- Đánh giá học sinh thực hiện nhiệm vụ qua thực hành làm bài trước lớp. - Các nhóm và cá nhân làm bài tốt.Biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi. Định hướng học tập tiếp theo.. - Nhắc nhở h[r]
Trang 1TUẦN 3
Thứ hai ngày 23 tháng 09 năm 2019
CHÀO CỜ
TOÁN Tiết 6: KIỂM TRA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố về đọc viết các số trong pham vi 100.Củng cố phép cộng
v php trừ trong pham vi 100
2 Kỹ năng: rèn tính nhanh, đúng, chính xác
3.Thái độ: Thích sự chính xác của toán học
II Hình thức , Phương pháp và phương tiện dạy học
- Phương thức dạy học: Cá nhân
- Phương pháp dạy học: thuyết trình,giảng giải,phân tích, đàm thoại
- Phương tiện: Bài kiểm tra
III Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
- Cá nhân: làm các bài tập trong tiết này
IV Tổ chức hoạt động dạy và học
a Số liền sau của số 99
b Số liền trước của số1
IV Kiểm tra đánh giá.
- Đánh giá học sinh thực hiện nhiệm vụ qua bài làm
V Định hướng học tập tiếp theo
Trang 21 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Người bạn đáng tin cậy là người sẵnlòng giúp người, cứu người.
2 Kỹ năng: Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu ; ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng
3 Thái độ: Khuyến khích HS làm việc tốt, có trí thông minh, bạo dạn
II Hình thức ,Phương pháp và phương tiện dạy học
- Phương thức dạy học: Cá nhân,nhóm
- Phương pháp dạy học: thuyết trình, giảng giải, phân tích, đàm thoại
- Phương tiện: Máy chiếu,tranh minh họa
III Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
- Cá nhân: làm các bài tập trong tiết này
- Nhóm : Luyện đọc trong, đặt và trả lời câu hỏi Tìm hiểu được nội dung của bài
IV Tổ chức các hoạt động dạy học:
Tiết 1
A Kiểm tra sự chuẩn bị bi của HS.
- HS đọc bài làm việc thật là vui
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài - ghi đầu bài
2 Luyện đọc :
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HD giọng đọc: giọng Nai Nhỏ hồn
nhiên, ngây thơ, giọng của cha Nai
Nhỏ lúc đầu lo ngại, sau vui vẻ, hài
- Đọc lối tiếp nhau từng đoạn
- HS nêu phần chú giải trong SGK
Trang 33 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
H: Nai nhỏ xin phép cha đi đâu? Cha
Nai Nhỏ nói gì?
H: Nai nhỏ kể cho cha nghe những
hành động nào của bạn mình?
H: Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ
nói lên một điểm tốt của bạn ấy Em
thích nhất điểm nào?
H: Theo em người bạn tốt nhất là
người như thế nào?
H: Đối với các bạn trong lớp em cần
đối xử thế nào?
4 Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn luyện đọc đoạn
- GV hướng sẫn HS đọc phân vai
- Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy
- Lao vào gã Sói…
- HS nêu ý kiến VD: Dám liều mình cứubạn đó là điều đáng quý
V Kiểm tra đánh giá
- Đánh giá nhóm ,cá nhân trước lớp
- Kiểm tra kỹ năng đọc thông qua bài học Lấy ý kiến phản hồi từ học sinh qua phiếuhọc tập
VI Định hướng học tập tiếp theo.
- HS nhắc lại nội dung bi học
- GVHDHS chuẩn bị bài tiếp theo
2 Kỹ năng: Biết nhắc bạn bè nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
3 Thái độ: GDHS biết nhận lỗi và sửa lỗi
II.Hình thức ,Phương pháp và phương tiện dạy học phương
- Phương thức dạy học: Cá nhân,nhóm
- Phương pháp dạy học: thuyết trình,giảng giải,phân tích, đàm thoại
- Phương tiện: Máy chiếu,tranh minh họa
III Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
- Cá nhân: Trả lời cu hỏi và làm các bài tập trong tiết này
- Nhóm : Phiếu thảo luận nhóm hiểu được tác dụng của việc đi học đúng giờ
IV.Tổ chức cc hoạt động dạy - học:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A Kiểm tra sự chuẩn bị bi của HS.
+ Giờ trước các em được học bài gì? - Học tập, sinh hoạt đúng giờ
Trang 4+ Theo em các bạn HS không cần học
tập đúng giờ là đúng hay sai? Vì sao?
- Nhận xét - đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu, ghi bài
2 Các hoạt động chính:
a Hoạt động 1: Phân tích truyện: Cái
bình hoa
*Mục tiêu: Giúp học sinh xác định ý
nghĩa của hành vi nhận và sửa lỗi lựa
chọn hành vi nhận và sửa lỗi
*Cách tiến hành:
- Sai, vì sẽ ảnh hưởng đến kết quả họctập, lm Bố Mẹ, thầy cơ lo lắng
- GV chia nhóm 4 yêu cầu các nhóm
theo dõi xây dựng phần kết câu chuyện
- GV k/c cái bình hoa với kết cục để mở
GV kể từ đầu không ai còn nhớ đến cái
bình vỡ thì dừng lại
- GV nêu câu hỏi
- Nếu Vô - Va không nhận lỗi thì điều gì
sẽ xảy ra?
- Các em thử đoán xem Vô-Va đã nghĩ
và làm gì sau đó
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các em thích đoạn kết của nhóm nào
hơn? Vì sao?
- GV kể nốt đoạn kết
- GV phát phiếu câu hỏi cho các nhóm
- Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì?
*Kết luận: Trong cuộc sống, ai cũng có
khi mắc lỗi, nhất là với các em lứa tuổi
học sinh biết bày tỏ ý kiến thái độ của
mình
*Cách tiến hành: GV quy định cách bày
tỏ ý kiến và thái độ của mình
- Vô-Va viết thư xin lỗi cô
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận phiếu
- Thảo luận và TLCH
- Ai đồng ý thì giơ nhỏ Nhưng điều
quan trọng là biết nhận lỗi và sửa lỗi
Biết nhận lỗi và sửa lỗi thì sẽ mau tiến
bộ và được mọi người yêu quý
Trang 5nghĩa của hành vi nhận và sửa lỗi lựa
chọn hành vi nhận và sửa lỗi
*Cách tiến hành:
- GV lần lượt đọc từng ý kiến
a Người nhận lỗi là người dũng cảm
b Nếu có lỗi chỉ cần tự sửa lỗi không
e Chỉ cần xin lỗi người quen biết
*Kết luận: Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ
giúp em mau tiến bộ và được mọi người
V.Kiểm tra đánh giá
- Cần học tập, sinh hoạt đúng giờ để đảm bảo sức khoẻ, học hành mau tiến bộ.
-Tuyên dương những cá nhân, nhóm học tập tích cực
V.Định hướng học tập tiếp theo:
- HS nhắc lại nội dung bài học
- GVHDHS chuẩn bị bài tiếp theo
TOÁN Tiết 7: PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết cộng hai số có tổng bằng 10 Biết dựa vào bảng cộng để tìm một số chưa biết trong phép cộng có tổng bằng 10 Biết viết 10 thành tổng của hai số trong đó có một số cho trước Biết cộng nhẩm : 10 cộng với số có một chữ số Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12
2 Kỹ năng: Rèn cho HS kĩ năng tính toán HS làm được bàì
3.Thái độ: HS có thức tự giác học tập
II.Hình thức ,Phương pháp và phương tiện dạy học
- Phương thức dạy học: Cá nhân,nhóm
- Phương pháp dạy học: thuyết trình,giảng giải,phân tích, đàm thoại
- Phương tiện: Máy chiếu,tranh minh họa
III Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
- Cá nhân: làm các bài tập trong tiết này
- Nhóm: Nêu làm được bài tập 3
IV.Tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
- Lớp trưởng báo cáo sự chuẩn bị của cả lớp
Trang 63.2 Giới thiệu phép cộng: 6 + 4 = 10
- GV giơ 6 que tính hỏi HS
- Có mấy que tính?
- GV gài 6 que tính vào bảng gài và hỏi:
+ Viết 6 vào cột đơn vị hay cột chục?
- GV viết 6 vào cột đơn vị
- GV gài 4 que tính và hỏi lấy thêm mấy
que tính nữa?
- GV gài 4 que tính vào bảng gài và hỏi
học sinh Viết tiếp số mấy vào cột đơn
vị
- GV viết 4 vào cột đơn vị
- Có tất cả bao nhiêu que tính?
*Lưu ý: Viết tổng 10 ở dưới dấu vạch
ngang sao cho chữ số 0 thẳng cột đơn vị,
chữ số 1 thẳng cột chục
- GV nhận xét
Bài 3: Tính nhẩm
- HD cách nhẩm
Bài 4: Trò chơi : Đồng hồ chỉ mấy giờ.
- HS nêu yêu cầu
5 5
− ¿¿¿
0
2 8 + ¿¿¿
10
1 9 + ¿¿¿
10
4 6 + ¿¿¿
10
Chia 2 đội : Đọc các giờ trên đồng hồ
- Ôn bài, tập nhẩm các phép tính
V Kiểm tra đánh giá
- Kiểm tra kỹ năng làm tính cá nhân, nhóm thông qua bài học.(HS thực hiện nhiệm vụqua phiếu HTập.)
VI Định hướng học tập tiếp theo.
- 1 HS nêu lại nội dung bài học
Trang 7- GVHDHS chuẩn bị bi tiếp theo
3 Thái độ: HS có ý thức làm việc tốt, biết bảo vệ bạn yếu hơn mình
II Hình thức ,Phương pháp và phương tiện dạy học phương
- Phương thức dạy học: Cá nhân,nhóm
- Phương pháp dạy học: thuyết trình,giảng giải,phân tích, đàm thoại
- Phương tiện: Máy chiếu,tranh minh họa
III Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
- Cá nhân: Đọc và trả lời nội dung tranh ,
- Nhóm: kể từng đoạn câu chuyện trong nhóm
IV.Tổ chức các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Kiểm tra sự chuẩn bị bi của HS.
- Gọi học sinh kể một đoạn trong câu
chuyện: Phần thưởng
2 Hướng dẫn kể chuyện:
- 3 HS nối tiếp nhau kể
a Dựa theo tranh nhắc lại lời kể của Nai
nhỏ về bạn mình
- GV yêu cầu HS quan sát kỹ 3 tranh minh
họa nhớ lại từng lời kể của Nai nhỏ
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- HS quan sát tranh
- HS kể theo nhóm
- Đại diện các nhóm thi kể - Các nhóm cùng kể 1 lời
- GV khen những HS làm tốt - HS khác nhận xét
b Nhắc lại lời kể của cha Nai Nhỏ sau
mỗi lần nghe con kể về bạn
- HS nhìn tranh và kể
- Nghe Nai Nhỏ kể lại hành động hích đổ
hòn đá to của bạn, cha Nai Nhỏ nói như
thế nào?
- Nghe chuyện Nai Nhỏ kể người bạn đã
- Bạn con khoẻ thế cơ à nhưng cha vẫn
lo lắm
- Bạn con thật thông minh nhanh nhẹn,nhanh trí kéo mình chạy khỏi lão hổ hung
dữ cha Nai Nhỏ nói gì?
nhưng cha vẫn chưa yên tâm
- Nghe chuyện bạn con húc ngã sói để cứu
dê, cha Nai Nhỏ mừng rỡ ntn?
- Đấy là điều cha mong đợi con trai bébỏng của cha.Cha cho phép con đi chơi
xa với bạn
c Phân vai dựng lại câu chuyện
L1: GV là người dẫn chuyện - 1 em nói lời Nai Nhỏ
Trang 8- 1 em nói lời cha Nai Nhỏ
nhóm 3 em dựng lại câu chuyện theovai
của câu chuyện, hai ba nhóm thi dựnglại câu chuyện trước lớp
V Kiểm tra đánh giá
- Kiểm tra kỹ năng nhóm,cá nhân kể chuyện thông qua bài học.GV hỏi trực tiếp HS
VI Định hướng học tập tiếp theo.
- HS nhắc lại nội dung bi học
- GVHDHS chuẩn bị bi tiếp theo
CHÍNH TẢ Tiết 5: BẠN CỦA NAI NHỎ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt trong bài: Bạn
của Nai Nhỏ ( SGK)
2 Kỹ năng: Làm được các bài tập trong bài
3.Thái độ: HS có ý thức viết chữ đẹp, giữ vở sạch
II Hình thức , Phương pháp và phương tiện dạy học
- Phương thức dạy học: Cá nhân,nhóm
- Phương pháp dạy học: thuyết trình,giảng giải,phân tích, đàm thoại
- Phương tiện: Máy chiếu,
III Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
- Cá nhân: Đọc và làm được bài 2
- Nhóm: làm được bài 4
IV.Tổ chức các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
- Học sinh viết đúng, sạch đẹp, làm đúng
các bài tập chính tả, thuộc bảng chữ cái
- Chuẩn bị tốt đồ dùng học tập
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- Lớp trưởng báo cáo sự chuẩn bị
- HS lắng nghe
- GV nêu mục đích,yêu cầu tiết học
2.Hướng dẫn HS tập chép:
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc bài trên bảng lớp - 2, 3 em đọc lại bài
- HDHS tìm hiểu nội dung bài
- Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi
chơi với bạn?
- Vì biết bạn của mình vừa khoẻmạnh, thông minh, nhanh nhẹn vừadám liều mình cứu người khác
Trang 9- Chữ đầu câu viết thế nào? - Viết hoa chữ đầu câu.
- Tên nhận vật viết như thế nào? - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
- Cuối câu có dấu câu gì? - Dấu chấm
minh
- HD cách chép và cách trình bày bài - HS chép bài
- GV uốn nắn tư thế ngồi viết
3.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
- GV chép 1 từ lên bảng - Điền vào chỗ trống ng / ngh
- GV nhận xét, chữa bài + Ngày tháng, nghỉ ngơi, người bạn,
nghề nghiệp
Bài 3: Điền ch hay tr? - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Cây tre, mái che, trung thành, chungsức
V Kiểm tra đánh giá
- Kiểm tra kỹ năng viết thông qua bài học
- KT vở của cá nhân học sinh
VI Định hướng học tập tiếp theo.
- HS nhắc lại nội dung bi học
- GVHDHS chuẩn bị bi tiếp theo
Thứ tư ngày 25 tháng 9 năm 2019
TOÁN Tiết 13: 26 + 4; 36 + 24
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 26 + 34;
36 + 24 Biết giải bài toán bằng một phép cộng
2 Kỹ năng: Rèn đặt tính nhanh, đúng chính xác
3 Thái độ: HS có ý thức học tập
II Hình thức , Phương pháp và phương tiện dạy học phương
- Phương thức dạy học: Cá nhân,nhóm
- Phương pháp dạy học: thuyết trình,giảng giải,phân tích, đàm thoại
- Phương tiện: Máy chiếu
III Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
- Cá nhân: bài 1,3,4
- Nhóm : bài 2
IV.Tổ chức các hoạt động dạy - học.
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nêu thành phần của phép cộng và các
phép trừ
B Dạy bài mới.
- Lớp trưởng báo cáo sự chuẩn bị bài củalớp
- HS nêu
- Nhận xét
Trang 101 Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu 26 + 4.
Nêu bài toán : Có 26 que tính, thêm 4
que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu
- Lấy 26 que tính, gài 2 bó, mỗi bó 1
chục que vào cột chục, gài 6 que tính
rời vào bên cạnh Sau đó viết 2 vào cột
chục, 6 vào cột đơn vị
- Thêm 4 que tính Lấy 4 que tính gài
xuống dưới 6 que tính
- Vừa nói vừa làm : 6 que tính gộp với
Hoạt động 2 : Giới thiệu 36 + 24
Nêu bài toán : Có 36 que tính thêm 24
que tính Hỏi có tất cả bao nhiêu que
- Nhiều em nói lại
- 1 em nêu : có tất cả 60 que tính
- Cả lớp thực hiện với que tính
36 que tính thêm 24 que tính là 60 que tính
- Phép cộng 36 + 24
- 1 em lên bảng đặt tính và tính
- 1 em nêu : 6 + 4 = 10 viết 0 nhớ 1 2 cộng
3 bằng 5 thêm 1 là 6 viết 6( thẳng 3 và 2 ) Vậy 36 + 24 = 60
Trang 11- Bài toán hỏi gì ?
Làm thế nào để biết cả hai nhà nuôi
bao nhiêu con
- 1 em đọc đề
- HS làm bài : viết 5 phép cộng có tổng bằng 20 ( 19 + 1 = 20 )
- Nhiều em đọc phép tính lên
- Nhận xét, bổ sung
- Đồng thanh
- Làm bài
V Kiểm tra đánh giá
- Kiểm tra kỹ năng làm tính và nhận biết các thành phần của phép cộng việc học của
Cá nhân,nhóm HS
VI Định hướng học tập tiếp theo.
- HS nhắc lại nội dung bi học
- GVHDHS chuẩn bị bi tiếp theo
TẬP ĐỌC Tiết 9: GỌI BẠN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu ND: Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng (trả lời
được các CH trong SGK ; thuộc 2 khổ thơ cuối bài)
2.Kỹ năng: Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết ngắt nhịp rõ ở từng câu thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
3 Thái độ GD học sinh biết yêu quý tình bạn
II Hình thức , Phương pháp và phương tiện dạy học
- Phương thức dạy học: Cá nhân,nhóm
- Phương pháp dạy học: thuyết trình,giảng giải,phân tích, đàm thoại
- Phương tiện: Máy chiếu,tranh minh họa
III Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
- Cá nhân: đoc từng câu trước lớp
- Nhóm : Đọc và hiểu được nội dung bài
IV Tổ chức các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- 2 em đọc bài Bạn của Nai Nhỏ
Trang 12- GV đọc mẫu toàn bài - HS nghe
- GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
a Đọc từng dòng thơ - HS đọc nối tiếp từng dòng
- GV kết hợp luyện phát âm - CN, ĐT, N
b Đọc từng khổ thơ trước lớp - Đọc nối tiếp
- Hướng dẫn cách đọc, ngắt giọng - HS luyện đọc 1 số em
c Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc theo N2
d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm khổ thơ 1
- Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống ở đâu? - Sống trong rừng xanh sâu thẳm
- Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ? + Vì trời hạn hán kéo dài, cỏ cây héo
kho, đôi bạn không còn gì để ăn
- Khi Bê Vàng quên đường về, Dê Trắng làm
4 HTL bài thơ:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc bài sau đó cho
HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ cuối bài
- HS luyện đọc theo Nhóm, dãy, cánhân, cặp
- 1, 2 HS đọc lại bài thơ
V Kiểm tra đánh giá:
- Kiểm tra HS thông qua bài đọc trên lớp, cách đọc và trả lời câu hỏi
- Nhận xét giờ học
VI Định hướng học tập tiếp theo.
- HS nhắc lại nội dung bài học
- GVHDHS chuẩn bị bi tiếp theo
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 3: TỪ CHỈ SỰ VẬT – CÂU KIỂU AI LÀ GÌ?
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Tìm đúng các từ chỉ sự vật theo tranh vẽ và bảng từ gợi ý (BT1,
2) Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì ? (BT3).
2 Kỹ năng: HS làm được bài tập
3 Thái độ: HS tự giác học tập
II Hình thức ,Phương pháp và phương tiện dạy học
- Phương thức dạy học: Cá nhân,nhóm
- Phương pháp dạy học: thuyết trình,giảng giải,phân tích, đàm thoại
- Phương tiện: My chiếu,tranh minh họa
III Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu: