1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 - Tuần 10 đến 22

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 201,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thế nào là từ mượn - Là những từ mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật,hiện tượng ,đặc điểm…mà TVchưa có từ thích hợp để biểu thị GV bæ sung :Lµ nh÷ng tõ cña mét ng«n ng÷ ®­[r]

Trang 1

Ngày soạn : 24/ 10/ 2009

Ngày dạy : Lớp 6d:

Ôn tập bài 7+ 8

a mục tiêu cần đạt :

Giỳp HS:

- Củng cố lại nội dung ý nghĩa truyện cổ tích đã được học.

- Kể diễn cảm được truyện.

- Nắm chắc được đặc điểm của danh từ, đặt câu với các danh từ.

- Biết sử dụng ngôi kể cho thích hợp, ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba

- Rèn kĩ năng nói, viết cho học sinh.

B Chuẩn bị :

- Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng phụ

- Học sinh: Đọc trước bài, ôn tập

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới : Tiết1

GV(H): Thế nào là truyện cổ tích?

- Học sinh trả lời

GV(h): Em hãy nêu ý nghĩa của truyện “

cây bút thần”

- học sinh trả lời.

GV(h): Vì sao Mã Lương chỉ vẽ cho

người nghèo trong làng các công cụ hay

đồ dùng cần thiết nhất trong nhà ( cái

cày, cái cuốc, cái đèn, cái thùng )mà

không vẽ thóc gạo, vàng bạc ?

A Vì sợ người ta lười biếng, ỉ lại

B Vì sợ người ta nhàn nhã, sung

sướng

C Vì muốn khích lệ ý thức tự lục, lao

I Văn bản “cây bút thần”:

1 ý nghĩa truyện”cây bút thần”

- Thể hiện ước mơ và niềm tin

của nhân dân về những khả năng kì diệu của con người

- Khẳng định nghệ thuật chân

chính bao giờ cũng thuộc về con người có tài năng, tâm huyết sáng tạo, khổ công rèn luyện và

có lòng tôt.Nghệ thuật chân chính phục vụ cho những mục

đích cao cả, chính đáng của con người

- Bày tỏ ước mơ về công lí xã hội:

người tốt được đền đáp, kẻ gian

bị trừng phạt

2

Đáp án C

Trang 2

động sáng tạo.

D Ba lí do trên đều sai

Tiết 2

GV(H): Danh từ là gì?

- Học sinh trả lời

GV(H): Chức năng chủ yếu của danh từ?

GV(H): Trong những lời giải thích sau

đây về từ “mét”, lời giảI thích nào là đúng

nhất?

A Từ “mét” là một danh từ chỉ

đơn vị tự nhiên

B Từ “mét” là một danh từ chỉ

đơn vị quy ước

C Từ “mét” là một danh từ chỉ

đơn vị chính xác

D Từ “mét” là một danh từ chỉ

đơn vị ước chừng

GV(H): Gạch dưới những danh từ trong

câu sau

Cây bút thần là truyện cổ tích về nhân

vật có tài năng kì lạ

- Học sinh làm ra vở

GVhướng dẫn học sinh làm

Học sinh kẻ ô

II Danh từ:

Câu1 Khái niệm: Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm,… Câu2 Khả năng kết hợp của danh từ: Danh từ có thể kết hợp với những từ chỉ

số lượng ở phía trước, kết hợp với những từ: này, nọ, kia, ấy,….ở phía sau và một

số từ ngữ khác để tạo thành cụm danh từ Câu3 Chức năng của danh từ: Chức năng chủ yếu của danh từ là làm chủ ngữ trong câu, khi làm vị ngữ thường có từ là đứng trước

Câu4

Đáp án C

Câu 5

Câu 6: Liệt kê các danh từ chỉ sự vật, danh từ chỉ đơn vị trong đoạn văn sau

“ Mã Lương vè ngay một chiếc thuyền buồm lớn Vua, hoàng hậu, công chúa, hoàng tử,và các quan đại thần kéo nhau xuống thuyền Mã Lương đưa thêm vài nét bút Gió thổi lên nhè nhẹ, mặt biển nổi sóng lăn tăn thuyền từ từ ra khơi Tiêt3:

GV(H): Ngôi kể là gì?

GV(H): Có những ngôi kể nào?

- Học sinh trả lời.

III Ngôi kể trong văn tự sự:

Câu 1: Khái niệm

Là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng đẻ

kể chuyện

Câu 2:

- Khi ngôI kể xưng “tôi” thì đó là

kể theo ngôi thứ nhất Lúc ấy Người kể có thể trực tiếp kể ra nhưngc điều mình nghe, mình

Trang 3

GV(H): Đánh dấu(x) vào ô vuông em cho

là đung khi trả lời câu hỏi: Người kể

chuyện là “tôI’ trong câu chuyện có phảI

là tác giả không?

Tác giả

Không nhât thiết là tác giả

GV(H): Nhà văn dùng biện pháp nghệ

thuật gì khi nhân vật là con vật hoặc đồ

vật tự kể về nó bằng cách xưng “tôi”

A Nhân hoá

B Phóng đại

C Ân dụ

D Tưởng tượng

thấy, mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra cảm tưởng ý nghĩ của mình

- Khi người kể tự giấu mình, gọi

sự vật bằng tên của chúng, kể như người ta kể, thì gọi là kể thoe ngôi thứ 3 Khi ấy người kể

có thể kể một cách linh hoạt, tự

do những gì diễn ra với nhân vật Cách kể này có thể bảo đảm

được tính khách quan của câu chuyện

Câu 3:

Không nhất thiết là tác giả

Câu 4:

Tiết 4

GV: Em hãy tóm tắt các sự việc chính

trong truyện “ông lão đánh cá và con cá

vàng”

- Học sinh tóm tắt.

GV(H): Nêu nội ý nghĩa văn bản?

IV Ông lão đánh cá và con cá vàng Câu1: Các sự việc trong truyện “ông lão

đánh cá và con cá vàng”

- Vợ chồng ông lão nhà nghoè,

ông lão đánh cá, vợ kéo sợi

- Một lần ông lão tha chêt cho cá

vàng, cá vàng hứa sẽ giúp ông

- Theo đòi hỏi của mụ vợ, năm

lần ông lão ra biển gọi cá vàng nhờ giúp đỡ, bốn lần cávàng

đều giúp đỡ ông lão

- Lần cuối do mụ vợ đòi hỏi quá

đáng, cá vàng trừng phạt bằng cách trả mụ vợ về cuộc sống ban đầu với căn nhà rách nát bên cá máng mẻ

Câu 2:

Trang 4

Ca ngợi những con người nhân hậu Nêu bài học thích đáng cho những kẻ tham lam, độc ác, chúng sẽ bị trừng trị thi

3 Củng cố và hướng dẫn về nhà:

- Giáo viên củng cố lại toàn bộ kiến thức

- Về nhà học bài

………

Đủ tuần 10

Kí duyệt của BGH

TUầN11:

Ngày soạn : 30/ 10/ 2009

Ngày dạy : Lớp 6d:

Ôn tập về từ A/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh nắm được:

- Các kiến thức về từ vừa học:Cấu tạo từ TV,từ mượn,nghĩa

của từ,từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ,lỗi dùng từ…

- Hiểu sâu hơn, kỹ hơn về lý thuyết để vận dụng bài tập

- Kỹ năng làm được các bài tập trắc nghiệm,bài tập tự luận

B.Chuẩn bị:

- GV: Ngiên cứu tài liệu, soạn bài

- HS: Ôn tập

C Tiến trình tổ chức các hoạt đông dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ: (kết hợp trong giờ học)

2 Bài mới:

Tiết 1

Hãy vẽ sơ đồ cấu tạo từ TV

(1 HS lên bảng vẽ)

I/ Từ và cấu tạo từ TV:

1/ Lý thuyết:

Từ

Từ đơn Từ phức

Từ ghép Từ láy

? Từ là gì ? - Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu - Tiếng là đơn vị phát âm cơ bản., bản thân tiếng

không có nghĩa Tiếng cấu tạo nên từ Tiếng có thể dùng để tạo câu

Trang 5

? Tiếng và từ có gì khác nhau

? Em hãy phân biệt từ đơn và từ

phức Cho ví dụ

? Phân biệt từ ghép và từ láy

? Từ ghép và từ láy có gì giống

và khác nhau

? Thế nào là từ ghép?

? Thế nào là từ láy?Cho ví dụ?

? Chú ý phân biệt ntn?

GV chia bài tập trắc nghiệm

cho các nhóm làm (bài 1-mỗi

nhóm 1 ý)

- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu

* Phân biệt từ đơn và từ phức

- Từ chỉ có một tiếng là từ đơn

- Gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ ghép

Ví dụ : Mưa , gió , nắng … Chăn nuôi , trồng trọt , ăn ở…

* Phân biệt từ ghép với từ láy

- Nếu từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa là từ ghép

Ví dụ : Trồng trọt , chăn nuôi

- Nếu từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng là

từ láy

Ví dụ : Khúc khích , loắt choắt ,xinh xinh…

 Giống nhau

- Từ láy và tư ghép đều gồm hai hoặc nhiều tiếng trở lên

 khác nhau

- Từ ghép gồm hai hoặc nhiều tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

- Còn từ láy gồm hai hoặc nhiều tiếng có quan hệ với nhau về láy âm

2/ Luyện tập

* Bài 1 : Khoanh tròn trước ý trả lời đúng:

a, Đơn vị cấu tạo từ Tiếng việt là gì ?

A Tiếng

B Từ

C Ngữ

D Câu b/Từ phức gồm có bao nhiêu tiếng?

A Một

B Hai

C Nhiều hơn

D Hai hoặc nhiều hơn hai

GV đưa bài tập trên bảng phụ

Gọi hs lên bảng gạch

Nhận xét

*Bài tập 2

*Gạch chân những từ ghép trong đoạn thơ sau:

‘’Đất nước là nơi dân mình đoàn tụ Đất là nơi chim về

Nước là nơi Rồng ở Lạc Long Quân và Âu Cơ

Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng’’

Gọi hs lên bảng điền

*Bài tập 3 Xếp các từ sau vào 2cột cho đúng:

Xôm xốp, trang trại, lung linh, cây cỏ, sằng sặc

Từ ghép Từ láy

……… ………

……… ………

……… ………

Trang 6

HS viết đoạn văn

GV gọi học sinh đọc

Nhận xét – Sửa

chữa

Bài 4:

Viết đoạn văn miêu tả cảnh sân trường trong giờ ra chơi Đoạn văn có sử dụng ít nhất 5 từ láy

Tiết 2:

II/ Từ mượn 1/ Khái niệm: ? Thế nào là từ mượn - Là những từ mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật,hiện tượng ,đặc điểm…mà TVchưa có từ thích hợp để biểu thị GV bổ sung :Là những từ của một ngôn ngữ được nhập vào ngôn ngữ khác và được bản ngữ hoá điều này Có nghĩa là những từ vay mượn khi ding phải được cảI tạo lại để sao cho có hình thức ngữ âm ,đặc điểm ngữ pháp phù hợp , với hệ thống ngữ âm ngữ pháp của ngôn ngữ vay mượn ,do sự tiếp súc, do mối liên hệ trên nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống chính trị , văn hoá, kinh tế ? Nêu cách thức vay mượn từ ? Trong Ngữ văn 6 từ mượn được hiểu ntn? ? Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong TV là gì? ?Vốn từ mượn chủ yếu từ nước nào? * Cách thức vay mượn - Mượn hoàn toàn : Mượn cả ý nghĩa lẫn âm thanh của từ nước ngoài Ví dụ : Mít tinh , xà phòng - Dịch ý : Là ding các hình vị thuần việt hay Hán Việt để dịch nghĩa của các hình vị trong các từ ấn - Âu - Trong SGK Ngữ văn 6 thì từ mượn trong tiếng việt được hiểu hẹp hơn : Đó là những từ mà TV vay mượn cả âm thanh lẫn ngữ nghĩa của từ trong một ngôn ngữ khác Ví dụ : Anh , Pháp , Nga - Nhưng bộ phận mượn từ quan trọng nhất là mượn của tiếng Hán , từ thời nhà Đường gọi là Hán Việt ? Lý do của việc vay mượn từ trong TV là gì? A TV chưa có từ biểu thị hoặc biểu thị không chính xác B Do có một thời gian dài bị nước ngoài đô hộ C TV cần có sự vay mượn để đổi mới và phát triển D Nhằm làm phong phú TV *Lí do mượn từ : D Nhằm làm phong phú TV HS chia 2 nhóm làm bài tập GVnêu nội dung bài tập Gạch chân các từ mượn và xếp chúng vào những vị trí phù hợp với nguồn gốc của nó: Ăn uống,ăn,ẩm thực,văn hoá,học sinh,người dạy,khí hậu,không gian,quốc gia,hoà bình,ti vi,pa – 2/ Bài tập *Bài tập 1 Từ mượn tiếng Hán Từ mượn tiếng

Pháp ,Anh ……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

………

Trang 7

ra –bôn,ô tô,xe

lửa,tuốc-nơ-vít,ten-nit,nước,sông,pê đan,lo

lắng,vui vẻ

……… ………

Tiết 3:

III/ Nghĩa của từ

? Từ là gì

? Mặt hình thức là gì

? Thế nào là mặt nội dung

? Vai trò của từ trong hoạt động

giao tiếp như thế nào ?

? Thế nào là quan hệ lựa chọn

? Thế nào là quan hệ cú đoạn

? Nghĩa của từ gồm có những

cách hiểu nào

1/ Khái niệm về từ

 Từ là đơn vị hai mặt trong ngôn ngữ

- Mặt hình thức : mang tính vật chất là một tập hợp gồm 3 thành phần

+ Hình thức ngữ âm + Hình thức cấu tạo + Hình thức ngữ pháp

- Mặt nội dung : ( còn gọi mặt nghĩa ) mang tính tinh thần và là một tập hợp gồm các thành phần + Nghĩa biểu vật

+ Nghĩa biểu niệm + Nghĩa biểu thái Vì nội dung của từ là một tập hợp nhiều nét nghĩa và mang tính tinh thần nên việc nắm bắt nghĩa của từ không dễ dàng

- Trong hoạt động giao tiếp từ không tồn tại một cách biệt lập mà thường nằm trong nhiều mối quan

hệ khác nhau + Quan hệ lựa chọn (quan hệ dọc

Từ có quan hệ với từ khác trong cùng một trường quan hệ với các từ đồng nghĩa , gần nghĩa , trái nghĩa

+ mối quan hệ cú đoạn ( quan hệ ngang ) : -Từ gắn chặt với các từ khác trong sự kết hợp theo qui tắc ngữ pháp tạo thành cụm từ , tạo thành câu

- Nghĩa của từ là khái niệm về sự vật khách quan

được phản ánh vào tron ngôn ngữ , là tập hợp những nét nghĩa khu biệt

2/Cách hiểu về nghĩa của từ

1 Cho sẵn một số từ và nét nghĩa phù hợp với từng

từ nhưng sắp xếp không theo trình tự

Ví dụ : Điền từ :Đề bạt , đề cử ,đề xuất ,đề bào vào chỗ trống

+……….Trình bầy ý kiến hay nguyện vọng lên cấp trên

+……… Cử ai đó giữ chức vụ cao hơn

+ ……….Giới thiệu ra để chọn hoặc bầu cử + Đưa vấn đề ra để xem xét giải quyết

2 Chọn từ điền ,kiểm tra việc hiểu nghĩa

Ví dụ : Chúng ta thà …………hi sinh tất cả chứ không chịu mất nước , không chịu làm nô lệ

Trang 8

? Thế nào là nghĩa của từ

? Có những cách giải thích nghĩa

của từ nào?

3/ Khái niệm nghĩa của từ: Là nội dung mà từ

biểu thị

- Có 2 cách giải nghĩa từ:

+/ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị +/ Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích

-VD:Lẫm liệt : Hùng dũng,oai nghiêm

(giải nghĩa theo cách đưa ra từ trái nghĩa với nó)

? Gv nêu nội dung bài tập

Mỗi bên lớp làm 1 từ

GV đưa ra các đáp án cho hs lựa

chọn

4 /Bài tập

*BT 1:Giải thích các từ sau:

-Rung rinh -Hèn nhát

*BT 2:khi giải thích’’ câù hôn’’là:xin được làm vợ

là đã giải thích từ theo cách nào?

A.Dùng từ trái nghĩa với từ cần được giải thích

B.Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

C.Dùng từ trái nghĩa với từ cần được giải thích D.Miêu tả hành động hết hợp với trình bày khái niệm mà từ biểu thị

? GiảI thích nghĩa của từ chín

trong các câu sau

? Đặt câu với các từ chín theo

các nét nghĩa trên

Bài 3:

-Vườn cam chín đỏ => Quả ở vào giai đoạn phát

triển đầy đủ nhất thường có màu đỏ hoặc vàng , có hương thơm vị ngọt

- Trước khi quyết định phải suy nghĩ cho chín

chắn => Sự suy nghĩ ở mức đầy đủ để được hiệu quả

- Ngượng chín cả mặt => Màu da đỏ ửng lên

 Đặt câu

- Trên cây, hồng xiêm đã bắt đầu chín

- Gò má cao chín như quả bồ quân

- Tài năng của anh ấy đang chín rộ

Tiết 4:

IV/ Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

Trang 9

? Thế nào là từ nhiều nghĩa

? Chuyển nghĩa là hiện tượng

ntn?

Thế nào là nghĩa gốc ?nghĩa

chuyển?

Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm

lớn,mỗi nhóm làm 1bài tập

đại diện lên viết

Sửa chữa

?Hãy nhắc lại các lỗi thường

gặp

Các em khác bổ sung

GV đưa bài tập trên bảng phụ

Hs đọc kỹ yêu cầu bài tập

Gọi 2 học sinh lên bảng làm,

mỗi em 2 câu

GV nhận xét, bổ sung

1/ Khái niệm:

- Từ có thể có 1 hay nhiều nghĩa

- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ,tạo ra những từ nhiều nghĩa

-Trong từ nhiều nghĩa có:nghĩa chuyển và nghĩa gốc

2/ Bài tập

*BT 1:Nêu 10 từ chỉ có 1 nghĩa(ngoài những từ đã học)

………

………

………

*BT 2;Nêu 10 từ có nhiều nghĩa(ngoài những từ đã học)

………

………

………

V/ Chữa lỗi dùng từ.

1/ Các lỗi thường gặp.

-Lỗi lặp từ

-Lẫn lộn các từ gần âm

-Dùng từ không đúng nghĩa

2/ Bài tập:

*Bài 1

*Gạch dưới từ dùng không chính xác trong những câu sau và thay bằng từ em cho là đúng

+ Nếu không nghiêm khắc với hành vi quay cóp,gian lận trong kiểm tra,thi cử của 1 số hs,vô hình dung thầy cô đã tự mình không thực hiện đầy

đủ chức năng,nhiệm vụ trồng người đã được giao.

Từ cần dùng là:………

+ Mùa xuân về, tất cả cảnh vật như chợt bừng tỉnh sau kì ngủ đông dài dằng dẵng.

Từ cần dùng là:………

+ Trong tiết trời giá buốt,trên cánh đồng làng,đâu

đó đã điểm xiết những nụ biếc đầy xuân sắc.

Từ cần dùng là:………

+ Việc giảng dạy một sốtừ ngữ,điển tích trong giờ học tác phẩm văn học trung đại là vô cùng cần thiết đối với việc học môn ngữ văn của học sinh.

Từ cần dùng là:………

Trang 10

? Điền từ vào chỗ trống cho thích

hợp : Xung phong , xung khắc ,

xung mãn

? Gạch chân dưới các từ dùng sai

trong các câu sau đây và sửa lại

cho đúng

Bài 2:

- Anh ấy viết đơn ………vào mặt trận

- Người chiến sĩ ấy đang ở độ tuổi………

- Tính tình hai bố con ông ấy ……….với nhau

Bài 3 :

- Cảnh vật đêm nay thật rung rinh huyền ảo

- Đàng hàng kẻ thù là một sự nhút nhát

- Tự ti là bí quyết của sự thành công

3 Củng cố và hướng dẫn về nhà:

- GV đọc thêm cho hs nghe bài:Một số ý kiến về việc dùng từ’’của Phạm Văn

Đồng,Tô Hoài

- GV khái quát lại nội dung bài

- Lưu ý cách dùng từ trong giao tiếp

- Về nhà học bài và làm bài tập

………

Đủ tuần 11

Kí duyệt của BGH

TUầN12:

Ngày soạn :07 / 11/ 2009

Ngày dạy : Lớp 6d:

Kiểu văn tự sự

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh :

- Nắm được khái niệm và đặc điểm của văn tự sự

- Biết được sự việc và nhân vật trong văn tự sự

-Hiểu thứ tự kể trong văn tự sự

- Các bước làm 1 bài văn tự sự

Kỹ năng: Làm bài văn tự sự theo bố cục 3 phần

B Chuẩn bị:

- GV: SGK,SGV Ngữ văn 6

- HS : Ôn tập

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ học.

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Ngày đăng: 30/03/2021, 01:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w