Giúp học sinh: Hiểu được đặc điểm của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội; nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý; nghị luận về tác phẩm văn học. Nắm vững phương pháp làm các dạng bài nghị luận nói trên. Rèn kỹ năng tìm hiểu, phát hiện kiến thức. Giáo dục lòng yêu mến, tự hào về văn học dân tộc. Trọng tâm: Phần I II Chuẩn bị: GV: Bài soạn, tài liệu HS: Chuẩn bị sách vở, tài liệu.
Trang 1Ngày soạn: 9/1/2009
Ngày giảng: 12/1/2009 Tiết 15: Chuyên đề 4:
Rèn kỹ năng làm văn nghị luận
Giúp học sinh:
Hiểu đợc đặc điểm của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong
đời sống xã hội; nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý; nghị luận về tác phẩm văn học
Nắm vững phơng pháp làm các dạng bài nghị luận nói trên
Rèn kỹ năng tìm hiểu, phát hiện kiến thức
Giáo dục lòng yêu mến, tự hào về văn học dân tộc
* Trọng tâm: Phần I
II- Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn, tài liệu
- HS: Chuẩn bị sách vở, tài liệu
Trang 2- GV: Giới thiệu vào bài
Hoạt động 2: Hình thành kiến
thức mới (35’)
GV hớng dẫn học sinh tìm hiểu
đặc điểm của kiểu bài Nghị luận
về một sự việc, hiện tợng đời
- GV: Tại sao tác giả lại nói đó là
vấn đề có ý nghĩa đối với xã hội?
HS trao đổi, thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
nó là một căn bệnh cần chữa trị: Bệnh
lề mề Nói nó là vấn đề có ý nghĩa đối
với xã hội bởi nó đang tràn lan trong nhiều cơ quan, đoàn thể, nó tồn tại trong ý thức mỗi con ngời, trở thành thói quen xấu, một căn bệnh khó chữa
* Khái niệm: Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống xã hội là bàn về một
sự việc, hiện tợng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề
Trang 3- HS trả lời
- GV chốt
- GV: Bài nghị luận về một sự
việc, hiện tợng đời sống xã hội có
yêu cầu nh thế nào về mặt nội
dung?
- HS trả lời
- GV chốt
- GV: yêu cầu nh thế nào về mặt
hình thức của bài nghị luận về một
sự việc, hiện tợng đời sống xã hội
nh thế nào?
- HS trả lời
- GV chốt
- GV: Để làm tốt bài nghị luận về
một sự việc, hiện tợng đời sống xã
hội cần tuân theo những bớc nào?
và bày tỏ thái độ, ý kiến nhận định của ngời viết
* Yêu cầu về hình thức: Bài viết phải
có bố cục mạch lạc; có luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, phép lập luận phù hợp, lời văn chính xác, sống động
2- Kỹ năng, phơng pháp nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống:
a- Ngoài những phơng pháp chung, cách làm kiểu bài nghị luận này gồm các bớc:
* Tìm hiểu đề:
- Tìm hiểu ý nghĩa của sự việc, liên ởng đến cuộc sống để phát hiện ra vấn
Trang 4t-những gì?
- HS trả lời
- GV: Để tìm ý cho bài tốt bài
nghị luận về một sự việc, hiện
+ Phần kết bài cần làm rõ điều gì?
đề mọi ngời quan tâm
định, khuyên răn, kiến nghị…
Trang 5Hiểu đợc đặc điểm của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong
đời sống xã hội; nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý; nghị luận về tác phẩm văn học
Nắm vững phơng pháp làm các dạng bài nghị luận nói trên
Rèn kỹ năng tìm hiểu, phát hiện kiến thức
Giáo dục lòng yêu mến, tự hào về văn học dân tộc
Trang 6* Trọng tâm: Phần I
II- Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn, tài liệu
- HS: Chuẩn bị sách vở, tài liệu
Lấy nhan đề Những ng“ ời không
chịu thua số phận , hãy viết bài”
văn nêu suy nghĩ về những tấm
Trang 7* Suy nghĩ của bản thân về những con ngời ấy:
+ Cảm thông, tôn trọng, tôn vinh họ.+ Giúp đỡ, tạo điều kiện cho họ phát huy khả năng của bản thân
c- Kết bài:
Trang 8- Soi vào họ, mỗi ngời phải biết tự vơn lên không ngừng.
