Trong trường học, phần thưởng có nhiều loại: thưởng cho học sinh giỏi, thưởng cho học sinh có đạo đức tốt, thưởng cho học sinh tích cực tham gia lao động, văn nghệ… *TH: Trẻ em có quyền
Trang 1- Rèn kĩ năng ước lượng và thực hành sử dụng đơn vị đo dm trong thực tế.
3.Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên chữa
Bài tập 2: (7’) Số?
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Gọi 2 học sinh lên bảng
- Học sinh đọc
- Học sinh lên bảng làm
2dm = 20cm3dm = 30cm5dm = 50cm9dm = 90cm
20cm = 2dm30cm = 3dm50cm = 5dm90cm = 9dm
- Học sinh nhận xét
8dm = 80cm3dm > 20cm4dm < 60cm
9dm – 4dm > 40cm2dm + 3dm = 50 cm1dm + 4dm < 60cm
Trang 2- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
- Nắm được đặc điểm nhân vật Na và diễn biến câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: đề cao lòng tốt, khuyến khích học sinh làm việc tốt
2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc to, rõ ràng, lưu loát
3.Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Xác định giá trị: có khả năng hiểu rõ những giá trị của bản thân, biết tôn trọng vàthừa nhận người khác có giá trị khác
- Thể hiện sự cảm thông
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trong SGK
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động Gv Tiết 1:
A.Kiểm tra bài cũ.( 3’ )
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc
thuộc lòng bài thơ “Ngày hôm qua đâu
rồi”? Và trả lời câu hỏi về nội dung bài
thơ
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: ( 1’ )
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ làm
quen với một bạn gái tên là Na Na học
chưa giỏi nhưng cuối năm nay lại được
một phần thưởng đặc biệt Đó là phần
thưởng gì? Truyện đọc này muốn nói
với các em điều gì? Chúng ta hãy cùng
đọc câu chuyện này
Trang 3 Đọc từng câu:
- Các từ có vần khó: (phần) thưởng,
( sáng ) kiến
- Các từ dễ viết sai do ảnh hưởng
phương ngữ: nửa, làm, năm, lặng yên;
buổi sáng, sáng kiến, trong, trực nhật,
ra chơi
- Các từ mới: bí mật, sáng kiến, lặng
lẽ
Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu
trong mỗi đoạn
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm, hỏi:
+ Câu chuyện này nói về ai?
+ Bạn có đức tính gì?
+ Hãy kể những việc làm tốt của Na?
+ Theo em điều bí mật được các bạn
- Các bạn đề nghị cô giáo thưởng cho
Na vì lòng tốt của Na đối với mọingười
-Học sinh đọc
Trang 4tặng bạn Na.//
Đỏ bừng mặt,./ cô bé đứng dậy / bước
lên bục.//
- Gọi học sinh đọc
- Giáo viên kết hợp giúp học sinh hiểu
nghĩa của các từ ngữ mới trong đoạn
được thưởng không? Vì sao?
- Cho học sinh thảo luận nhóm 4
- Giáo viên: Na xứng đáng được
thưởng vì có tấm lòng tốt Trong
trường học, phần thưởng có nhiều loại:
thưởng cho học sinh giỏi, thưởng cho
học sinh có đạo đức tốt, thưởng cho
học sinh tích cực tham gia lao động,
văn nghệ…
*)TH: Trẻ em có quyền được học tập,
được biểu dương và nhận phần thưởng
khi học tốt và làm việc tốt
- Hỏi: Khi Na được phần thưởng,
những ai vui mừng? Vui mừng như thế
- Em học được điều gì ở Na?
- Em thấy các bạn đề nghị cô trao phần
Mẹ vui mừng khóc đỏ hoe cả mắt
Đạo đức
Bài 1: HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ ( TIẾT 2)
I MỤC TIÊU:
Trang 5- Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Hs có kĩ năng quản lý thời gian để học tập, sinh hoạt đúng giờ.
- Kĩ năng lập kế hoạch để học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá hành vi sinh hoạt, học tập đúng giờ và chưađúng giờ
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm ( 10’)
- Giáo viên nêu quy định thẻ màu:
Đỏ : tán thành
Xanh : không tán thành
Trắng : phân vân, lưỡng lự
- Giáo viên lần lượt đọc từng ý kiến
Sau mỗi ý kiến học sinh chọn giơ 1
trong 3 thẻ màu để biểu thị thái độ của
mình Giáo viên yêu cầu một số học
sinh giả thích lí do vì sao chịn thẻ màu
đó
- Giáo viên kết luận:
a, Trẻ em không cần học tập, sinh hoạt
đúng giờ là ý kiến sai, vì như vậy sẽ
ảnh hưởng đến sức khoẻ, đến kết quả
học tập của mình và bạn bè, làm bố mẹ
thầy cô lo lắng
b, Học tập đúng giờ, đi học đúng giờ,
làm bài đúng giờ giúp em học mau tiến
Hoạt động Hs
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh thực hiện
a, Trẻ em không cần học tập, sinh hoạt đúng giờ là ý kiến sai, vì như vậy sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ, đến kết quả học tập của mình và bạn bè, làm bố mẹ thầy cô lo lắng
b, Học tập đúng giờ, đi học đúng giờ,làm bài đúng giờ giúp em học mau tiến bộ
c, Cùng một lúc em có thể vừa học, vừa chơi là ý kiến sai vì không tập trung chú ý kết quả học tập sẽ thấp, mất nhiều thời gian Vừa học vừa chơi là một thói quen xấu
Trang 6c, Cùng một lúc em có thể vừa học,
vừa chơi là ý kiến sai vì không tập
trung chú ý kết quả học tập sẽ thấp,
mất nhiều thời gian Vừa học vừa chơi
là một thói quen xấu
d, Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức
khoẻ là ý kiến đúng
Kết luận: Học tập và sinh hoạtđúng
giờ có lợi cho sức khoẻ và việc học tập
của bản thân em
Hoạt động 2: Hành động cần làm
( 10’ ) trò chơi
- Gv nêu y/c
- Hs thi tìm các việc cần làm, ích lợi
- Giáo viên kết luận: Việc học tập sinh
hoạt đúng giờ giúp ta học tập kết quả
hơn, thoải mái hơn Vì vậy học tập,
sinh hoạt đúng giờ là việc làm cần
thiết
Hoạt động 3: Làm cá nhân BT 5, 6
( 10’)(trình bày 1’)
- Gọi học sinh trình bày
- Giáo viên KL: Thời gian biểu nên
phù hợp với điều kiện dủa mỗi con
Việc thực hiện đúng thời gian biểu
giúp con học tập, làm việc có kquả và
đảm bảo sức khoẻ
3 Củng cố, dặn dò.(2’)
- Hỏi: học tập, sinh hoạt đúng giờ có
ích lợi gì?VN thực hiện theo TGB đã
- Nhóm 3 + 4 ghi lại ích lợi khi học tập đúng giờ
- Các nhóm trao đổi, ghi, trình bày
Trang 7- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ và gợi ý trong tranh kể lại được từng đoạn vàtoàn bộ nội dung câu chuyện.
- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng
kể phù hợp với nội dung
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể củabạn
2.Kỹ năng: - Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn 3.Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trong bài kể
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động Gv
A Kiêm tra bài cũ: ( 5’ )
- Gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể
chuyện : có công mài sắt, có ngày nên
kim
- Gọi 1 học sinh kể toàn bộ câu chuyện
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:(1’) Nêu mục đích,
yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn kể chuyện:
a Kể từng đoạn theo tranh: (20’)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của đề bài
- Kể chuyện trong nhóm:
- Chia lớp thành 6 nhóm nhỏ, các em
quan sát từng tranh minh hoạ trong
SGK, đọc thầm gợi ý ở mỗi đoạn
- Gọi hs 3 nhóm 1 kể từng đoạn câu
- Na là một cô bé như thế nào?
- Trong tranh này Na đang làm gì?
- Kể các việc làm tốt của Na với Lan,
- Na đưa cho Minh nửa cục tẩy
- Na gọt bút chì giúp Lan, cho Minhnửa cục tẩy, nhiều lần trực nhậtgiúp bạn bị mệt
- Na học chưa giỏi
- Cả lớp bàn tán về điểm thi vàphần thưởng Na chỉ lặng yên nghe,
vì biết mình chưa giỏi môn nào
- Các bạn học sinh đang túm tụm
Trang 8thầm thì bàn nhau chuyện gì?
- Cô giáo khen các bạn thế nào?
- + Đoạn 3:
- Phần đầu buổi lễ phát phần thưởng
diễn ra như thế nào?
Có điều gì bất ngờ trong buổi lễ ấy?
