Giáo án lớp 2 được soạn theo 5 bước hoạt động, giáo án được soạn theo công văn mới nhất của bộ giáo dục và đào tạo. Giáo án lớp 2 tuần 2 tới tuần 4 được soạn theo định hướng phát huy năng lực của học sinh. Giáo án lớp 2 là nguồn tham khảo cho các giáo viên tiểu học tham khảo.
Trang 1I MỤC TIÊU:
1 Năng lực
- Biết quan hệ giữa dm và cm để viết số đo có đơn vị là cm thành dm vàngược lại trong trường hợp đơn giản
- Nhận biết được độ dài dm trên thước thẳng
- Biết ước lượng độ dài trong trường hợp đơn giản
- Vẽ được đoạn thẳng có độ dài 1dm
- Bài tập cần làm: bài 1, 2, 3 (cột 1, 2), 4
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp - hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy - lập luận logic, năng lực quan sát, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
2 Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tính chính xác, tích cực, hứng thú, yêu thích
học toán và chăm chỉ thực hiện các yêu cầu giáo viên đưa ra
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Chuẩn bị của giáo viên
Thước có vạch cm; Phiếu học tập.
2 Chuẩn bị của học sinh
Sách giáo khoa, bảng con; Thước thẳng có vạch chia từng cm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (kết hợp với kiểm tra bài cũ) (2phút)
- HS biết quan hệ giữa dm và cm trong trường hợp đơn giản
- Nhận biết được độ dài dm trên thước thẳng
Trang 2- Biết ước lượng độ dài trong trường hợp đơn giản.
- Vẽ được đoạn thẳng có độ dài 1dm
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận cặp đôi
Bài tập 2: Làm việc cá nhân
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài và nêu câu trả lời
- GV lưu ý quan sát tay của HS tại
vạch chỉ 2dm
- HS – GV nhận xét
GV: Củng cố mối quan hệ giữa
dm và cm Hai đơn vị đo đứng
liền nhau hơn kém nhau 10 đơn
vị.
Bài tập 3: Làm việc cá nhân
- HS nêu yêu cầu
- HS nhận xét, đối chiếu bài của
bạn với bài của mình
GV: Kết luận về mối quan hệ đo
độ dài là cm và dm
Bài tập 4 : Làm việc nhóm đôi
- HS nêu yêu cầu
- HS quan sát hình, làm việc theo
+Dự kiến nội dung chia sẻ:
a.10cm = 1 dcm 1dm = 10 cm b.Vạch 1dm tại số 10
c HS vẽ vào vở theo yêu cầu.
a- Cá nhân tìm: tại vạch số 2dm b.2dm = 20 cm
- HS làm bài cá nhân-> chia sẻ+Dự kiến nội dung chia sẻ:
a).1dm = 10cm 3dm = 30cm 2dm = 20 cm 5dm = 50 cm b).30cm = 3dm 60cm = 6dm
Độ dài cái bút chì là: 16 cm
Độ dài một gang tay của mẹ là 2 dm
Độ dài một bước chân của Khoa là 30 cm
Trang 3cặp đôi Thảo luận để tìm phương
án đúng nhất
- Đại diện cặp trình bày kết quả
- HS NX- GV NX
GV: Giúp các em nắm vững
thêm biểu tượng về 1 dm, 1 cm
và tập ước lượng các độ dài gần
gũi với các em trong đời sống.
Bé Phương cao 12 dm
3 Hoạt động ứng dụng:
* Mục tiêu:
- Biết ước lượng độ dài trong trường hợp đơn giản
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tế
- Tìm các đồ vật trong gia đình và ước lượng độ dài của chúng bằng cm và dm?
- Xem trước bài “Số bị trừ, số trừ, hiệu”
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tập đọcPHẦN THƯỞNG
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
- Hiểu nghĩa các từ mới và những từ quan trọng: bí mật, sáng kiến, lặng lẽ, tốt bụng, tấm lòng
- Hiểu nội dung: Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học
2 Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái( biết làm việc tốt, biết giúp
đỡ bạn bè
3 Giáo dục kỹ năng sống
- Xác định giá trị : Có khả năng hiểu rõ những giá trị của bản thân, biết tôn trọng vàthừa nhận người khác có những giá trị khác
Trang 4- Thể hiện sự cảm thông
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của giáo viên
+ Tranh minh họa bài đọc trong SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc
2 Chuẩn bị của học sinh
- TBHT điều hành TC “Hái hoa dân
chủ” với nội dung bài “Tự thuật ”
+ Nhờ đâu em biết rõ về bạn Thanh
Hà ?
+ Hãy cho biết tên địa phương em ở:
xã, huyện ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài và tựa bài:
- GV treo tranh minh họa, yêu cầu HS
quan sát tranh
+ Tranh vẽ cảnh gì?
