TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh: 5’ A.. HD HS chuẩn bị: Đọc bài chính tả - Giúp HS nắm nội dung bài chính tả: + An buồn bã nói với thầy giáo điều gì? + Khi biết An chư[r]
Trang 1Tuần 8
Thứ hai ngày 08 tháng10 năm 2018
I MỤC TIÊU:
- Liên đội đánh giá hoạt động của tuần, đề ra phương hướng của tuần tới
- Đề ra kế hoạch của lớp
II CÁC HOẠT ĐỘNG:
* Ổn định đội hình, làm lể chào cờ
* Hiệu trưởng nói chuyện trước cờ, dặn dò học sinh một số vấn đề trước khi vào học tuần mới và phổ biến kế hoạch trong tuần
* Thầy Tổng phụ trách dặn dò học sinh trong buổi chào cờ đầu tiên của tuần và kế hoạch tuần tới của Đội và đè ra phương hướng phấn đấu
* Kế hoạch mới của lớp:
Tập đọc:
Trang 2NGƯỜI MẸ HIỀN
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: - Đoc rõ ràng,rành mạch toàn bài.Biết ngắt, nghỉ hơi đúng; bước đầu đọc rõ lời
các nhân vật trong bài
- Hiểu ND: Cô như người mẹ hiền, vừa yêu thương vừa nghiêm khắc dạy bảo học sinh nênngười(trả lời được các CH trong SGK)
Kĩ năng: Đọc rõ ràng,rành mạch toàn bài Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và
giữa các cụm từ
* GDKNS-Giao tiếp: Thể hiện sự cảm thông; Kiểm soát cảm xúc; Tư duy phê phán
Thái độ: Tình yêu thương, quý trọng thầy cô giáo.
- Gọi HS đọc bài thời khoá biểu, TLCH về
nội dung bài
- Nhận xét, ghi điểm
B DẠY BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài: Nêu chủ điểm
- HDHS quan sát tranh, giới thiệu bài
2 Luyện đọc:
2.1.GV đọc mẫu:Đọc diễn cảm toàn bài 1
lượt
2.2 HDHS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
a) Đọc từng câu:Gọi HS đọc nối tiếp câu
Theo dõi, sửa sai (nếu có)
- Hướng dẫn đọc đúng các từ ngữ khó:
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)
- Theo dõi, hướng dẫn ngắt, nghỉ hơi đúng
chỗ và thể hiện tình cảm qua giọng
- Đọc nối tiếp từng câu
- Luyện đọc: vùng vẫy, nghiêm giọng, về chỗ
- Đọc nối tiếp từng đoạn 1, 2, 3, 4
Cả lớp theo dõi
- Luyện đọc: + Đến lượt Nam đang cố lách ra/ thì bác bảo vệ vừa tới,/ nắm chặt hai
chân em:// “Cậu nào đây?/ Trốn học hả?” //
+ Cô xoa đầu Nam/ và gọi Minh đang thập thò ở cửa lớp vào,/ nghiêm giọng hỏi:// “Từ nay các em có trốn học đi chơi
Trang 33 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn, trao
đổi về câu hỏi:
+ Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu?
+ Cô giáo làm gì khi Nam khóc?
+ Lần trước, bị bác bảo vệ giữ lại, Nam khóc
vì sợ Lần này, vì sao Nam bật khóc?
+ Người mẹ hiền trong bài là ai?
- Dặn dò: + Xem lại bài
+ Chuẩn bị bài sau: Bàn tay dịu dàng
- Nhận xét, đánh giá
Tổng kết tiết học
- Đọc thầm, trao đổi, trả lời câu hỏi tìmhiểu bài:
+ Minh rủ Nam trốn học, ra phố xem xiếc
nhắc lời thầm thì của Minh với Nam+ Chui qua chỗ tường thủng
+ Cô nói với bác bảo vệ: “Bác nhẹ tay kẻocháu đau Cháu này là hs lớp tôi”; cô đỡ
em ngồi dậy, phủi đất cát dính bẩn trênngười em, đưa em về lớp
+ Cô giáo rất dịu dàng, yêu thương họctrò./ Cô giáo bình tĩnh và nhẹ nhàng khithấy hs phạm khuyết điểm
+ Cô xoa đầu Nam an ủi
- Cả lớp hát bài: “Cô và mẹ” của nhạc sĩPhạm Tuyên
Trang 4Kĩ năng : Biết giải bài toán theo hình vẽ bằng một phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100 Thái độ: Tính cẩn thận, chăm làm toán.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: 4 bó 1 chục que tính và 11 que tính rời
Học sinh: Que tính SGK, Vở Toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
5’
25’
4’
1 Bài cũ:
Đặt tính rồi tính:
a) 36 + 9 b) 8 + 56
2 Giới thiệu bài: 36 + 15
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1:
- Nêu bài toán dẫn đến phép cộng 36 + 15
=?