Khi Na được nhận phần thưởng, Na,
các bạn và mẹ vui mừng như thế nào?
b Kể toàn bộ câu chuyện: (10’)
- Gọi 2 – 3 học sinh kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Gv và hs nhận xét, rút ra kinh nghiệm
C Củng cố, dặn dò: ( 4’)
- Giáo viên nói với học sinh: Qua các
giờ kể chuyện tuần trước và tuần này
các em đã thấy: kể chuyện khác đọc
truyện Khi đọc, em phải đọc chính xác,
không thêm, bớt từ ngữ Khi kể em
không nhìn sách mà kể theo trí nhớ
( tranh minh hoạ giúp em nhớ), vì vậy
em không nhất thiết phải kể y như sách
Em chỉ cần nhớ nội dung chính của câu
chuyện Em có thể thêm, bớt từ ngữ Để
câu chuyện thêm hấp dẫn, em nên kể tự
nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ
- Giáo viên nhận xét tiết học; khuyến
khích các em về nhà kể lại chuyện cho
gia đình nghe
bàn nhau đề nghị cô giáo tặng riêngcho Na một phần thưởng vì lòng tốtcủa bạn ấy
- Khen sáng kiến của các bạn rấthay
- Cô giáo phát thưởng cho học sinh.Từng học sinh bước lên bục nhậnphần thưởng
- Cô giáo mời Na lên nhận phầnthưởng
- Na vui mừng tưởng nghe nhầm,
đỏ bừng mặt, cô giáo và các bạn vuimừng vỗ tay vang dậy Mẹ vuimừng khóc đỏ hoe cả mắt
Trang 92.Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả và trình bày bài viết.
3.Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 học sinh lên bảng lớp, cả lớp viết
bảng con những từ ngữ sau: nàng tiên –
làng xóm, làm lại - nhẫn nại, lo lắng – ăn
no
- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng
các chữ cái theo thứ tự đã học tiết học
trước : a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê, g, h , i, k, l,
m, n, o, ô, ơ Rồi viết lại lên bảng
- Gv nx tuyên dương
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’) Nêu mục đích, yêu
cầu của tiết học
2 Hướng dẫn tập chép: (18’)
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết đoạn
tóm tắt; 2- 3 học sinh đọc đoạn chép
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét:
- Đoạn này có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Những chữ nào trong bài chính tả được
viết hoa?
- Học sinh viết vào bảng con những từ
ngữ dễ viết sai
- Học sinh chép bài vào vở Giáo viên
theo dõi, uốn nắn
- Nhận xét chữa bài:
- Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì theo
cách đã hướng dẫn
- Giáo viên nhận xét 5, 7 bài, nhận xét
từng bài về các mặt: sự chính xác của nội
dung, chữ viết, cách trình bày
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:(10’)
Bài tập 1: Điền vào chỗ trống
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập phần a
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bào bảng
- Học sinh đọc
- Học sinh lên làm:
a) Xoa đầu, ngoài sân,chim sâu, xâu
cá
Trang 10- Học sinh làm vào vở.
Bài tập 2: Viết những chữ cái còn thiếu
trong bảng sau:
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm phụ
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Gọi 5 học sinh đọc lại bảng chữ cái
- Học sinh viết vào VBT 10 chữ cái theo
đúng thứ tự
Học thuộc lòng bảng chữ cái:
- Giáo viên xoá những chữ đã viết ở cột 2,
yêu cầu học sinh viết lại
- Học sinh nhìn cột 3 đọc tên 10 chữ cái
Giáo viên xoá tên chữ cái ở cột 3, yêu cầu
học sinh nhìn chữ cái ở cột 2 viết lại tên
10 chữ cái
- Giáo viên xóa bảng, từng học sinh đọc
thuộc lòng tên 10 chữ cái
1.Kiến thức: - Bước đầu học sinh biết tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ
- Củng cố về phép trừ ( không nhớ) các số có 2 chữ số và giải bài toán có lời văn
2.Kỹ năng: - Rèn kĩ năng thực hiện phép trừ và giải toán bằng một phép tính 3.Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: VBT, bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động Gv
A Kiểm tra bài cũ: ( 4’ )
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài 3
- Giáo viên chỉ vào từng phép trừ
và nêu Trong phép trừ này 59 gọi
Trang 11là số bị trừ( viết lên bảng số bị trừ
và kẻ mũi tên như bài học), 35 gọi
là số trừ( viết lên bảng số trừ và kẻ
mũi tên như bài học), 24 gọi là
hiệu( viết lên bảng hiệu và kẻ mũi
tên như bài học) Giáo viên chỉ vào
từng số trong phép trừ rồi gọi học
sinh nêu tên gọi của số đó
- Giáo viên viết phép trừ theo cột
dọc rồi làm tương tự như trên
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh cùng theo
9 – 5 = 4 (dm) Đáp số: 4dm
- Rèn kỹ năng đọc to, rõ ràng, lưu loát
+ Đọc đúng: Làm việc, quanh ta, tích tắc, bận rộn
+ Ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy
- Nắm được nghĩa và biết đặt câu với các từ mới
- Biết được lợi ích công việc của mỗi người, vật, con vật
Trang 12- Nắm được ý nghĩa của bài: mọi việc, mọi người đều làm việc thật là vui.