- GV chỉ tranh và nói: Tranh vẽ đây là
cô giáo, cô đang trao phần thưởng cho
bạn Na Na không phải là học sinh giỏi
nhưng cuối năm bạn vẫn được cô giáo
khen thưởng, các bạn quý mến Bài học
hôm nay sẽ giúp các em hiểu được vì
sao bạn Na được thưởng
- 2 HSthm gia trò chơi
+ Đọc+ Nhờ lời Tự thuật của bạn Thanh Hà
- HS trả lời
- HS nhắc lại tựa bài
- HS quan sát tranh minh hoạ
a Giáo viên đọc mẫu toàn bài:
- GV nêu giọng đọc toàn bài: Giọng
Trang 5sai ở câu đó GV vẫn đưa từ cần luyện
để sửa phát âm cho HS khác)
Na, ở lớp, lặng yên, nửa, tấm lòng,
Đọc từng đoạn trước lớp:
- GV nêu từng đoạn (3 đoạn)
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Lần 1: Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo
đoạn và hướng dẫn HS luyện đọc ngắt
hơi câu dài (GV nhắc nhở HS nghỉ hơi
đúng sau dấu câu)
+ GV treo bảng phụ viết câu cần luyện
đọc GV đọc mẫu
+ Gọi HS nêu cách đọc ngắt nghỉ
+ Gọi HS đọc lại cho đúng ngắt nghỉ
- Lần 2: Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo
đoạn và GV hướng dẫn HS giải nghĩa
từ:
Đoạn 2 :
+ Em hiểu bí mật có nghĩa là thế nào?
+ Em hiểu như thế nào thì được gọi là
- GV nêu yêu cầu luyện đọc theo nhóm
- GV theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc
đúng
- Gọi đại diện các nhóm thi đọc đoạn 2
- Nhận xét
phát âm
- HS nghe và đánh dấu vào sách
- 3HS đọc từng đoạn nối tiếp
Đoạn 3:
Đây là phần thưởng / cả lớp đề nghịtặng bạn Na
- HS giải nghĩa từ hoặc đọc phần chú
+ Lặng lẽ có nghĩa là không nói gì
- 3HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- HS chia nhóm: 4HS/nhóm
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Đại diện 2 nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét
Trang 6Đọc đồng thanh cả bài: - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và
trả lời câu hỏi:
+ Câu chuyện này nói về ai?
+ Hãy kể những việc làm tốt của bạn
Na?
(Ghi bảng: gọt bút chì giúp bạn Lan,
cho bạn Mai nửa cục tẩy, làm trực
nhật….)
+ Bạn Na là người như thế nào?
+ Nêu ý đoạn 1?
- GV chốt ý và ghi bảng
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và
trả lời câu hỏi:
+ Chuyện gì đã xảy ra vào cuối năm
học?
(Ghi bảng: điểm thi và phần thưởng)
+ Các bạn của Na đã làm gì trong giờ
ra chơi?
( Ghi bảng: túm tụm bàn bạc, bí mật)
+ Theo em, điều bí mật được các bạn
của Na bàn bạc là gì?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả
lời câu hỏi:
+ Em có nghĩ rằng bạn Na xứng đáng
được thưởng không? Vì sao?
- GV giảng: Na xứng được thưởng vì
+ Bạn Na là cô bé tốt bụng, hay giúp
đỡ bạn bè + Na sẵn sàng giúp đỡ bạn, sẵn sàngchia sẻ những gì mình có cho bạn
- HS nêu
2 Phần thưởng dành cho Na.
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câuhỏi:
+ Các bạn sôi nổi bàn tán về điểm thi
- HS đọc thầm đoạn 3
+ Na xứng đáng được thưởng vì em làmột cô bé tốt bụng, có tấm lòng thậtđáng quý
Trang 7yêu thương, qúi mến, giúp đỡ mọi
người thì cuộc sống sẽ vui vẻ tốt đẹp
hơn rất nhiều
+ Khi Na được phần thưởng, những ai
vui mừng? Vui mừng như thế nào?
- GV chốt ý và ghi bảng
- GV chốt nội dung:
Na xứng đáng được thưởng, vì em có
tấm lòng tốt Trong trường học, phần
thưởng có nhiều loại, trong đó có
thưởng cho HS học giỏi, thưởng cho
HS có đạo đức tốt, thưởng cho HS
tích cực tham gia lao động, văn nghệ,
… Tất cả đều vui mừng khi thấy Na
làm được nhiều việc tốt
+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều
+ Cô giáo và các bạn vui mừng: vỗ tayvang dậy
+ Mẹ vui mừng : khóc đỏ hoe cả mắt
+ Qua câu chuyện muốn khuyênchúng ta học tập ở bạn Na lòng tốt,hay giúp đỡ mọi người Chúng ta cũngcần biểu dương, khuyến khích nhữngbạn HS làm việc tốt
- GV đọc cả bài Yêu cầu HS nêu lại
giọng đọc toàn bài
- GV treo bảng phụ đoạn 3, đọc mẫu
và HDHS đọc với giọng nhẹ nhàng,
cảm động
+ Khi đọc đoạn 3, cô đọc nhấn giọng
ở những từ ngữ nào?
- GV gọi 2-3 HS đọc lại đoạn 3
- HS lắng nghe và nêu lại giọng đọc toàn bài: Đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời nhân vật.(Giọng cô giáo: nhẹ nhàng, tình cảm)
- HS theo dõi và nêu giọng đọc đoạn3:
+ Nhấn giọng: hồi hộp, trao, thật đángquý
- 2;3 HS đọc lại đoạn văn
Trang 8- Gọi HS đọc lại toàn bài.