- Những thành tích cao mà học sinh Việt Nam đạt đợc
+ Những thứ hạng và những giải đặc
Trang 9biệt của các môn dự thi.
+ Đánh giá của bạn bè quốc tế
*Suy nghĩ của bản thân về trí tuệ Việt Nam:
c- Kết bài:
Nhấn mạnh niềm tự hào, sự tôn vinh, lòng biết ơn những ngời đã đem vinh quang về cho Tổ quốc
Trang 10Hiểu đợc đặc điểm của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong
đời sống xã hội; nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý; nghị luận về tác phẩm văn học
Nắm vững phơng pháp làm các dạng bài nghị luận nói trên
Rèn kỹ năng tìm hiểu, phát hiện kiến thức
Giáo dục lòng yêu mến, tự hào về văn học dân tộc
* Trọng tâm: Phần I
II- Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn, tài liệu
- HS: Chuẩn bị sách vở, tài liệu
Trang 11GV hớng dẫn học sinh tìm hiểu
đặc điểm của kiểu bài Nghị luận
về một sự việc, hiện tợng đời
sống
- HS đọc ví dụ Chí mạo hiểm
- GV: Trong bài Chí mạo hiểm
ng-ời viết đã trình bày những gì?
- HS trả lời
- GV: Tại sao tác giả lại nói đó là
vấn đề t tởng, đạo lý?
HS trao đổi, thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
1- Đặc điểm yêu cầu:
* Ví dụ: Chí mạo hiểm
-> Văn bản đề cập đến một vấn đề t ởng của con ngời: chí mạo hiểm- yếu
t-tố quyết định thành công của mỗi ngời
* Khái niệm: Nghị luận về một vấn đề
t tởng, đạo lý là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực t tởng, đạo đức, lối sống của con ngời
* Yêu cầu về nội dung của bài nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý:
Làm sáng tỏ các vấn đề t tởng, đạo lý bằng cách giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích để chỉ ra…chỗ đúng (hay chỗ sai) của một t tởng nào đó, nhằm khẳng định t tởng của ngời viết
* Yêu cầu về hình thức: Bài viết phải
có bố cục mạch lạc; có luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, phép lập luận phù hợp, lời văn chính xác, sống động
Trang 12vấn đề t tởng, đạo lý có yêu cầu
nh thế nào về mặt nội dung?
- HS trả lời
- GV chốt
- GV: yêu cầu nh thế nào về mặt
hình thức của bài nghị luận về một
* Tìm hiểu đề:
Nội dung t tởng nêu trong đề bài thờng
đợc đúc kết trong tục ngữ, danh ngôn,
do đó phải tìm hiểu ý nghĩa của từ ngữ, hình ảnh để xác định đầy đủ, chính…xác vấn đề, xác định đủ yêu cầu về nội dung và hình thức của bài sẽ viết
* Tìm ý:
Phân chia vấn đề thành các luận điểm Muốn vậy phải đa vấn đề gắn với những câu hỏi tìm ý Thờng là câu hỏi: Nghĩa là gì? Đúng, sai thế nào? Có tác dụng gì? Biểu hiện ra sao? Cần phê phán điều gì? Quan niệm nào là đúng? Phải làm gì? Câu trả lời sẽ là luận
điểm, luận cứ
Dàn ý:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề t tởng, đạo
lý cần bàn
Trang 13- Chứng minh sự đúng, sai của t tởng,
đạo lý đó
- Nhận định đánh giá t tởng, đạo lý đó trong cuộc sống
* Kết bài: Tổng hợp ý kiến, khẳng định lại vấn đề; có thể đề xuất nhận thức mới hoặc yêu cầu hành động…
*Viết bài: Dựa vào dàn bài, phát triển từng ý thành đoạn văn đồng thời liên kết các đoạn thành văn bản hoàn chỉnh.b- Khi phân tích, có thể phối hợp sử dụng phép chứng minh, giải thích…Khi tổng hợp, có thể khẳng định, phủ
định, khuyên răn, kiến nghị…
* Củng cố- dặn dò:
Trang 14Ngày soạn: 30/1/2009
Ngày giảng: 2/2/2009 Tiết 18: Chuyên đề :
Rèn kỹ năng làm văn nghị luận
Giúp học sinh:
Hiểu đợc đặc điểm của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong
đời sống xã hội; nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý; nghị luận về tác phẩm văn học
Nắm vững phơng pháp làm các dạng bài nghị luận nói trên
Rèn kỹ năng tìm hiểu, phát hiện kiến thức
Giáo dục lòng yêu mến, tự hào về văn học dân tộc
* Trọng tâm: Phần I
II- Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn, tài liệu
- HS: Chuẩn bị sách vở, tài liệu
Trang 15- GV: Giới thiệu vào bài
Hoạt động 2: Luyện tập: (35’)
Bài tập 1:
Xa các cụ đã dạy lời chào cao“
hơn mâm cỗ , vậy mà nay d” ờng
nh việc chào hỏi ít đợc quan tâm
Hãy bàn về hiện tợng này.
Trang 16- T×nh huèng giao tiÕp:
+ Cã tÝnh nghi thøc: Lêi chµo ph¶i trang träng, t«n nghiªm
+ Th©n mËt, gÇn gòi: Kh«ng cÇn ph¶i trang träng, t«n nghiªm
- §èi tîng giao tiÕp:
+ Quan hÖ vÞ thÕ x· héi: CÊp díi chµo cÊp trªn tr¸nh xun xoe th¸i qu¸; cÊp trªn cÇn t«n träng cÊp díi tr¸nh xem thêng, kiÓu c¸ch bÒ trªn
+ Quan hÖ tuæi t¸c: Thêng th× ngêi nhá tuæi chµo ngêi lín tuæi tríc; song còng kh«ng ph¶i lóc nµo còng c©u nÖ nh thÕ
mµ b¾t bÎ, xÐt nÐt
+ Quan hÖ th©n s¬: NÕu lµ th©n th× cã thÓ bç b·, nhng chØ lµ s¬ th× ph¶i ý tø,
Trang 17- GV híng dÉn häc sinh viÕt bµi
* Híng dÉn viÕt bµi:
* Cñng cè- dÆn dß:
Trang 18Ngày soạn: 6/2/2009
Ngày giảng: 9/2/2009 Tiết 19: Chuyên đề :
Rèn kỹ năng làm văn nghị luận
Giúp học sinh:
Hiểu đợc đặc điểm của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong
đời sống xã hội; nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý; nghị luận về tác phẩm văn học
Nắm vững phơng pháp làm các dạng bài nghị luận nói trên
Rèn kỹ năng tìm hiểu, phát hiện kiến thức
Giáo dục lòng yêu mến, tự hào về văn học dân tộc
* Trọng tâm: Phần II
II- Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn, tài liệu
- HS: Chuẩn bị sách vở, tài liệu
Trang 19Hoạt động 2: Luyện tập: (35’)
Bài tập 2:
Hiện tợng đua đòi ăn mặc
thiếu văn hoá của một số học sinh
thiếu của con ngời
- Cuộc sống càng phát triển thì con
ng-ời càng có nhu cầu mặc đẹp
- Nhng hiện có một số bạn ăn mặc còn thiếu văn hoá
Trang 20- GV: Em hãy lập dàn ý cho đề bài
c-Kết bài:
- Trang phục là nét đẹp của mối ngời
và cũng góp phần thể hiện nét đẹp của xã hội, dân tộc
- Mỗi học sinh biết cách ăn mặc đẹp chính là làm đẹp cho mình và làm đẹp cho mọi ngời
Đề III:
a- Mở bài:
Một trong những thói quen xấu của con ngời là vứt rác bừa bãi nơi công cộng
b-Thân bài:
* Hiện tợng vứt rác bừa bãi nơi công cộng:
- Trong quán ăn
Trang 21Suy nghĩ về hiện tợng vứt rác bừa
- Sự yếu kém về nhận thức của mỗi
ng-ời trong việc giữ gìn vệ sinh môi trờng, thiếu tinh thần bảo vệ, giữ gìn, xây dựng mỹ quan nơi công cộng
- Thiếu ý thức tôn trọng ngời lao động, nhất là những công nhân vệ sinh
Trang 22HS: Làm tiếp bài tập - Giữ gìn vệ sinh nơi công cộng chính
là bảo vệ bản thân mỗi ngời
Ngày soạn:13/2/2009
Ngày giảng: 16/2/2009 Tiết 20: Chuyên đề :
Rèn kỹ năng làm văn nghị luận
Giúp học sinh:
Hiểu đợc đặc điểm của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong
đời sống xã hội; nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý; nghị luận về tác phẩm văn học
Nắm vững phơng pháp làm các dạng bài nghị luận nói trên
Rèn kỹ năng tìm hiểu, phát hiện kiến thức
Giáo dục lòng yêu mến, tự hào về văn học dân tộc
* Trọng tâm: Phần I
II- Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn, tài liệu
- HS: Chuẩn bị sách vở, tài liệu
III-Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung hoạt động
Trang 23đánh giá của mình về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm hoặc đoạn trích Thông thờng cần tập trung vào cốt truyện, nhân vật, sự kiện, chủ đề, nghệ thuật tạo tình huống, xây dựng nhân vật, nghệ thuật tự sự kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm, thuyết minh…
Trang 24Bài tập 2:
* Yêu cầu:
- Những nhận xét, đánh giá về truyện hoặc đoạn trích phải căn cứ vào văn bản, những hiểu biết về tác giả, tác phẩm; phải xuất phát từ ý nghĩa của cốt truyện, tính cách và số phận các nhân vật, nghệ thuật dựng truyện của tác giả,
từ đó mà ngời viết bài nghị luận phát hiện và khái quát
- Các nhận xét, đánh giá về tác phẩm hoặc đoạn trích trong bài nghị luận cần
rõ ràng, đúng đắn, có luận cứ và lập luận thuyết phục; lời văn chuẩn xác và gợi cảm
2- Kỹ năng và phơng pháp làm bài nghị luận văn học:
a- Làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích):
* Tìm hiểu đề:
Đây là bớc cực kỳ quan trọng nhằm xác định loại bài cụ thể: nghị luận về
Trang 25* Tìm ý:
Gắn đối tợng cần nghị luận (nhân vật, nội dung, nghệ thuật ), hệ thốngcâu…hỏi tìm ý thờng là:
- Điều nổi bật nhất?
- Nét biểu hiện cụ thể?
- Chi tiết nào biểu hiện?
- Nghệ thuật biểu hiện có gì đặc sắc?
- ý nghĩa xã hội, ý nghĩa t tởng của nhân vật hoặc tác phẩm là gì?
* Dàn ý chung:
- Mở bài: Giới thiệu khái quát về đối ợng cần nghị luận
t Thân bài: Trình bày sự phân tích, bàn luận về từng khía cạnh của vấn đề nghị luận
- Kết bài: Tổng hợp sự phân tích, đánh giá chung về đối tợng
Trang 26Hiểu đợc đặc điểm của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong
đời sống xã hội; nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý; nghị luận về tác phẩm văn học
Nắm vững phơng pháp làm các dạng bài nghị luận nói trên
Rèn kỹ năng tìm hiểu, phát hiện kiến thức
Giáo dục lòng yêu mến, tự hào về văn học dân tộc
* Trọng tâm: Phần I
II- Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn, tài liệu
- HS: Chuẩn bị sách vở, tài liệu
Trang 27- KÕt bµi: §¸nh gi¸ chung vÒ nh©n vËt
Trang 28Bài tập 2:
- Thân bài: Lần lợt nghị luận về từng phơng diện nội dung và nghệ thuật của tác phẩm thông qua phân tích từng chi tiết có trong tác phẩm
- Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung về tác phẩm đó
b- Khi viết bài, cần đảm bảo giữa các phần, các đoạn có sự liên kết hợp lý, tự nhiên Ngời viết phải thể hiện đợc sự cảm thụ, nhận xét và cách trình bày riêng:
Ví dụ:
- Đề thuộc loại nghị luận về nhân vật văn học (phân tích tính cách nhân vật):
Suy nghĩ về tình yêu làng của nhân vật
ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân.
- Đề thuộc loại nghị luận về nhân vật văn học (phân tích tâm trạng nhân vật):
Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật
ông Hai trong truyện ngắn Làng của
Trang 29- Đề thuộc loại nghị luận về một nét
đặc sắc trong nghệ thuật của tác phẩm:
Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật của Kim Lân trong truyện ngắn Làng.
- Trong đề bài, có khi vấn đề nghị luận
đã đợc xác định rõ, nhng cũng có khi ngời viết phải tự xác định và khái quát thành nhận xét
VD: Suy nghĩ về tình yêu làng của
nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân Đề này vấn đề nghị
luận đã đợc xác định: tình yêu làng của nhân vật ông Hai Ngời viết trên cơ sở
đó mà nêu suy nghĩ, nhận xét từ sự phân tích, cảm nhận tình yêu làng của nhân vật
c- Lời văn phân tích khác với lời văn kể chuyện: Lời văn kể chuyện là để thuật,
để tóm tắt truyện; còn lời văn phân tích
là để phân tích truyện, nghĩa là để lý
Trang 30giải, nêu phán đoán, suy luận, khẳng
định, phủ định nhằm cắt nghĩa, làm…sáng tỏ vấn đề một cách thấu đáo, thuyết phục
Hiểu đợc đặc điểm của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong
đời sống xã hội; nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý; nghị luận về tác phẩm văn học
Nắm vững phơng pháp làm các dạng bài nghị luận nói trên
Rèn kỹ năng tìm hiểu, phát hiện kiến thức
Giáo dục lòng yêu mến, tự hào về văn học dân tộc
* Trọng tâm: Phần I
II- Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn, tài liệu
- HS: Chuẩn bị sách vở, tài liệu
Trang 311- Một số lu ý:
- Đây là loại bài nghị luận về một nhân vật văn học Học sinh phải nêu ý kiến
đánh giá của mình về nhân vật đó và phân tích, chứng minh để bảo vệ cho ý kiến của mình
- Chú ý lựa chọn những chi tiết nghệ
Trang 322- Dàn ý:
a- Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Giới thiệu nhân vật Vũ Nơng; nêu ý kiến: Vũ Nơng là ngời phụ nữ mang
đầy đủ vẻ đẹp truyền thống của ngời phụ nữ Việt Nam, nhng cuộc đời lại vô cùng đau khổ, bi kịch
b- Thân bài:
* Vũ Nơng, ngời phụ nữ mang đầy đủ
vẻ đẹp truyền thống của ngời phụ nữ Việt Nam:
- Đẹp ngời, đẹp nết
Trang 33- Vợ hiền dâu thảo.
- Hết lòng vun vén cho hạnh phúc gia
đình
- Có lòng tự trọng
* Cuộc đời nàng đầy đau khổ, bi kịch:
- Bị gánh chịu nỗi oan tày trời mà không đợc thanh minh
- Bị đẩy đến cái chết oan khuất
- Cuối cùng đợc giải oan nhng khát vọng hạnh phúc gia trần gian vân không đợc thực hiện
c- Kết bài:
- Nhân vật Vũ Nơng là thiếu phụ thuỷ chung, đức hạnh vẹn toàn mà vô cùng bất hạnh
- Với cái nhìn nhân văn sâu sắc, Nguyễn Dữ đã xây dựng đợc một nhân vật tiêu biểu cho số phận đau thơng của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến suy tàn
Trang 34Hiểu đợc đặc điểm của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong
đời sống xã hội; nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý; nghị luận về tác phẩm văn học
Nắm vững phơng pháp làm các dạng bài nghị luận nói trên
Rèn kỹ năng tìm hiểu, phát hiện kiến thức
Giáo dục lòng yêu mến, tự hào về văn học dân tộc
* Trọng tâm: Phần I
II- Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn, tài liệu
- HS: Chuẩn bị sách vở, tài liệu
III-Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung hoạt động