2.Kỹ năng:
- MT: Liên hệ về ý thức BVMT đó là môi trường sống có ích đối với thiên nhiên
và con người chúng ta
3.Thái độ: Có thái độ tích cực hứng thú khi làm việc
II.CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Tự nhận thức về bản thân: ý thức được mình đang làm gì và cần làm gì
- Thể hiện sự tự tin: có niềm tin vào bản thân, tin rằng mình có thể trở thànhngười có ích, có nghị lực để hoàn thành nhiệm vụ
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3 học sinh nối tiếp đọc bài “ phần
thưởng” và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trong
a, Giáo viên đọc mẫu toàn bài: giọng
vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh
b, Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
- Giáo viên chia bài đọc thành 2 đoạn:
đoạn 1 từ đầu đến ngày xuân thêm tưng
bừng, đoạn 2 là đoạn còn lại
- Học sinh đọc nối tiếp câu
- Học sinh đọc nối tiếp đoạn
- Đọc tốt các câu dài sau:
+ Quanh ta, / mọi vật, / mọi người /đều làm việc
+ Con tu hú kêu / tu hú, / tu hú.//Thế là sắp đến mùa vải chín.//
+ Cành đào nở hoa / cho sắc xuân
Trang 13- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các
- Gọi học sinh đọc yêu cầu 3 của bài?
Giáo viên cho học sinh đặt câu trong 1
phút
+ Học sinh nhận xét
+ Giáo viên nhận xét
*) MT: Qua bài văn, con có nhận xét gì
về cuộc sống xung quanh ta?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện
thêm rực rỡ, / ngày xuân thêm tưngbừng.//
- Học sinh tìm hiểu và giải nghĩatừ
- Học sinh đọc từng đoạn trongnhóm
- Các nhóm thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
- Các vật: cái đồng hồ báo giờ,cành đào làm đẹp cho mùa xuân
- Các con vật: gà trống đánh thứcmọi người; tu hú báo mùa vải chín;chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng
- Học sinh nêu
- Bé làm bài, Bé đi học, quét nhà,nhặt rau, chơi với em
- Học sinh nêu công việc của mình
- Học sinh trao đổi ý kiến
- Học sinh đọc và đặt câu ( trình bày ý kiến cá nhân)
( Vườn hoa rực rỡ trong nắngxuân / Lễ khai giảng thật tưngbừng)
*) KT thảo luận nhóm
- Xung quanh em mọi vật, mọingười đều làm việc, có làm việc thìmới có ích cho gia đình, cho xã hội.Làm việc tuy vất vả bận rộn nhưngcông việc mang lại cho ta hạnhphúc, niềm vui rất lớn
Trang 14A Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Gọi học sinh lên bảnglàm nêu phép
tính: 70 – 23
- Gv nx
B Bài mới:
Bài tập 1: (7’) Tính nhẩm
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh theo dõi chữa
bài
Bài tập 2: (9’) Đặt tính rồi tính hiệu
- Giáo viên hướng dẫn mẫu, gọi học
sinh lên bảng làm
- Gọi học sinh nhận xét
Bài tập 3: (13’)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh tóm tắt, gọi học sinh lên
bảng làm
- Gọi học sinh nhận xét
Bài tập 4: (5’) Khoanh vào chữ đặt
trước kết quả đúng
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lựa
chọn
Hoạt động Hs
- 1hs nêu-Hs lắng nghe
đầu kia của sợi dây là:
38 – 26 = 12(dm)Đáp số: 12dm
Trang 15A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Gọi 3 học sinh lên bảng làm, dưới
lớp làm ra nháp
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét,
cho học sinh làm vào VBT
Bài tập 2: Số?(8’)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên ghi sẵn BT2 ra bảng phụ,
rồi gọi lần lượt 6 học sinh lên làm
vào bảng phụ
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét,
cho học sinh làm vào VBT
Bài tập 3: Đặt tính rồi tính(10’)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Gọi 4 học sinh lên bảng làm
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét
- Cho học sinh làm vào VBT
Bài tập 4: (10’)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Gọi học sinh tóm tắt bài toán
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm, dưới
a, Số liền sau của 79 là…80
b, Số liền trước của 90 là …89
c, Số liền sau của 99 là…100
d, Số liền trước của 11 là…10
Bài giải
Cả mẹ và chị hái được số quả cam là:
32 + 35 = 67 ( quả ) Đáp số: 67quả cam
C.Củng cố, dặn dò.(2’)
- Giao bài tập về nhà cho học sinh
- Nhận xét giờ học
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––