+ Em học được điều gì ở bạn Na?
+ Em thấy việc các bạn đề nghị cô
giáo tặng phần thưởng cho Na có tác
- Chuẩn bị cho tiết kể chuyện: Phần
thưởng và bài tập đọc Làm việc thật
là vui
- Nhận xét giờ học
+ Biết giúp đỡ mọi người, luôn quantâm đến người khác./Tốt bụng, haygiúp đỡ mọi người
+ Khuyến khích HS làm việc tốt,…
- HS kể
IV RÚT KINH NGHIỆM:
T hực hành
(Giáo viên: Ninh Thị Minh Huệ dạy)
Đọa đức BÀI 1: HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (TIẾT 2)
I MỤC TIÊU:
1 Năng lực đặc thù:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: HS biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày
của bản thân Thực hiện theo đúng thời gian biểu
- Năng lực phát triển bản thân: - Lập được thời gian biểu hằng ngày phù hợp với bản
thân Biết ích lợi của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ Từ đó có ý thức học tập vàsinh hoạt đúng giờ
2 Năng lực chung và phẩm chất:
- Năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy, NL quan
sát
Trang 9- Hình thành cho học sinh phẩm chất có trách nhiệm, chăm chỉ trong học tập và sinhhoạt hàng ngày.
* Các KNS cơ bản được giáo dục:
- Kĩ năng quản lí thời gian để học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Kĩ năng lập kế hoạch để học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá hành vi sinh hoạt, học tập đúng giờ và chưađúng giờ
*GDTTHCM: Chủ đề:Cần, kiệm, liêm, chính: Lúc sinh thời, Bác Hồ là người làm
việc, sinh hoạt rất điều độ, có kế hoạch Biết học tập, sinh hoạt đúng giờ đúng giờchính là noi theo gương Bác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
+ Thẻ biểu thị thái độ (xanh, đỏ, vàng), phiếu HT
+ Đồ dùng cho HS sắm vai
2 Học sinh: Vở bài tập Đạo đức
2 Phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi họctập,
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, “trình bày một phút”, “động não”,…
- Hình thức dạy học cả lớp, nhóm, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 HĐ khởi động: (5 phút)
-GV chuẩn bị trò chơi : Giờ nào việc nấy
-TBHT điều hành trò chơi
+TBHT nêu ra các thời điểm trong ngày, HS sẽ
đứng tại chỗ thể hiện các động tác thể hiện công
việc cần làm vào thời điểm ấy Ví dụ: 6h sáng
(tập thể dục, đánh răng, ), 12h trưa (ăn cơm),
10h tối (ngủ)
- Nhận xét
- Giới thiệu bài học Ghi bài lên bảng
- HS thực hành theo hiệu lệnhcủa TBHT, bạn nào làm nhữngđông tác không hợp lý sẽ phảihát tặng cả lớp 1 bài hát hoặc chế
biến món Bò Lúc lắc
2 HĐ khám phá:
*Mục tiêu:
- Có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Biết ích lợi của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ Lập được thời gian biểu hằngngày phù hợp với bản thân
* Phương pháp: Thảo luận nhóm
* Thời gian: 25 phút
Trang 10*Cách tiến hành:
Việc 1 : Thảo luận cả lớp
Mục tiêu :Tạo cơ hội để HS được bày tỏ y kiến
thái độ của mình về lợi ích của việc học tập sinh
hoạt đúng giờ
Cách tiến hành:
- Làm việc cả lớp
- GV phát bìa màu cho HS và nói qui định chọn
màu, màu đỏ là tán thành, màu xanh là không
tán thành, màu vàng là không biết (lưỡng lự)
+ Học tập sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức
khỏe và học tập của bản thân em.
Việc 2: Hành động cần làm
Mục tiêu: Giúp HS tự nhận biết thêm về ích
lợicủa học tập đúng giờ cách thức để thực hiện
học tập sinh hoạt đúng giờ
*Kết luận : Việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
giúp chúng ta học tập kết quả hơn thoải mái
hơn.Vì vậy việc học tập sinh hoạt đúng giờ là
việc cần thiết
Việc 3:Thảo luận nhóm
Mục tiêu: Giúp HS sắp xếp lại thời gian biểu
cho hợp lí và tự theo dõi việc thực hiện theo
thời gian biểu
Cách tiến hành :
- Thảo luận cặp đôi
+ Hai bạn trao đổi với nhau về thời gian biểu
- HS thực hiện theo YC
- HS chọn màu giơ biều thị thái
độ của mình
- Chia sẻ đáp án giải thích lý do chọn đáp án đó
+ Tán thành + Phân vân +Không tán thành
- Các nhóm thảo luận+ Nhóm 1: Lợi ích khi học tậpđúng giờ
+ Nhóm 2:Lợi ích khi sinh hoạtđúng gời
+ Nhóm 3: Ghi những việc cầnlàm để học tập đúng giờ
+ Nhóm 4: Ghi những việc cầnlàm để sinh hoạt đúng giờ
- Đại diện nhóm trình bày-Các nhóm khác bổ sung
- HS thảo luận cặp đôi -HS trình bày thời gian biểutrước lớp
- HS các nhóm khác cùng tươngtác
- Lắng nghe
Trang 11của mình đã hợp lí chưa ? Đã thực hiện như thế
nào? Có làm đủ các việc đã đề ra chưa?