HDHS thao tác bằng que tính để tìm kết
quả
- Cho HS đặt tính và thực hiện phép tính
viết
Hoạt động 2:
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS nêu cách tính, làm sách
16 26 36 46 56
+ + + + +
29 38 47 36 25
45 64 83 82 81
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 2:Gọi HS nêu yêu cầu
HDHS nêu cách đặt tính, cách tính làm vở
a) 36 và 18;
b) 24 và 19;
- Hướng dẫn HS sửa bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ
tự đặt đề toán rồi giải
- Hướng dẫn HS sửa bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn dò: Xem lại bài
Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
- Nhận xét, đánh giá Tổng kết tiết học
- 2 hs
- Theo dõi
Giới thiệu phép cộng 36 + 15
- Gộp 6 que tính với 5 que tính thành 11 que
tính, bó 1 chục que tính từ 11 que tính rời;
3 chục với 1 chục là 4 chục, thêm 1 chục
là
5 chục, thêm 1 que tính nữa là 51 que tính Vậy 36 + 15 = 51
36 *6 cộng 5 bằng 11, viết 1, nhớ 1
+ 15 *3 cộng 1 bằng 4, thêm 1 bằng 5
51 viết 5
Thực hành
- Tính
- Nêu kết quả
Cả lớp nhận xét, thống nhất
- Theo dõi Đặt tính rồi tính tổng, biết các số hạng là:
- Nêu kết quả
Cả lớp nhận xét, thống nhất
- Theo dõi
- Giải bài toán theo hình vẽ sau
Bài giải:
Cả hai bao cân nặng là:
46 + 27 = 73 (kg)
Đáp số: 73 kilôgam
- Đọc bài giải
Cả lớp nhận xét, thống nhất
- Theo dõi
- Lắng nghe, ghi nhớ
5 Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 51 HS hiểu được về an tồn ,biết những quy định đối với người ngồi trên xe đạp, xe máy
- HS mơ tả được các động tác khi lên ,xuống và ngồi trên xe đạp , xe máy
2 Thể hiện thành thạo các động tác lên, xuống xe đap, xe máy.Thực hiên đúng động tác đội
mũ bảo hiểm
3 HS thực hiện đúng động tác và những quy định khi ngồi trên xe
II CHUẨN BỊ
Giáo viên : Mũ bảo hiểm, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG
TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
Hoạt động 1: Nhân xét các hành vi đúng ,
sai khi ngồi sau xe đạp, xe máy
+ Khi lên, xuống xe đạp, xe máy em thường
trèo lên phía bên phải hay bên trái ?
+ Để đảm bảo an tồn cần chú ý điều gì?
+ Khi đi xe máy tại sao cần phải đội mũ bảo
hiểm?
+ Đội mũ bảo hiểm thế nào là đúng ?(làm
mẫu )
Hoạt động 2: Thưc hành và trị chơi
Tình huống1:Em được bố mẹ đèo đến
trường bằng xe máy em thực hiên động tác
lên xe, ngồi trên xe và xuống xe
Tình huống 2:Mẹ đèo em bằng xe máy.Bạn
vẫy gọi em, bảo đi nhanh tới trường để
chơi Em thể hiện thái độ và động tác như
thế nào?
- Hát
- HS lắng nghe
- 4 nhĩm quan sát 4 hình vẽ, nhận xétnhững động tác đúng sai
- Đại diên các nhĩm trình bày
- Lên bên phải
- Bám chặt vào người ngồi phía trước hoặcbám vào yên xe, xe dừng hẳn mới xuống
- Mũ bảo vệ đầu, bộ phận quan trọng củacon người
- Ngồi ngay ngắn, cài chặt khĩa (HS quansát)
Trang 6- Kết luận: Em cần thực hiện đúng những
động tác và quy định khi ngồi trên xe để
đảm bảo an tồn.Nếu khơng thực hiện đúng
sẽ gây tai nạn nguy hiểm đến tính mạng
4 Củng cố – Dặn do ø
Trang 7- Nghe - viết lại chính xác, trình bày đúng lời nói nhân vật trong bài.Không mắc quá 5 lỗi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
B DẠY BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài:Nêu m/đ, y/cầu bài học
2 Hướng dẫn nghe - viết:
+ Trong bài chính tả có những dấu câu nào?
+ Câu nói của cô giáo có dấu gì ở đầu câu,
dấu gì ở cuối câu?
- Hướng dẫn HS viết bảng con
- Nhận xét, lưu ý cách trình bày
2 2 Hướng dẫn HS nghe - viết:
- Theo dõi, uốn nắn
Bài 3b:Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại
4 Củng cố, dặn dò: Dặn dò: + Xem lại bài
+Chuẩn bị bài sau:Nghe-viết: Bàn tay dịu
+ Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấugạch đầu dòng, dấu chấm hỏi
+ Câu nói của cô giáo có dấu gạch ngang
ở đầu câu, dấu chấm hỏi ở cuối câu
- Điền vào chỗ trống ao hay au?
a) Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ
b) Trèo cao, ngã đau
- Theo dõi, đọc lại
- Điền vào chỗ trống uôn hay uông?
- Muốn biết phải hỏi,muốn giỏi phải học
- Không phải bòKhông phải trâu
Uống nước ao sâuLên cày ruộng cạn
Câu đố
- Theo dõi, giải câu đố (cây bút mực)
- HS luyện phát âm
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 85 Rút kinh nghiệm bổ sung:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
1 Giới thiệu bài: Luyện tập
2 Dạy bài mới:
Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS trao đổi theo cặp, làm sách
Bài 2:- Hướng dẫn HS dựa vào tính viết để
ghi ngay kết quả tính tổng ở dòng dưới
- Hướng dẫn HS sửa bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 4:- Hướng dẫn HS quan sát tóm tắt
nêu đề toán rồi giải
- Hướng dẫn HS sửa bài
Trang 9- Dặn dị: Xem lại bài
Chuẩn bị bài sau: Bảng cộng
- Nhận xét, đánh giá
Tổng kết tiết học
- 2 hsTrong hình bên:
Kiến thức: Nêu được một số việc cần làm để giữ về sinh ăn uống như: ăn chậm nhai kĩ,
khơng uống nước lã, rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đại, tiểu tiện
Kĩ năng: Nêu được một số việc cần làm để giữ về sinh ăn uống.
* GDKNS-Giao tiếp: - Kĩ năng tìm kiếm và kĩ năng xử lý thơng tin: Quan sát và phân tích để nhận biết được những việc làm, hành vi ăn uống sạch sẽ
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và khơng nên làm gì để đảm bảo ăn uống sạch sẽ
- Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhận xét về hành vi cĩ liên quan đến việc thực hiện ăn uống củamình
Thái độ: Thực hiện ăn, uống sạch sẽ trong cuộc sống hằng ngày
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Hình vẽ trong SGK trang 18, 19
Học sinh:Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
- Giới thiệu bài: Ăn, uống sạch sẽ
2 Dạy bài mới
Hoạt động 1:
Bước 1: Để ăn uống sạch sẽ, chúng ta cần
phải làm những việc gì?
Ghi nhanh lên bảng, chốt lại
Bước 2: Yêu cầu học sinh quan sát các hình
vẽ trong SGK/ 18 và đặt câu hỏi để khai thác
- Lần lượt nêu ý kiến
Làm việc với SGK theo nhĩm
- Quan sát hình, hỏi - đáp+ Rửa tay bằng nước sạch và xà phịng
Trang 10+ Hình 2: Rửa quả như thế nào là đúng?
+ Hình 3: Bạn gái trong hình đang làm gì?
Việc làm đó có lợi gì? Kể tên một số quả
trước khi ăn cần gọt vỏ.
+ Hình 4: Tại sao thức ăn phải được để
trong bát sạch, mâm đậy lồng bàn?
+ Hình 5: Bát, đũa, thìa trước và sau khi ăn
Bước 1: Yêu cầu học sinh trao đổi và nêu ra
những đồ uống mà mình thường uống trong
ngày hoặc ưa thích
Bước 2:Gọi học sinh trình bày
? Loại đồ uống nào nên uống, loại nào
không nên uống, vì sao?
- Nhận xét, kết luận
Bước 3:
-Yêu cầu học sinh quan sát hình 6, 7, 8
SGK/ 19, nhận xét bạn nào uống hợp vệ
sinh, bạn nào uống chưa hợp vệ sinh, vì sao?
? Nước uống như thế nào là đảm bảo vệ
sinh?
Hoạt động 3:
Bước 1: Nêu câu hỏi thảo luận:
Tại sao chúng ta phải ăn, uống sạch sẽ?
Bước 2:
- Gọi học sinh trình bày
- Nhận xét, kết luận
3 Củng cố, dặn dò
- Dặn dò: Thực hiện ăn, uống sạch sẽ
Chuẩn bị bài sau: Đề phòng bệnh giun
Làm việc cả lớp
- Đại diện một số nhóm trình bày
Cả lớp theo dõi, bổ sung
+ Rửa sạch tay trước khi ăn;
+ Rửa sạch rau quả và gọt vỏ trước khi ăn;+ Thức ăn phải đậy cẩn thận không để ruồi, gián, chuột bò hay đậu vào;
+ Bát đũa và dụng cụ nhà bếp phải sạch sẽ
Làm việc với SGK và thảo luận: Phải làm
- Quan sát tranh, trả lời
- Lấy nước nguồn nước sạch, không bị ô nhiễm, đun sôi để nguội Ở vùng nước không được sạch cần được lọc theo hướng dẫn của bộ y tế và nhất thiết phải được đun sôi trước khi uống
Thảo luận về ích lợi của việc ăn uống sạch sẽ
Làm việc theo nhóm 4
Ăn uống sạch sẽ giúp chúng ta đề phòng được nhiều bệnh đường ruột như đau bụng, tiêu chảy, giun sán
Làm việc cả lớp
- Đại diện nhóm trình bày
Cả lớp theo dõi, bổ sung
Trang 11Thủ Cơng
GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY KHƠNG MUI
I MỤC TIÊU:
Kiến thức : Biết cách gấp thuyền phẳng đáy khơng mui.
Kĩ năng : Gấp được thuyền phẳng đáy khơng mui Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng Thái độ : Yêu thích gấp thuyền
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên :Mẫu thuyền phẳng đáy khơng mui Quy trình gấp thuyền phẳng đáy khơng mui.
Gấp thủ cơng và giấy nháp
Học sinh: Giấy thủ cơng và giấy nháp.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
30’
2’
Hoạt động 3 :Thực hành
-GV nêu yêu cầu của tiết học
- YC 2 hs lên bảng thao tác lại các bước
gấp
- Gv nhận xét- sửa sai
- GV cho hs thực hành gấp
- GV quan sát và giúp đỡ những hs còn
lúng túng
- GV khích lệ hs có khả nắngáng tạo
- Gv gợi ý trang trí: Cách làm thêm mui
thuyền và miếng giấy hình chữ nhật gài
vào 2 khe ở 2 bên mạn thuyền
- Gv chọn 1 số sản phẩm đẹp để tuyên
dương
- Gv đánh giá sản phẩm của hs
- Nhận xét tiết học
Hoạt động 4:
Tổng kết – Dặn dò
- Dặn hs chuẩn bị cho giờ sau
- 2 hs thực hiện
- HS chú ý lắng nghe
-HS thực hành gấp theo nhóm
- HS chú ý lắng nghe
- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm
- hs chú ý lắng nghe
* Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 12- Đọc rõ ràng, rành mạch toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc lời nhân vật
phù hợp với nội dung
Trang 13- Hiểu ND: Thái độ ân cần của thầy giáo đã giúp An vượt qua nỗi buồn mất bà và động viên
bạn học tập tốt hơn, khơng phụ lịng tin yêu của mọi người(trả lời được các CH trong SGK)
- Tình yêu thương , qúi trọng đối với thầy , cô giáo
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc
Bảng phụ viết câu, đoạn cần hướng dẫn
Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
5’
25’
A BÀI CŨ
- Gọi HS đọc bài Người mẹ hiền và trả lời
câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét, ghi điểm
B DẠY BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài:Hướng dẫn HS quan sát
tranh giới thiệu bài: Bàn tay dịu dàng
2 Luyện đọc:
2.1.GV đọc mẫu:Đọc diễn cảm tồn bài 1
lượt
2.2 HDHS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
a) Đọc từng câu: HS đọc nối tiếp từng câu
Theo dõi, sửa sai (nếu cĩ)
- Hướng dẫn đọc đúng các từ ngữ khĩ:
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn (2 lượt)
- Theo dõi, hướng dẫn ngắt, nghỉ hơi đúng
chỗ và thể hiện tình cảm qua giọng đọc
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới trong từng
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Hướng dẫn HS đọc thầm, trao đổi về câu
- Đọc nối tiếp từng câu
Luyện đọc: nặng trĩu, nỗi buồn, lặng
lẽ, buồn bã, trìu mến
- Đọc nối tiếp từng đoạn: 1, 2, 3
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vuốt ve + Đoạn 2:Từ nhớ bà đến chưa làm bài tập
An cịn được bà âu yếm,/vuốt ve //
+Thưa thầy,/ hơm nay/ em chưa làm bài
tập.//
+ Tốt lắm!// Thầy biết em nhất định sẽ làm!// - Thầy khẽ nĩi với An.//
- Theo dõi, đọc chú giải: âu yếm, thì thào, trìu mến, mới mất, đám tang
- Sinh hoạt nhĩm 3: Mỗi hs đọc 1 đoạn,nhận xét, gĩp ý rồi đổi lại
- Các nhĩm thi đọc: từng đoạn, cả bài
Trang 14+ Vì sao An buồn như vậy?
+ Khi biết An chưa làm bài tập, thái độ của
thầy giáo thế nào?
+ Vì sao thầy giáo không trách An khi biết
em chưa làm bài tập?
+ Vì sao An lại nói tiếp với thầy sáng mai em
sẽ làm bài tập?
- Tìm những từ ngữ nói về tình cảm của thầy
giáo đối với An?
Thầy giáo của An rất thương yêu học trò
Thầy hiểu và cảm thông được với nỗi buồn
của An, biết khéo léo động viên An Tấm
lòng yêu thương của thầy, bàn tay dịu dàng
của thầy đã an ủi, động viên An, làm em
quyết tâm học tập để đáp lại lòng tin yêu của
? Đặt tên khác thể hiện ý nghĩa bài
- Dặn dò: + Xem lại bài
+ Chuẩn bị bài sau: ôn tập
- Nhận xét, đánh giá Tổng kết tiết học
tích, không còn được bà âu yếm,vuốt ve.+ Thầy không trách, chỉ nhẹ nhàng xoađầu An bằng bàn tay dịu dàng, đầy trìumến, thương yêu
+ Vì thầy cảm thông với nỗi buồn của An,với tấm lòng thương yêu bà của An Thầyhiểu An buồn nhớ bà nên không làm đượcbài tập chứ không phải An lười biếng,không chịu làm bài
- Vì: Sự cảm thông của thầy đã làm Ancảm động / An cảm động trước tìnhthương yêu của thầy, An muốn làm thầyvui lòng / Tấm lòng thương yêu, bàn taydịu dàng của thầy đã an ủi An, làm emthấy phải quyết tâm học tập để đáp lạilòng tin yêu của thầy
+ Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An Bàn tay thầy dịu dàng, đầy trìu mến, thương yêu Khi nghê An hứa sang mai sẽ làm bài tập, thầy khen quyết định của An: “Tốt
lắm!” và tin tưởng nói: “Thầy biết em nhấtđịnh sẽ làm”
- 1 số nhóm đọc phân vai: người dẫn chuyện, An, thầy giáo
Kiến thức: Thuộc bảng cộng đã học Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100.
Kĩ năng:Biết giải bài toán về nhiều hơn.
Thái độ: Tính cẩn thận, ham học.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Kẻ, viết sẵn bảng (Bài 1, 2)
Học sinh:, SGK, Vở Toán