bài tập 1
Mẫu: hành quân, hành tiến, bộ hành,thời tiết, tiết điệu; trùng tu, trùng lặp;phục chế, khắc phục; sáng chế, sángtạo, sáng lập
Bài tập 2
ý Đảng lòng dân, kéo bè kéo đảng, ChíPhèo Thị Nở, ra ngõ gặp anh hùng
A- Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời, con ngời, sự nghiệp văn họccủa Nguyễn Du Nắm đợc cốt truyện , những giá trị cơ bản về nội dung và nghệthuật của truyện Kiều Từ đó thấy đợc Truyện Kiều là kiệt tác của văn học dântộc
- Thấy đợc NT miêu tả nhân vật của Nguyễn Du Thấy đợc cảm hứng nhân
đạo trong Truyện Kiều : Trân trọng ca ngợi vẻ đẹp của con ngời
II- Kiểm tra bài cũ: 5’
? Đọc thuộc lòng đoạn trích Chị em Thuý Kiều? Nêu những nét đặc sắc về
nghệ thuật?
III.Bài mới: 34’
Trang 19Hoạt động của GV và HS Nội dung
? Tóm tắt truyện Kiều của Nguyễn Du?
? Đọc Truyện Kiều và cho biết Thuý
Kiều có phải là nhân vật trung tâm và
là nhân vật chính không? Vì sao?
? Vì sao trong dân gian lại có tục bói
Kiều?
? Tìm những phép tu từ đợc tác giả sử
dụng trong đoạn trích Chị em Thuý
Kiều?
?Cách sử dụng tiểu đối ở rất nhiều
câu thơ miêu tả chị em Thuý Kiều có
tác dụng gì?
?Vì sao tác giả tả Thuý Vân trớc tả
Thuý Kiều sau ? cách tả Thuý Kiều
khác cách tả Thuý Vân nh thế nào?
A.Truyện Kiều của Nguyễn Du 15’
1 HS tóm tắt theo bố cục 3 phần của truyện
2, Nhân vật trung tâm đồng thời là nhân vật chính vì xuất hiện từ đầu đến cuối , là điểm nối chi phối sự phát triển của cốt truyện, có quan hệ với tất cả các nhân vật trong truyện Vì vậy Thuý Kiều là nhân vật trung tâm và là nhân vật chính
3 Ngời Việt Nam bói Kiều vì trong truyện Kiều có nhiều câu thơ có nội dung diễn tả tâm trạng Tâm trạng của ngời lúc vui, lúc buồn đều ứng với các câu thơ trong Tuyện Kiều ; Mặt khác mỗi câu có thể cho ta nhiều cách giải thích , suy luận khác nhau mà cách nào cũng có lý
B Chị em Thuý Kiều 19’
1 Một số phép tu từ tác giả đã sử dụng
- So sánh: mai cốt cách, hoa cời…
- ẩn dụ: Khuôn trăng, làn thu thuỷ…
- Nhân hoá: mây thua, tuyết nhờng…
2 Cần PT để thấy:
- Cách sử dụng tiểu đối làm cho câu văn nhịp nhàng, cân đối, tính chất miêu tả khẳng định đợc tăng thêm
- Câu thơ đợc sử dụng một cách biến hoá, tránh lặp đi lặp lại một cách đơn
điệu nhàm chán
3 Mục đích của nguyễn Du là tả Kiều với vẻ đẹp bề ngoài và vể đẹp tâm hồn
vẻ đẹp của Thuý Vân và Thuý Kiều không thể tả trực tiếp đợc Mặt khác
đây là qui tắc “kiệm ngôn”, Tác giả tả Thuý Vân trớc bằng bút pháp ớc lệ t-ợng trng Trên cơ sở tả Vân rồi tả Kiều
để ngời đọc hình dung ra vẻ đẹp chung
và riêng của mỗi ngời Cách miêu tả
nh vậy gọi là “ tá khách hình chủ”
*- Củng cố: 2’
? Đọc diễn cảm đoạn trích Chị em Thuý Kiều
*- H ớng dẫn học bài: 3’
- Dựa vào đoạn trích Chị em Thuý Kiều , em hãy viết một bài văn xuôi miêu tả sắc đẹp của hai chị em Kiều?( Cần chú ý mieu tả trong thơ khác với miêu tả trong văn xuôi)
- chuẩn bị bài mới
* Rút kinh nghiệm………
………
Tuần: 6 Ngày …… … tháng ……… năm 2010
Tổ phó
Trang 20A- Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Thấy đợc nghệ thuật miêu tả của Nguyễn Du: Kết hợp bút pháp tả và
gợi, sử dụng từ ngữ giầu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân vớinhững đặc điểm riêng Tác giả miêu tả cảnh mà nói lên đợc tâm trạng củanhân vật HS vận dụng bài học để viết văn tả cảnh
- Hiểu đợc khái niệm thuật ngữ và 1 số đặc điểm cơ bản của nó Biết sử
II- Kiểm tra bài cũ: 5’
? Tóm tắt Truyện Kiều của nguyễn Du? Cảm hứng nhân đạo của tg qua đoạn
trích Chị em Thuý Kiều?
III.Bài mới:37…
? Đọc thuộc lòng đoạn trích Cảnh ngày
xuân?
? Trong đoạn trích tg sử dụng kiểu từ
láy nào?
Cách sử dụng từ láy của Nguyễn Du có
tác dụng gì trong việc biểu đạt nội
dung?
? Dựa vào 4 câu thơ đầu trong đoạn
trích Cảnh ngày xuân , em hãy thể hiện
2 BT này giúp em luyện kĩ năng miêutả và biểu cảm Bài làm cần tuân thủcác chi tiết chính trong đoạn thơ Cần
sử dụng phếp so sánh , nhân hoá, đểtính biểu cảm đợc phát huy
B Thuật ngữ 20…
1 Khái niệm:
Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị KNkhoa học, công nghệ, thờng đợc dùngtrong các VB KH công nghệ khácnhau
Trang 21đột biến, đơn bào
? Em hãy nêu đặc điểm của thuật ngữ?
Cho VD ?
? Các từ gạch chân trong các câu sau
dây , từ nào dùng với nghĩa thông
th-ờng? Tại sao?
a Máy này cần phải thay cổ ngỗng
b Tiền vệ có nhiệm vụ mớm bóng để
tiền đạo dứt điểm
c Cậu cần giải quyết dứt điểm các thắc
mắc hôm qua
d 1 trong những bộ phận quan trọng
của xuồng máy là chân vịt
e Cậu ấy muốn bơi nhanh nên phải lắp
hiểu là” nớc có chế độ quân chủ” Hãy
cho biết trờng hợp sau đây vơng quốc
- Làm tốt BT 2 phần A Hãy kể lại đoạn trích?
- chuẩn bị bài mới : Mã Gám Sinh mua Kiều
Mã Giám Sinh mua Kiều
(Trích: Truyện Kiều) - Nguyễn
A- Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Hiểu đợc tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du: khinh bỉ và căm phẫn sâusắc bọn buôn ngời; đau đớn , xót xa trớc thực trạng con ngời bị hạ thấp, bị trà
Trang 22- HS: ND bài học, bài tập
C- Các hoạt động dạy và học
I- ổ n định tổ chức: 2’
II- Kiểm tra bài cũ: 5’
? Đọc thuộc lòng đoạn trích Cảnh ngày xuân? nghệ thuật đặc sắc của
? Em hiểu cò kè có nghĩa là gì? Tại sao
nói Nguyễn Du đã bóc trần bản chất
của kẻ buôn thịt bán ngời qua những từ
: Đắn đo, cân, cò kè ?
? Em có NX gì về NT khắc hoạ tính
cách nhân vật của tác giả ở đoạn này?
? Tâm trạng của Kiều qua câu; Thềm
hoa một bớc lệ hoa mấy hàng
? Vì sao Kiều phải đau khổ tái tê nh
vậy?
? Có gì đặc sắc trong những lời thơ tả
Kiều?
1 Tóm tắt Sau khi gđ bị vu oan, Kiều quyết
định bán mình để cứu cha và em khỏitai hoạ Kẻ tìm đến mua Kiều là MãGiám Sinh, anh chàng mang danh họcsinh bảnh bao, ngoài 40 tuổi đã khoáclên câu chuyện mua bán cái mác hỏi
vợ Kiều trở thành món hàng để đắn đo, cò kè và cuối cùng ngã giá vàng ngoài bốn trăm.
- Phơng thức biểu đạt: Tự sự + miêu tả+ biểu cảm
2 Nhân vật Mã Giám Sinh
a MGS qua màn chào hỏi
- Tuổi tác: Quá tuổi đi hỏi vợ thông ờng
th Hình thức: Trai lơ , kệch cỡm-“ Ghế trên ngồi tót sỗ sàng” cử chỉ,hành động mất lịch sự ,vô lễ đến trơtráo
- MGS là kẻ lừa đảo, vô học, đê tiện
b MGS trong cảnh mua bán
Đắn đo cân sắc cân tài
ép cung càm nguyệt thử bài quạt thơ
- Hắn coi Kiều nh món hàng, nh đồvật Bản chất bất nhân vì tiền bộc lộ rõbằng hành động của con buôn
- Kéo đi , co lại, mặc cả lên xuống,miễn là mua đợc với giá hời
Đây là 1 chuỗi những hành động tấtyếu, không thể không có ở kẻ buôn.MGS nh là công cụ của thế lực đen tốigieo tai hoạ cho Kiều
- NT : Quan sát tinh tế , tỉ mỉ chínhxác để khắc hoạ hoàn chỉnh bức chândung sống đọng về kẻ buôn thịt bánngời
2 Cảm nhận về nhân vật Thuý Kiều
- Kiều đang trong hoàn cảnh phức tạp,tâm trạng éo le Nàng đang xót xa, hổthẹn, tự coi mình là ngời bội ớc, nộitâm đau đớn
- Đau khổ đến câm lặng , hành động
nh cái máy, bớc chân cùng nớc mắt,chấp nhận mình là món hàng để trao
đổi , mua bán
- NT : Bút pháp ớc lệ tợng trng thểhiện ở hệ thống ngôn từ bóng bảy
Trang 23*- Củng cố:3…
? Thân phận Kiều gợi cảm xúc gì trong em?
? Tình cảm của nhà thơ qua việc miêu tả nhân vật?
(Trích: Truyện Kiều) - Nguyễn
A- Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Thấy đợc vai trò yếu tố miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật và con ngờitrong văn gản tự sự Rèn luyện kĩ năng vận dụng các phơng thức biểu đạt trongmột văn bản
- Qua tâm trạng cô dơn , buồn tủi và nỗi niềm thơng nhớ của kiều, cảmnhận đợc tấm lòng thuỷ chung, hiếu tháo của nàng Thấy đợc NT miêu tả nộitâm nhân vật của nguyễn Du: Diễn biến tâm trạng đợc thể hiện qua ngôn ngữ
II- Kiểm tra bài cũ: 5’
? Đọc thuộc lòng đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều ? nghệ thuật đặcsắc của đoạn trích?
III.Bài mới:32…
? Theo em tự sự có vai trò gì trong
+ Miêu tả nhân vật+ miêu tả cảnh thiên nhiên
Trang 24? Bổ sung những từ ngữ, hình ảnh,
câu văn miêu tả để viết lại đoạn văn tự
sứau đây sao cho cách diễn đạt trở nên
hấp dẫn sinh động?
- Một buổi sáng CN, chúng tôi đến nhà
Hải để học nhóm Sau mấy ngày ma
đ-ờng làng nh đợc láng một lớp bùn
loãng, rất trơn Cả bọn tay xách dép,
quần xắn cao, nối nhau đi men theo bờ
cỏ Đứa nào cũng sợ trợt ngã, cố bám
mấy ngón chân xuống nền đờng, trông
cứ nh em bé đang tập đi vậy…
? Vì sao Kiều lại ở lầu Ngng Bích?
Lầu này ở vùng nào? Vị trí này có tác
động ntn tới tâm trạng Kiều?
? Nghệ thuật sử dụng điệp ngữ, điệp
kiểu câu trong đoạn trích có tác dụng
- Bổ sung một số câu văn miêu tả mới ( miêu tả con đờng; miêu tả t thế, độngtác của ngời đi trên đờng)
Ngoài ra , để đoạn văn hấp dẫn vàsinh động, có thể thêm một vài câucảm thán để biểu lộ thái độ cảm xúc
B Kiều ở lầu Ng ng Bích 12’
- Sau khi Kiều tự tử , Tú Bà sợ thiệt hạinên giam lỏng Kiều ở lầu Ngng BíchLầu Ngng Bích ở bờ biển Lâm Tri Tâm
t con ngời ở nơi cửa biển cô tịch, bịgiam lỏng đợc miêu tả xuất thần
- NT sử dụng điệp ngữ , điệp kiểucâuliên hoàn kết hợp bút pháp tả cảnhngụ tình có tác dụng làm rõ cảm giácthị giác , đồng thời thể hiện nỗi buồnthân phận luôn xâm chiếm cách nhìn ,hớng nhìn của Thuý Kiều đối với cảnhvật ở lầu Ngng Bích
- Thành ngữ: Nửa tình, nửa cảnh; ràytrông mai chờ; chân trời góc biển
- NT “ tình trong cảnh, cảnh trong tình” Lặp cấu trúc tình- cảnh song song với
điệp ngữ buồn trông nh tiếng thở dài, nhiều thanh bằng gợi buồn diễn tả chân
thật nỗi khát khao cuộc sống và tình ngời
Trang 25Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
( Trích: Truyện Lục Vân Tiên) - Nguyễn Đình
A- Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Nắm đợc cốt truyện và những điều cơ bản về tác giả, tác phẩm
- Qua đoạn trích , hiểu đợc khát vọng cứu đời, cứu ngời của tác giả vàphẩm chất của hai nhan vật: Lục Vân Tiên – Kiều Nguyệt Nga
- Tìm hiểu đặc trng phơng thức khắc hoạ tính cách nhân vật của truyện B- Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Hệ thống câu hỏi và bài soạn, Bảng phụ
- HS: ND bài học, bài soạn
C- Các hoạt động dạy và học
I- ổ n định tổ chức: 2’
II- Kiểm tra bài cũ: 5’
? Đọc thuộc lòng đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích? nghệ thuật đặc sắccủa đoạn trích?
III.Bài mới:32…
? Em hãy nêu những nét chính về cuộc
đời Nguyễn Đình Chiểu?
- Ông là ngời có nghị lực sống và cống
hiến cho đời Văn thơ của ông thấm
đẫm tinh thần yêu nớc và tinh thần
chống giặc ngoại xâm
? Truyện thơ Nôm Lục Vân Tiên ra đời
bao giờ? Tóm tắt tác phẩm?
? Có ý kiến cho rằng: Lục Vân Tiên
gần nh là tự truyện của Nguyễn Đình
Chiểu Qua so sánh cuộc đời nhân vật
LVT và cuộc đời tg , ý kiến của em thế
đánh giặc, sáng tác thơ văn khích lệtinh thần chiến đấu của nhân dân
- Ông mất tại Ba Tri- Bến Tre
2 Tác phẩm
- Là truyện thơ Nôm mang tính chấttruyện kể hơn truyện đọc Vì vậy dễbiến thành hình thức sinh hoạt văn hoádân gian Tính cách nhân vật thờng bộc
lộ qua lời nói, cử chỉ ít bộc lộ qua nộitâm
- Truyện ra đời vào những năm 50 –TK19
- ND: Truyền dạy đạo lí làm ngời, xemtrọng tình nghĩa giữa con ngời với conngời Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, thểhiện khát vọng của ND , hớnh tớinhững điều công bằng tốt đẹp trongcuộc đời
3 So sánh
- LVT đúng là tác phảm có nhiều yếu
tố tự truyện Có sự trùng hợp 1 số sựkiện giữa cuộc đời tg và nhân vật Nh-
ng kết thúc câu chuyện khác nhau
- Sự khác nhau đó cho thấy nhân vậtthể hiện lý tởng và khát vọng của nhàthơ về ngời anh hùng trung hiếu tiếtnghĩa, vì dân trừ bạo, phò đời giúp nớc
4 Phẩm chất LVT: Kiên quyết và quảcảm làm việc nghĩa
Trang 26đền ơn LVT gạt đi “ làm ơn há dễ trông ngời trả ơn”
6 KNN: Hiền hậu, nết na, giàu TC,hiếu thảo , ân nghĩa
7
- Truyện kể mang tính chất dân gian ,ngôn ngữ mộc mạc, giản dị , có màusắc Nam Bộ, chú ý tới hành động, tìnhtiết hơn là nội tâm nhân vật
- Chuyển chuyện thơ sang văn xuôi ( diễn xuôi đoạn trích )
- Chuẩn bị bài mới
Trang 27A- Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Hiểu đợc tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ Muốn trau dồi vốn từtrớc hết phải rèn luyện để biết đợc đầy đủ và chính xác nghĩa và cách dùng của
từ, làm tăng vốn từ
- Hiểu đợc vai trò của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm vớingoại hình trong khi kể chuyện Rèn kĩ năng kết hợp kể chuyện với miêu tả nộitâm nhân vật khi viết bài văn tự sự
B- Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Hệ thống câu hỏi và bài soạn, Bảng phụ
- HS: ND bài học, bài soạn
C- Các hoạt động dạy và học
I- ổ n định tổ chức: 2’
II- Kiểm tra bài cũ: 5’
? Diễn xuôi đoạn trích LVT cứu KNN?
Em học tập đợc gì ở nhân vật LVT?
III.Bài mới:32…
? Tại sao ta phải trau dồi vốn từ?
Muốn trau dồi vốn từ ta phải làm gì?
- Có 2 hình thức để trau dồi vốn từ+ Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ
và cách dùng từ+ Rèn luyện để làm tăng vốn từ2.Bài tập
a BT này giúp các em ôn lại kiến thức
về nghĩa của từ và từ nhiều nghĩa Trớchết phải tìm nghĩa gốc, sau đó tìm
Trang 28- gánh lúa, gánh lấy thất bại
- Nắm tay, nắm xôi, nắm chính quyền,
nắm kiến thức
? Tìm từ ngữ thuần Việt đồng nghĩa
với các từ H- V sau: vấn đáp, phụ mẫu,
trực thăng, không phận, hải lu, phi
hành gia, hoả tiễn, nội thất, tà dơng
?Thế nào là miêu tả bên ngoài và
miêu tả nội tâm?
- Trong thực tế , miêu tả bên ngoài và
miêu tả nội tâm có mqh chặt chẽ với
nhau Ngời ta tả cảnh để để bộc lộ tâm
trạng nhân vật và qua thế giới nội tâm
để lí giải , hiểu rõ thêm hình thức bên
ngoài của con ngời
? Liệt kê tên 1 số bài thơ thuộc văn
học trung đại sử dụng thành công NT
vịnh cảnh, ngụ tình Chọn 1 bài để nêu
B.Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
1 Phân biệt miêu tả nội tâm với miêutả bên ngoài
- Miêu tả bên ngoài: Có đối tợng kháphong phú, đa dạng Đói tợnh của miêutả bên ngoài đều có thể quan sát đợctrực tiếp, cảm nhận đợc bằng các giácquan
- Miêu tả nội tâm: Thờng là nội tâmcủa con ngời với những suy nghĩ , tìnhcảm, diễn biến tâm trạng gắn với từngtình huống , từng hoàn cảnh
2.Bài tập
a Cần liệt kê các bài thơ tiêu biểu Nêntham khảo thêm phần học về thơ trữtình trung đại ở chơng trình NV lớp 7b.Chỉ cần viết 1 đoạn văn ngắn, muốn
có ND miêu tả nội tâm nhân vật, phần
mở đoạn cần phải giới thiệu lí do ( tìnhhuống ) Chú ý tả cảnh và tả ngoại hình
để làm nổi bật tâm trạng bên trong.VD: Một cô bé buồn vì bị mắng oan;Một ngời mẹ khổ tâm vì con mình nóidối ( hoặc lo lắng vì con mình đang ốm
Trang 29A- Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Qua phân tích sự đối lập giữa cái thiện- cái ác trong đoạn thơ, nhận biết
đợc thái độ , tình cảm và lòng tin của tác giả gửi gắm nơi những ngời lao độngbình thờng
- Bổ sung vào vốn văn học địa phơng bằng việc nắm đợc những tác giả,tác phẩm từ sau 1975 viết về địa phơng mình Biết su tầm tìm hiểu VH địa ph-
ơng
B- Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Hệ thống câu hỏi và bài soạn, Bảng phụ
- HS: ND bài học, bài su tầm về tác giả tác phẩm của địa phơng
C- Các hoạt động dạy và học
I- ổ n định tổ chức: 2’
II- Kiểm tra bài cũ: 5’
? Diễn xuôi đoạn trích LVT cứu KNN?
Em học tập đợc gì ở nhân vật LVT?
III.Bài mới:32…
? Dù gặp nạn , dù rơi vào hoàn cảnh
hết sức bi đát nhng t tởng trọng nghĩa
khinh tài của LVT vẫn tiếp tục toả
sáng Em có nhất trí với ý kiến đó
không? Dựa vào đoạn trích để làm rõ?
? Chất hiện thực và chất lãng mạn đã
đợc kết hợp khá hài hoà trong đoạn thơ
ghi lời ông Ng nói về cuộc sống lao
động của mình
a.Hãy chỉ rõ đâu là chất hiện thực,
đâu là chất lãng mạn
b Viết 1 đoạn văn biểu cảm về cuộc
sống lao động dới cái nhìn hết sức lãng
mạn của ông Ng
? Lớp em có 1 cuộc tranh luận đánh
giá về nhân vật ông Ng Có bạn khẳng
I.Lục Vân Tiên gặp nạn1.T tởng trọng nghĩa khinh tài là nét
đẹp trong quan điểm sống của NV LVT T tởng ấy đã từng bộc lộ khá đậm néttrong đoạn trích trớc
Cần so sánh và phân tích để làm sáng
tỏ 2 mặt thống nhất trong quan điểmcủa LVT : Khi cứu ngời thì không hềnghĩ đến việc đòi hỏi phải đợc trả ơn ;nhng khi đợc ngời cứu thì điều màchàng băn khoăn nhiều nhất vẫn làkhông biết lấy gì để trả ơn
sự say mê với công việc
b Viết đoạn văn biểu cảm với yêu cầu:
- Tập trung bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc
về cuộc sống LĐ đã đợc thi vị hoá dớicái nhìn của ông Ng Từ đó nêu cảmnhận về vẻ đẹp trong tâm hồn , phẩmchất của ngời LĐ
- Cảm xúc chân thành, diễn tả xúc tích
3 Cả 2 ý kiến đều có lí nhng đều có
Trang 30định : Ông Ng là hình ảnh tiêu biểu
cho ngời lao động ; lại có bạn cho
rằng : Ông Ng giống nh 1 ẩn sĩ đang
mai danh ẩn tích Em hãy bày tỏ quan
điểm của mình trong cuộc tranh luận
- Mỗi tổ chọn 1 hs đọc bài viết giới
thiệu hoặc cảm nghĩ về 1 TP viết về địa
phơng hoặc đọc 1 sáng tác của mình
chút phiến diệnCần lập luận: Ông Ng là ngời LĐnghèo nhng chan chứa lòng nhân nghĩa
có nhiều phẩm chất tốt đẹp Quan điểmsống có bóng dáng của 1 ẩn sĩ nhng vìthời cuộc rối ren nên sống mai danh ẩntích để giữ trọn phẩm giá
B.Ch ơng trình địa ph ơng phần Văn
IV- Củng cố:3…
- GV nêu NX khuyến khích HS tiếp tục tìm hiểu VH địa phơng và tậpsáng tác
- cuối giờ, GV thu thập những TP HS đã su tầm và những sáng tác của các
em , đóng lại thành 2 tập riêng để cho các em đọc
Trang 31A- Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Giúp HS nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng
II- Kiểm tra bài cũ: 5’
? Thế nào là từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa ?
Từ phức : Quần áo
? Thế nào là thành ngữ ?
VD : Đầu voi đuôi chuột
? Thế nào là nghĩa của từ?
? Thế nào là từ nhiều nghĩa ?
- Từ đơn : Là từ chỉ có 1 tiếng
- Từ phức: Là từ gồm 2 tiếng trở lên
Từ phức chia thành từ ghép và từ láy2.Thành ngữ : Là những cụm từ cố
định,biểu thị 1 ý nghĩa hoàn chỉnh
3 Nghĩa của từ : Là ND mà từ biểu thị
4 Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyểnnghĩa của từ :
- từ có thể có 1 nghĩa nhng cũng có thể
có nhiều nghĩa
- Nghĩa ban đầu là nghĩa gốc, nghĩaphát sinh trên cơ sở nghĩa gốc là nghĩachuyển
5 Từ đồng âm : Là những từ phát âmgiống nhau nhng nghĩa thì khác nhau
6 Từ đồng nghĩa : Là những từ phát âmkhác nhau nhng nghĩa giống nhau
7 Từ trái nghĩa : Là những từ có nghĩa
Trang 32Từ trái nghĩa : Ngắn- dài
a.Những từ nào thờng đợc sử dụng
trong văn miêu tả ? Vì sao ?
b.Phân biệt sự khác nhau giữa róc
rách và bìm bịp
? Vận dụng kiến thức về từ đồng âm
và từ nhiều nghĩa để phân tích NT dùng
từ bạc trong trờng hợp sau:
Có phải duyên nhau thì thắm lại
? Các từ sau đây cùng nằm trong 1
tr-ờng từ vựng , hãy xếp chúng vào trtr-ờng
từ vựng nhỏ hơn: cao, thấp, lùn, béo,
gầy, gù, còng, què, khập khễnh , hiền
hậu, tốt bụng, rộng rãi, hẹp hòi, khác
khổ, ác, thông minh, ích kỉ, nhanh trí,
sáng suốt, mẫn cảm, ngu, đốt, chậm
hiểu, hoà thuận , đoàn kết, bất hoà, hục
hặc, lục đục, lơng thiện, bất lơng, hợp
B Bài tập
1
a.Những từ: Lẩm cẩm, hí hửng, ngậmngùi, róch rách, ù ì, lí nhí, xôn xao đợc
sử dụng nhiều trong văn miêu tả vì lànhững tính từ có tính chất miêu tả biểucảm
b Róc rách- bìm bịp đều là từ môphỏng âm thanh
Róc rách: mtả đặc điểm, tính chất của
sự vật nên là tính từBìm bịp :dùng gọi tên nên là danh từ.2.Bài tập 2
Đây là NT chơi chữ của HXH : chơichữ đồng âm và chơi chữ nhiều nghĩa
3.BT 3
- Giống : xinh và đẹp đều là những tính
từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật,hiện tợng làm cho ta thích nhìn ngắm
- Khác: Xinh thuộc về mặt hình thức Đẹp: Vể bên trong
4.BT 4
Có thể xếp chúng vào trờng từ vựngnhỏ sau:
Trang 33Ngày giảng………… Tiết: 20
A- Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp chân thực , giản dị của tình đồng chí, đồng đội vàhình ảnh ngời lính CM Nắm đợc những đặc sắc NT của bài thơ
- Cảm nhận đợc nét độc đáo của hình tợng những chiếc xe không kínhcùng hình ảnh những ngời lái xe Trờng Sơn hiên ngang , dũng cảm, sôi nổi trongbài thơ Thấy đợc những nét riêng của giọng điệu, ngôn ngữ bài thơ
?Su tầm những bài thơ , những câu thơ
hay viết về ngời lính trong kháng chiến
chống Pháp và chống Mỹ ?
? Sự kết hợp hài hoà giữa chất hiện
thực và chất lãng mạn là yếu tố tạo nên
vẻ đẹp cho chân dung ngời lính trong
bài thơ Đồng chí Em có đồng ý với
nhận xét ấy không? Nêu và phân tích 1
số VD để làm rõ ý kiến của mình ?
? Viết 1 đoạn văn biểu cảm về 1 hình
ảnh thơ để lại cho em nhiều cảm xúc
nên vẻ độc đáo cho bài thơ Em hãy chỉ
rõ đâu là chất hiện thực , đâu là chất
A Đồng chí
1 HS đọc2- thơ của Phạm Tiến Duật: Nhớ, TrờngSơn đông, Trờng Sơn tây
- Tố Hữu: Bài ca xuân 68, Tiếng hátsang xuân
- Lê Anh Xuân: Dáng đứng VN
3 Việc kết hợp hài hoà giữa chất hiệnthực và chất lãng mạn đợc tg sử dụngkhá rõ trong quá trình miêu tả chândung ngời lính và vẻ đẹp của tình đồngchí
VD: Tâm t của ngời lính đối với quê
h-ơng; sự chia sẻ gian lao giữa những
ng-ời lính với nhau4.Về hình thức thể loại :đây là 1 đoạnvăn biểu cảm cần bày tỏ cảm xúc thậtchân thành, tránh sa vào diễn nôm ýthơ hoặc phân tích
- Về ND: Tập chung biểu cảm về 1hình ảnh thơ, tránh nêu cả đoạn thơhoặc bài thơ ( cần chọn hình ảnh thơthật tiêu biểu )
B Bài thơ về tiểu đội xe không kính
1 HS đọc
2 Làm BT này, cần tách ra trả lời cáccâu hỏi : Đâu là chất hiện thực ? Đâu làchất lãng mạn? Sự kết hợp hài hoà giữa
2 yếu tố thể hiện ntn?
Trang 34lãng mạn của bài thơ?
? Bài thơ có 1 số nét riêng về giọng
điệu , ngôn ngữ và thể hiện phong cách
thơ độc đáo của Phạm Tiến Duật Hãy
phân tích 1 số dẫn chứng cụ thể để làm
sáng tỏ nhận định này ?
? Chọn 1 ( hoặc 1 số ) hình ảnh thơ đặc
sắc miêu tả vẻ đẹp của ngời lính lái xe
để viết đoạn văn biểu cảm về hình ảnh
thơ ấy?
Cần chọn 1 số đoạn thơ trong bài đểminh hoạ
3.Đây là BT yêu cầu khai thác nét độc
đáo trong NT của bài thơ Cần táchthành 2 ý nhỏ để trả lời : Nét độc đáo
về giọng điệu thơ, nét độc đáo về ngônngữ thơ
-.Dẫn chứng không cần nhiều nhngphải tiêu biểu
VD: Nét độc đáo về giọng điệu thơ: trẻtrung, sôi nổi, tinh nghịch và rất tựnhiên, có nhiều câu diễn đạt nh vănxuôi, gần với khẩu ngữ mà hết sức ấn t-ợng
Nét độc đáo về ngôn ngữ thơ: giản dị ,mộc mạc, gần với ngôn ngữ giao tiếp.4.Luyện kĩ năng viết văn biểu cảm
Trang 35A- Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựngđã học từ lớp
II- Kiểm tra bài cũ: 5’
? Thế nào là nghị luận trong VB tự sự?
III.Bài mới:32…
? Vì sao phải phát triển từ vựng?
đó là phát triển nghĩa của từ trên cơ sởnghĩa gốc với 2 phơng thức: ẩn dụ vàhoán dụ
2.Từ mợn: Mợn ngôn ngữ của tiếng
n-ớc ngoài ( bộ phận quan trọng nhất làtiếng Hán )
3 Từ Hán – Việt: Là bộ phận quantrọng của lớp từ mợn gốc Hán
4 Thuật ngữ và biệt ngữ XH:
- Thuật ngữ: Là những từ ngữ biểu thịkhái niệm KH, công nghệ,thờng đợc
Trang 36? Vì sao phải trau dồi vốn từ?
? Nghĩa của các từ chuột trong con
chuột( máy tính ); răng trong răng
l-ợc; , răng ca đợc phát triển theophơng
thức ẩn dụ hay hoán dụ?
? Kể những thuật ngữ trong các
môn : văn, toán, sinh, hoá mà em biết?
? Em hãy kể 1 số biệt ngữ của những
ngời theo đạo thiên chúa?
? Thế nào là nghị luận trong VB tự
sự?
?Viết 1 đoạn văn tự sự có sử dụng NL
ghi lại cuộc đối thoại có tính chất tranh
luận giữa 2 nhân vật về vấn đề HP gia
đình ( hoặc vấn đề quan hệ cá nhân với
cộng đồng )
dùng trong VB KH công nghệ
- Biệt ngữ XH: Là ngững từ ngữ chỉdùng trong một tầng lớp XH nhất định
5 Trau dồi vốn từ: Muốn sử dụng tốttiếng Việt , trớc hết phải trau dồi vốn
từ Rèn luyện để nắm đợc đầy đủ vàchính xác nghĩa của từ và cách dùng từ
là việc rất quan trọng để trau dồi vốntừ
đạo, chúc phúc, hội thánh, linh mục, phần đời, việc đạo
B Nghị luận trong VB tự sự
1 HS trả lời
2 Chú ý tạo nên ý kiến ngợc chiều nhau , từ đó mỗi nhân vật đều phải nghịluận để bảo vệ ý kiến của mình
A- Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Thấy và hiểu đợc sự thống nhất về cảm hứng về thiên nhiên , vũ trụ vàcảm hứng về LĐcủa tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp , tráng lệ , giầu màusắc lãng mạn trong bài thơ
- Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích NT vừa cổ điển vừa hiện đại của bàithơ
B- Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Hệ thống câu hỏi, Bảng phụ
- HS: ND bài học, BT
Trang 37C- Các hoạt động dạy và học
I- ổ n định tổ chức:1’
II- Kiểm tra bài cũ: 5’
? Đọc thuộc lòng bài thơ Đoàn thuyền đánh cá- Nêu ND chính của bàithơ?
những thay đổi trong cảm hứng thiên
nhiên vũ trụ của nhà thơ?
? Theo nhà thơ Huy Cận , bài thơ đã
mô tả “ cuộc chạy đua giữa con ngời và
thiên nhiên và con ngời đã chiến
thắng” Hãy dựa vào ND của bài thơ để
làm rõ ý kiến đó?
? Viết bài văn biểu cảm về vẻ đẹp của
những ngời LĐ đợc miêu tả trong bài
thơ?
1.Tác giả:
Trớc CM -8 HC là 1 nhà thơ lãng mạn ,thơ ông chìm trong 1 nỗi buồn diệp
điệp Sau 1954 cuộc sống mới đã thổi
vào thơ ông 1 sức sông mới Thơ ông
đã tìm đợc tiếng nói đồng điệu trong sựhoà nhập với cuộc sống lao động khẩntrơng đang từng ngày diễn ra trên đấtnớc
HC coi Đoàn thuyền đánh cá là “ khúc
tráng ca ca ngợi con ngời với tinh thầnlàm chủ , với niềm vui” Bài thơ là sựkết hợp giữa hiện thực và lãng mạn.2.Bố cục: 3 phần
- Đoàn thuyền xuất phát ra khơi lúchoàng hôn
- Đánh cá trong đêm trăng trên biển
- Thuyền cá trở về lúc bình minh3.Bài thơ bắt nguồn từ 2 nguồn cảmhứng chủ đạo: Cảm hứng về vẻ đẹp củathiên nhiên và cảm hứng mới về ngờiLĐ
4.NT : Âm hởng giọng điệu hào hùng
đợc tạo nên từ cách gieo vần linh hoạt ,lời thơ khoẻ khoắn , nhịp điệu mạnh
mẽ, những liên tởng bất ngờ ,thú vị.5.NT miêu tả và biểu cảm
+ Miêu tả: chọn điểm nhìn miêu tả, lựachọn chi tiết quan sát , liên tởng, tởngtợng, sử dụng hình ảnh so sánh ẩn dụbất ngờ, độc đáo
+ Biểu cảm gián tiếp thông qua miêutả
6.Trớc hết cần tìm 1 số sáng tác thểhiện cảm hứng thiên nhiên , vũ trụ tiêubiểu của HC trớc CM chỉ ra những thay
đổi cơ bản trong cảm hứng vũ trụ củaHC
7.Cần tập trung vào 2 thao tác để làm
rõ ý kiến của nhà thơ
a.Giải thích thể nào gọi là “ cuộc chạy
đua” giữa con ngời với thiên nhiênb.Chứng minh: Biểu hiện của cuộcchạy đua là ntn?
8.Về hình thức bài văn có đầy đủ bốcục Về ND cần tập trung biểu cảm thểhiện những ý chính sau:
- Trong khí thế ra khơi
Trang 38- Trong ty thiên nhiên, niềm hăng sayLĐ
- Trong khí thế trở về cùng niềm vuichiến thắng
A- Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đếnlớp 9
- Nắm đợc đặc điểm và khả năng miêu tả , biểu hiện phong phú của thể thơ 8chữ Qua hoạt động tập làm thơ 8 chữ phát huy tinh thần sáng tạo , sự hứng thútrong học tập, rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca
II- Kiểm tra bài cũ: 5’
? Đọc thuộc lòng bài thơ Đoàn thuyền đánh cá- Nêu ND chính của bàithơ?
III.Bài mới:32…
Trang 39- Từ tợng hình, t\f tợng thanh
- Một số phép tu từ từ vựng: so sánh, ẩn
dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói
giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ
? Phân tích giá trị biểu cảm trong
những câu thơ sau đây của Nguyễn Du:
Đoạn trờng thay lúc phân kì,
Vó câu khấp khểnh, bánh xe ghập ghềnh
? Cái hay trong các trờng hợp sau
nhờ các phép tu từ mang lại Em hãy
phân tích để làm rõ:
a Long lanh đáy nớc in trời
Thành xây khói biếc non phơi bóng
Quay nh cái com pa
d Giáp phải giải Pháp (Vế ra của HCM)
Hiến tài hái tiền(Đói của Tôn Quang
Phiệt)
? Vận dụng phép tu từ đã học , em hãy
phân tích đoạn thơ sau:
Cứ nghĩ hồn thơm đang tái sinh
Ngôi sao ấy lặn, hoá bình minh
Cơn ma vừa tạnh, Ba Đình nắng
Bác đứng trên kia vẫy gọi mình
? Hãy điền vào chỗ trống đoạn thơ sau
Mùa xuân……… tổ quốc ơi
? Làm 1 đoạn thơ ca ngợi thầy cô giáo?
1.Lí thuyết
II.Bài tập1.Bài 1
- Câu thơ dùng 2 từ tợng hình gợi lên
sự không bằng phẳng của con đờng
đồng thời câu thơ đợc chia làm 2 vế , mỗi vế có 1 từ tợng hình gợi lên những trông gai trắc trở trên đờng đi,
dự báo 1 tơng lai không tốt lành và cũng là nhịp thổn thức của lòng ngời trong hoàn cảnh éo le
2.Bài tập 2
a.Sử dụng phép nhân hoá
b.Sử dụng phép hoán dụ
c Sử dụng phép nhân hoá
d Sử dụng phép chơi chữ đồng âm và nói lái
3 Bài tập 3Cần xác định các phép tu từ có trong
đoạn trích Chú ý các từ ngữ: hồn thơm, ngôi sao ấy, lặn, bình minh, cơn
Trang 40A- Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Cảm nhận đợc những tình cảm, cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình- ngờicháu- và hình ảnh ngời bà giầu tình thơng, giầu đức hi sinh trong bài thơ
-Hiểu đợc ý nghĩa của hình ảnh vầng trăng , từ đó thấm thía cảm xúc ân hận vớiquá khứ gian lao, tình nghĩa của Nguyễn Duy và biết rút ra bài học về cách sốngcho mình
II- Kiểm tra bài cũ: 5’
? Đọc thuộc lòng bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt- Nêu ND chính của bài thơ?
III.Bài mới:32…
? Đọc diễn cảm bài thơ?
? So sánh 2 bài thơ Bếp lửa của Bằng
việt và Tiếng gà tra của Xuân Quỳnh
để chỉ ra điểm giống nhau và khác
nhau về đề tài , ND cảm xúc và kỉ
niệm , cách biểu đạt và suy ngẫm?
? Trong bài thơ 2 lần tác giả dùng cụm
từ biết mấy nắng ma Nêu ý nghĩa của
cụm từ này và liên hệ với 1 số VD
? Vầng trăng trong bài thơ vừa mang
nghĩa thực, vừa mang nghĩa biểu tợng
Chỉ rõ mqh giữa nghĩa thực và nghĩa
biểu tợng của hình ảnh vầng trăng
trong bài thơ?
A.Bếp lửa ( Bằng Việt )1.So sánh đối chiếu để tìm điểm giốngnhau và khác nhau giữa 2 bài thơ của 2tác giả
-Giống nhau: Tơng đồng về đề tài
- Khác nhau : ND cảm xúc, kỉ niệm,cách biểu đạt và suy ngẫm
2.ý nghĩa của cụm từ: Đợc đặt trong 1văn cảnh cụ thể – hiểu theo nghĩabóng
- Liên hệ 1 số VD có sử dụng từ nắng
ma : Lấy từ ca dao , thơ trung đại hoặc
thơ hiện đại
VD : Nắng ma từ những ngày xa Lặn trong đời mẹ đến giờ cha tan ( Trần Đăng Khoa )Hoặc cách dùng biến thể năm nắng m-
á nh trăng
1 bài thơ có ND nh 1 câu chuyện kểtrong đó có hìmh ảnh nhân vật trữ tình
và vầng trăng theo mạch cảm xúc củanhân vật trữ tình