*Kết luận: Thời gian biểu nên phù hợp với điều
kiện của từng em Việc thực hiện đúng thời gian
biểu sẽ giúp các em làm việc học tập có kết quả
- GV hướng dẫn học sinh cách làm bài tập 6
- Dặn HS thực hành : Cùng bố mẹ xây dựng một thời gian biểu trong ngày cho bảnthân
* Kết luận:Nhắc nhở HS cần học tập sinh hoạt đúng giờ
5 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Tự nhiên và xã hội BÀI 2: BỘ XƯƠNG
I MỤC TIÊU
1 Năng lực chung:
- HS nhận biết vị trí và tên gọi một số xương và khớp xương của cơ thể
- HS biết được đặc điểm và vai trò của bộ xương
- Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng xương chính của bộ xương: xương đầu,xương mặt, xương sườn, xương sống, xương tay, xương chân
- Có ý thức bảo vệ bộ xương
2 Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xung quanh
3 Phẩm chất:
Trang 12- Có ý thức giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, chăm sóc sức khoẻ.Có ý thức bảo vệ
hệ xương của cơ thể, tích cực luyện tập thể dục thể thao
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh Mô hình bộ xương người Phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh:
- HS: SGK, Vở bài tập TNXH
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 HĐ khởi động: (4 phút)
- GV nêu tên TC, cách chơi, luận chơi
- TBVN điều hành cho lớp chơi TC Gọi thuyền
Với nội dung bài Cơ quan vận động
-TBVN: Gọi thuyền….gọi thuyền…
-Thuyền của bạn A
+ Nêu tên các cơ quan vận động?
+Nêu các hoạt động mà tay và chân cử động
-HS nhận xét
2 Khám phá: Hình thành kiến thức: (13 phút)
*Mục tiêu:
- HS nhận biết vị trí và tên gọi một số xương và khớp xương
- HS biết được đặc điểm và vai trò của bộ xương.
-Yêu cầu HS tự sờ nắn trên cơ thể mình và gọi
tên, chỉ vị trí các xương trong cơ thể mà em
biết
Bước 2 : Làm việc theo cặp
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ bộ xương SGK
chỉ vị trí, nói tên một số xương
-GV kiểm tra, quan sát và nhận xét
Bước 3 : Hoạt động cả lớp
-GV đưa mô hình bộ xương
-GV nói tên một số xương: Xương đầu, xương
Trang 13-Ngược lại GV chỉ một số xương trên mô hình.
Bước 4: Cá nhân
-Yêu cầu HS quan sát, nhận xét vị trí nào
xương có thể gập, duỗi, hoặc quay được
Các vị trí như bả vai, cổ tay, khuỷu tay, ang,
đầu gối, cổ chân, … ta có thể gập, duỗi hoặc
quay được, người ta gọi là khớp xương
-GV chỉ vị trí một số khớp xương
Hoạt động 2: Đặc điểm và vai trò của bộ
xương
Bước 1: Thảo luận nhóm
-GV đưa bảng phụ ghi các câu hỏi
-GV trợ giúp đối tượng HS M1,M2
+ Hình dạng và kích thước các xương có giống
nhau không?
+ Hộp sọ có hình dạng và kích thước như thế
nào? Nó bảo vê cơ quan nào?
+ Xương sườn cùng xương sống và xương ức
tạo thành lồng ngực để bảo vệ những cơ quan
nào?
+ Nếu thiếu xương tay ta gặp những khó khăn
gì?
+Xương chân giúp ta làm gì?
+ Vai trò của khớp bả vai, khớp khuỷu tay,
khớp đầu gối?
GV mở rộng, giáo dục: Khớp khuỷu tay chỉ
có thể giúp ta co (gập) về phía trước, không
gập được về phía sau Vì vậy, khi chơi đùa các
em cần lưu ý không gập tay mình hay tay bạn
về phía sau vì sẽ bị gãy tay Tương tự khớp đầu
gối chỉ giúp chân co về phía sau, không co
được về phía trước
Bước 2:
=>GV Kết luận: Bộ xương cơ thể người gồm
có rất nhiều xương, khoảng 200 chiếc với
nhiều hình dạng và kích thước khác nhau, làm
thành một khung nâng đỡ và bảo vệ các cơ
quan quan trọng Nhờ có xương, cơ phối hợp
dưới sự điều khiển của hệ thần kinh mà chúng
+ Không giống nhau
+ Hộp sọ to và tròn để bảo vệ bộnão
+ Lồng ngực bảo vệ tim, phổi
+ Nếu không có xương tay, chúng
ta không cầm, nắm, xách, ômđược các vật
- Xương chân giúp ta đi, đứng,chạy, nhảy, trèo
* Khớp bả vai giúp tay quayđược
* Khớp khuỷu tay giúp tay covào và duỗi ra
* Khớp đầu gối giúp chân co vàduỗi
3 HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- HS biết cách giữ gìn và có ý thức bảo vệ bộ xương
* Các phương pháp dạy học:
Trang 14Hoạt động 3: Giữ gìn, bảo vệ bộ xương.
Bước 1: HS làm phiếu học tập cá nhân
- Đánh dấu x vào ô trống ứng với ý em cho là đúng
- Để bảo vệ bộ xương và giúp xương phát triển tốt,
- Điều gì sẽ xảy ra nếu ang ngày chúng ta ngồi, đi đứng
không đúng tư thế và mang, vác, xách các vật nặng
- GV treo 02 tranh /SGK
=>GV chốt ý, giáo dục HS: Thường xuyên tâp thể dục, làm
việc nghỉ ngơi hợp lý, không mang vác các vật nặng để bảo
vệ xương và giúp xương phát triển tốt
HS thực hiện cánhân
-Tương tác, chia sẻtrước lớp
Bước 2: Hướng dẫn cách chơi
-Các nhóm thảo luận và gấp các hình để tạo bộ xương của cơ thể
-Nêu cách đánh giá:
+ Mỗi hình ghép đúng được 10 điểm
+ Mỗi hình ghép sai được 5 điểm
-Nhóm nào nhiều điểm hơn sẽ thắng
Trang 15-Nếu hai nhóm bằng điểm thì nhóm nào nhanh hơn sẽ thắng
Bước 3: GV tổ chức chơi ->-HS tham gia chơi
Bước 4: Kiểm tra kết quả
- Nhận xét – tuyên dương
5 Hoạt động sáng tạo (1 phút)
-Vẽ hoặc làm mô hình bộ xương của vật động bằng vật liệu đơn giản
- Nhận xét tiết học; Chuẩn bị: Hệ cơ
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày giảng: Thứ ba ngày 15 tháng 9 năm 2020
- Có kĩ năng nhận biết và thực hiện phép trừ
*Bài tập cần làm: Bài 1, 2 (a, b, c), 3
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp - hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy - lập luận logic, năng lực quan sát, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
2 Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tính chính xác, tích cực, hứng thú, yêu thích
học toán và chăm chỉ thực hiện các yêu cầu giáo viên đưa ra
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Chuẩn bị của giáo viên
Các tấm bìa ghi SBT, ST, Hiệu Bảng phụ kẻ nội dung bài tập, Bảng nhóm
2 Chuẩn bị của học sinh
Sách giáo khoa, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (kết hợp với kiểm tra bài cũ) (2phút)
Trang 1610 + 20 =?
H: Em hãy nêu tên thành phần và
kết quả của phép tính?
H: Ngoài phép cộng ra, em còn
biết phép tính nào nữa?
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên
(Lưu ý: Cho HS nắm chắc tên gọi
Kiểm tra lại các đối tượng M1
Nếu chưa rõ GV trợ giúp HS kịp
Bài tập 1: Hoạt động cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS nêu cách
làm: Muốn tìm hiệu thì ta lấy số
-Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu)
- HS kết quả
Trang 17- Gọi HS đọc bài làm của mình
- HS nhận xét, đối chiếu bài trên
Bài tập 2: Hoạt động nhóm đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu và
lưu ý H :Viết số bị trừ trước rồi
viết tiếp số trừ sao cho hàng đơn
vị thẳng cột với hàng đơn vị, hàng
chục thẳng cột với hàng chục, viết
dấu trừ ở giữa hai số, kẻ vạch
ngang thay cho dấu bằng rồi tính
- Gọi HS nêu cách tính rồi tính
với nhau Khi tính ta thực hiện
từ phải sang trái.
Bài tập 3: Hoạt động nhóm
- Gọi HS đọc đề bài
-GV đề nghi TBHT điều hành HĐ
chia sẻ
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết đoạn dây còn lại dài
12 26c) Số bi trừ là 67, số trừ là 33 67
33 34
d) Số bi trừ là 55, số trừ là 22 55
22 33
HS đọc đề bài tập 3
- Trao đổi trong nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Tương tác, chia sẻ:
+ Một sợi dây dài 8 dm, cắt đi một đoạn dài
3 dm+ Đoạn dây còn lại dài mấy đề - xi – mét ?
- Em sợi dây ban đầu trừ đi đoạn dây đã cắtđi
- Trình bày bài giải
Đoạn dây còn lại dài số đề - xi – mét là:
Trang 18đọc kĩ đề bài, xác định cách làm
và lựa chọn câu lời giải phù
hợp.
8 – 3 = 5 (dm) Đáp số: 5 dm
- Dặn HS về xem lại bài, ôn lại tên thành phần và kết quả của phép tính trừ Xem
trước bài: “Luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Tập đọcLÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I MỤC TIÊU
1.1 Năng lực:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng có âm, vần dễ lẫn: làmviệc, quanh ta, tích tắc, bận rộn, ; các từ mới: sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng Biếtnghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, giữa các cụm từ.Nắm đượcnghĩa và biết đặt câu với các từ mới Biết được lợi ích công việc của mỗi người, vật,con vật.Nắm được ý của bài: Mọi người, mội vật đều làm việc; làm việc mang lạiniềm vui
- Rèn kĩ năng đọc đúng và kĩ năng đọc hiểu
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường xung quanh
*GDBVMT
* Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:
- Tự nhận thức về bản thân: ý thức được mình đang làm gì và cần phải làm gì
- Thể hiện sự tự tin: có niềm tin vào bản thân, tin rằng mình có thể trở thànhngười có ích có nghị lực để hoàn thành nhiệm vụ
1.2 Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ lao động cho học sinh.
Trang 19II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
2.1 . Chuẩn bị của giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ.
2.2 Chuẩn bị của học sinh : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động (kết hợp với kiểm tra bài cũ)
- HS1 đọc đoạn 1 và TL câu hỏi :
? Hãy kể những việc làm tốt của bạn Na ?( Na gọt bút chì giúp bạn Lan Em chobạn Minh nửa cục tẩy Nhiều lần em làm trực nhật giúp các bạn bị mệt
- HS2 đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi :
? Theo em điều bí mật được các bạn của Na bàn bạc là gì ?( Các bạn đề nghị côgiáo thưởng cho Na vì lòng tốt của Na đối với mọi người)
- HS và Gv nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài và tựa bài:
+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài tập đọc
a Giáo viên đọc mẫu toàn bài:
- HDHS đọc với giọng vui, hào hứng,
sai GV sửa sai (miệng)
+ Lần 2: GV sửa sai cho HS, ghi những
từ HS đọc sai lên bảng để HS đọc lại
- HS đọc từng câu nối tiếp (2 lần)
- HS lắng nghe và đánh dấu vào SGK
Trang 20+Đoạn 1: Từ đầu đến tưng bừng.
+ Đoạn 2: Đoạn còn lại
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
Lần 1: Yêu cầu HS đọc + Luyện ngắt
hơi câu dài (GV nhắc nhở HS nghỉ hơi
đúng sau dấu câu)
+ GV treo bảng phụ viết câu cần luyện
đọc
+ GV đọc mẫu, gọi HS nêu cách đọc
ngắt nghỉ
+ Gọi HS đọc lại cho đúng ngắt nghỉ
Lần 2: Yêu cầu HS đọc + giải nghĩa từ.
+ Em hiểu sắc xuân là như thế nào?
+ Em hiểu thế nào là rực rỡ?
+ Tưng bừng có nghĩa là như thế nào?
Lần 3: GV gọi HS đọc nối tiếp lần 3,
nhận xét
Đọc từng đoạn trong nhóm:
- GV nêu yêu cầu luyện đọc theo nhóm
- GV theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc
- HS giải nghĩa từ hoặc đọc phần chúgiải cuối sách
+ Sắc xuân là cảnh vật, màu sắc củamùa xuân
+ Rực rỡ có nghĩa là tươi sáng, nổi bậtlên
+ Tưng bừng có nghĩa là vui, lôi cuốnnhiều người
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- 2; 3 nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét
- 1 hs khá đọc bài
Trang 213 Hoạt động tìm hiểu bài:
* Mục tiêu:
+ Biết được lợi ích công việc của mỗi người, vật, con vật
+Nắm được ý của bài: Mọi người, mội vật đều làm việc; làm việc mang lại niềmvui
* Phương pháp: Động não, vấn đáp.
* Thời gian: 10 phút
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và
trả lời câu hỏi:
+ Kể tên các đồ vật, con vật, cây cối,
người được nói đến trong bài
(GV ghi bảng: Đồng hồ, gà trống,
chim, tu hú, cành đào, Bé.)
+ Các vật và con vật xung quanh ta
làm những việc gì?
( GV ghi tiếp : báo phút, giờ; gáy cho
mọi người thức dậy; kêu báo hiệu mùa
vải chín; bắt sâu bảo vệ mùa màng; nở
(GV ghi bảng: làm bài, đi học, quét
nhà, nhặt rau, chơi với em )
+ Khi làm việc, em Bé cảm thấy thế
+ HS đặt câu: Ví dụ:
Tết, đường phố trang hoàng thật rực
rỡ./ Vườn hoa rực rỡ trong nắng
xuân./ Mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ + Lễ khai giảng thật tưng bừng./ Thầy trò trường em tưng bừng chào đón
năm học mới./ Ngày mùa, làng xóm
tưng bừng như ngày hội.
+ Bút, quyển sách, xe, con trâu,mèo,
- HS nêu.
2 Mọi người đều làm việc.
- HS đọc thầm đoạn 2
+ Bé: làm bài, đi học, quét nhà, nhặt
rau, chơi với em
+ Em bé cảm thấy bận rộn nhưng rấtvui
- 1 HS nêu
Trang 22+ Em hãy kể một số việc hàng ngày
em đã làm? Khi làm việc em cảm thấy
thế nào?
+ Hãy kể về các đồ vật, con người và
công việc của vật đó, người đó làm
mà em biết? (VD: Bố, mẹ em làm gì?
Bút làm gì? )
+ Nêu ý đoạn 2?
- GV chốt ý, ghi bảng
* GDBV môi trường: Đó là môi
trường sống có ích đối với thiên nhiên
và con người chúng ta, chúng ta cần
giữ gìn và bảo vệ môi trường
=> Kết luận: Xung quanh ta, mọi
vật, mọi người đều làm việc Có làm
việc mới có ích cho gia đình, cho xã
hội Làm việc tuy vất vả, bận rộn
nhưng công việc mang lại cho ta
hạnh phúc, niềm vui rất lớn.
- HS kể
+ Mẹ bán hàng, bác thợ xây nhà, bácbưu tá đưa thư, chú lái xe chở khách.+ Bút viết bài,
- GV treo bảng phụ đoạn 1, đọc mẫu
và hướng dẫn HS luyện đọc trôi chảy,
- Gọi 2-3 HS đọc lại đoạn 1
- Gọi 1 HS đọc cả bài (nếu còn thời
gian)
- GV nhận xét
- HS theo dõi và nêu giọng đọc:
+ Giọng vui, hào hứng, nhịp hơinhanh
- Lắng nghe và nêu từ đọc cần nhấngiọng:
+ Nhấn giọng: đều làm việc, tích tắc,tích tắc, gáy vang, thức dậy, kêu, bắtsâu, nở hoa, rực rỡ, tưng bừng
- HS luyện đọc cá nhân
- 1 HS đọc cả bài
- Lớp nhận xét, đánh giá
Trang 235 Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng, đã được học vào trong cuộc
sống thực tiễn ở gia đình, nhà trường và cộng đồng
- Dặn Hs về chuẩn bị bài sau.- GV nhận xét giờ học
- Dặn Hs về nhà chuẩn bị bài sau - GV nhận xét tiết học
- GV nhắc HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Chính tả: (Tập chép) PHẦN THƯỞNG
I MỤC TIÊU:
1 Năng lực:
- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài: Phần thưởng Qua bài tập chép, hiểu
cách trình bày một đoạn văn
- Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm s/x Điền đúng 10 chữ cái p, q, r, s,
t, u, ư, v, x, y Học thuộc bảng chữ cái (gồm 29 chữ cái)
- Năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy logic,
NL quan sát,
2 Thái độ:
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chăm rèn chữ, làm việc tốt
- Giáo dục HS tính kiên trì, nhẫn nại, chăm chỉ có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên:
+ Bảng phụ viết nội dung bài chính tả “Phần thưởng”.
+ Phiếu viết nội dung bài tập 3
2 Học sinh:
Trang 24- Vở bài tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên
1 HĐ khởi động: (3 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực cho HS và dẫn dắt học sinh vào bài học
*Phương pháp: Phương pháp quan sát, trò chơi
- HS thi viết xem ai đúng và đẹp
- Nhận xét bài
2 HĐ khám phá (hình thành kiến thức mới) (5 phút)
* Mục tiêu: HS hiểu và nêu được nội dung của đoạn cần viết.
- HS có tâm thế tốt, ngồi đúng tư thế
- Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả
* Phương pháp: Phương pháp quan sát, thực hành hỏi đáp
+ Cuối năm học Na được nhận gì?
+ Vì sao Na được nhận phần thưởng?
+Đoạn viết này có mấy câu?
+Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Yêu cầu HS viết từ khó: Phần thưởng, đề
nghị, luôn luôn
- GV nhận xét, sửa sai
(Lưu ý: Kiểm tra kỹ năng viết đúng HS M1)
- 2 HS đọc lại-Trao đổi cặp đôi, chia sẻ+ Phần thưởng
+Vì Na là một cô bé tốt bụng.+
+
- 1 HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con
3 Hoạt động luyện tập (15 phút)
*Mục tiêu:
- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt bài “Phần thưởng”.
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí
*Phương pháp: Phương pháp quan sát
* Thời gian: 3 phút
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- GV nhắc HS những vấn đề cần thiết: Viết tên
bài chính tả vào giữa trang vở Chữ đầu câu viết
hoa lùi vào 1 ô, nhớ đọc nhẩm từng cụm từ để
chép cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư
Trang 25Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của HS M1
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
- HS xem lại bài của mình, dùngbút chì gạch chân lỗi viết sai.Sửa lại xuống cuối vở bàng bútmực
- Lắng nghe
4 Hoạt động vận dụng: (6 phút
*Mục tiêu:
- Giúp các em điền đúng vào chỗ trống s/x
- Nắm được thứ tự 10 chữ cái cuối cùng và cách đọc
*Phương pháp: Phương pháp quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
* Thời gian: 6 phút.
*Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a : Điền vào chỗ trống s hay x ?
- Thảo luận theo cặp đôi và trình bày vào vở.
- Chữa bài
- GV kết luận chung
- Gọi HS đọc lại kết quả
Lưu ý: Kiểm tra phát âm, cách viết chính tả
Bài 3 : Viết vào vở những chữ cái còn thiếu
trong bảng sau
- GV cho tìm hiểu nội dung
- Tự làm bài vào vở
- Tổ chức chữa bài
Bài 4 : Học thuộc lòng bảng chữ cái vừa viết
- Tổ chức cho HS chơi TC Truyền điện với nội
dung : Tìm từ có phụ âm đầu s/x
-Nhắc HS xem lại những từ khó và từ viết sai
chính tả để ghi nhớ, tránh viết sai lần sau;
- HS nêu yêu cầu
-Thống nhất kết quả
p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y
- HS đọc lại tên các chữ cái
- Cá nhân đọc lại bảng chữ cái
- Thi đọc thuộc lòng bảng chữcái
Trang 265 Củng cố dặn dò: : (1 phút)
-Viết tên người thân, bạn bè, có phụ âm s/x
- Nhắc nhở HS về nhà xem lại bài học Học thuộc lòng lại bảng chữ cái: Đọc đúngtên, nhớ đúng thứ tự
- Chuẩn bị bài tiết sau
IV: RÚT KINH NGHIỆM:
Âm nhạc (Giáo viên: Phạm Ánh Tuyết dạy)
M
ĩ thuật (Giáo viên: Phạm Trọng Nghĩa dạy)
T
hể dục (Giáo viên: Nguyền Thu Thùy dạy)
Thứ 4, ngày 16 tháng 9 năm 2020
T iếng Anh tăng cường (Giáo viên chuyên trách dạy)
K
ĩ năng sống (Giáo viên chuyên trách dạy)
Hoạt động ngoài giờ lên lớp KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI (Theo Kế hoạch của Nhà trường)
ToánLUYỆN TẬP (Tiết 8)
Trang 272 Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tính chính xác, tích cực, hứng thú, yêu thích
học toán và chăm chỉ thực hiện các yêu cầu giáo viên đưa ra
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Chuẩn bị của giáo viên
Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2
2 Chuẩn bị của học sinh
Bảng con, que tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài mới, ghi đầu bài lên bảng
- 2 HS lên bảng thi đua, viếtphép tính của mình lên bảng
* Mục tiêu: Biết trừ nhẩm số tròn chục có 2 chữ số Nắm được thành
phần của phép trừ Biết tên gọi thành phần của phép tính trừ Biết thực
hiện phép trừ có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100 Biết giải bài
toán có lời văn bằng 1 phép trừ
Bài tập 1: Hoạt động cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Gọi 3 HS lên bảng tính kết quả
Tính
- Cả lớp làm vở ô ly
88 49 64 96 57
Trang 28- -
-Kết luận: Khi thực hiện phép tính trừ
(không nhớ) theo cột dọc ta thực hiện
theo thứ tự từ phải sang trái.
Bài tập 2: Hoạt động nhóm
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS làm bài rồi chữa
- GV nhận xét chung
Kết luận: Khi trừ nhẩm các số tròn chục
ta chỉ việc lấy chữ số hàng chục trừ với
chữ số hàng chục rồi viết thêm chữ số 0
vào bên phải kết quả.
Bài tập 3 : Hoạt động cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Cho HS tự giải
- Gọi HS lên bảng làm bài HS nêu lại cách
đặt tính và tính
GV kết luận: Khi đặt tính ta viết các số
cùng hàng thẳng cột với nhau, thực hiện
tính theo thứ tự từ phải sang trái.
Bài tập 4: Hoạt động cá nhân
Mảnh vải còn lại số đề-xi-mét là:
9 - 5 = 4 (dm)Đáp số: 4 dm
- HS đối chiếu bài của mình vớikết quả đúng trên bảng
- Báo cáo kết quả
Trang 29ta thực hiện phép tính cộng, lưu ý câu lời
giải của bài toán.
- Người quản trò sẽ hô: "Bắn tên, bắn tên" và cả lớp sẽ đáp lại: "tên gì, tên gì"
- Sau đó, người quản trò sẽ gọi tên bạn học sinh trong lớp và đưa ra phép tính
60 – 20 = ? để bạn đó trả lời
-Nếu trả lời đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay hoan hô
* Kết luận: Để thực hiện được yêu trò chơi, các em cần nghe kĩ câu hỏi là các
phép tính trừ các số tròn chục Tính nhẩm nhanh, đưa ra câu trả lời chính xác
5 Củng cố - Dặn dò: (2 phút)
- Hiệu là kết quả của phép tính gì?
- Nhắc nhở Hs về nhà xem lại bài Xem trước bài: Luyện tập chung
- GV nhận xét, củng cố kiến thức bài học.mét
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Chính tả: (Nghe- viết) LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I MỤC TIÊU:
1 Năng lực:
- Nghe - viết đoạn cuối của bài "Làm việc thật là vui" Không mắc quá 5 lỗi chính
tả
- Củng cố quy tắc viết g/ gh.( qua trò chơi thi tìm chữ)
- Ôn bảng chữ cái : Thuộc lòng bảng chữ cái
- Bước đầu biết sắp xếp tên người theo thứ tự bảng chữ cái
- Thực hiện đúng yêu cầu của bài tập 2 Bước đầu biết sắp xếp tên người theo thứ tựbảng chữ cái BT3
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợptác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
2 Thái độ:
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chăm rèn chữ, làm việc tốt
- Giáo dục HS tính kiên trì, nhẫn nại, chăm chỉ có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: