Hoạt động dạy học H§1: Bµi cò - HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ trong tiết tập làm văn quan sát đồ vật - Gv nhËn xÐt, ghi ®iÓm H§2: Bµi míi Híng dÉn häc sinh lµm bµi tËp.. Cả lớp đọc t[r]
Trang 1………
Buổi chiều Toán
Thơng có chữ số 0
I Mục tiêu
- HS biết thực hiện chia cho số có hai chữ số trong trờng hợp thơng có chữ số 0
- Bài tập cần làm: Bài 1( dòng 1, 2) KKHS làm thêm bài 2
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ
III Hoạt động dạy học
HĐ1 Kiểm tra bài cũ :
+ Muốn chia cho số có hai chữ số ta làm thế nào? Đặt tính và tính
+ Yêu cầu HS đặt tính và tính Nếu đúng cho HS thực hiện
- ở phép chia này có giống và khác phép chia hôm trớc học?
Lu ý: Khi hạ chữ số 0 cuối cùng chia cho số chia đợc 0, viết 0
- Phép chia này có điểm gì khác phép chia ở ví dụ a?
- GV chốt Cả hai phép chia đều có chữ số 0 ở thơng
* Thực hành
Bài 1: Làm vở
- HS đọc yêu cầu bài : Đặt tính rồi tính
- Học sinh làm bài vào vở
97200 : 72 = 1350 (lít) Đáp số: 1350 lít
Trang 2Kéo co
I Mục tiêu :
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài : Kéo co
- Luyện viết đúng bài tập 2b(những tiếng có vần, âm dễ lẫn : r ;d ;gi; ât/ âc đúng nghĩa)
II Đồ dùng dạy học:
- HS thi làm bài tập 2a hoặc 2b vào giấy A4
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra kiến thức : (5 phút)
- GV đọc cho hai HS lên bảng viết ở bảng lớn còn cả lớp làm vào bảng con các tiếng bắt đầu bằng ch / tr
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài: (1 phút)
2 HĐ1: Hớng dẫn HS nghe-viết (22 phút)
- GV đọc bài : Kéo co
- HS đọc thầm đoạn văn cần viết chính tả trong bài Kéo co
- GV nhắc các em những từ thờng viết sai, cách trình bày
- GV đọc bài cho HS viết
- GV đọc cho hs khảo lại bài
- Chấm một số bài, chữa lỗi
HĐ2: HS làm bài tập (5 phút)
HS làm bài tập 2b:
- HS đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ làm bài tập vào giáy A4
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng HS các nhóm thi tiếp sức điền chữ
- Tranh quy trình của các bài trong chơng
- Mẫu khâu thêu đã học
III Các hoạt động dạy- học:
I Kiểm tra bài cũ :
GV KT việc chuẩn bị đồ dùng thực hành của HS
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
Trang 32.HĐ1HS tự chọn sản phẩm và thực hành làm sản phẩm tự chọn
- GV hớng dẫn mỗi HS tự chọn và tiến hành cắt , khâu, thêu một sản phẩm mình chọn
- GV gợi ý
+ Cắt, khâu, thêu khăn tay:
Cắt 1 mảnh vảI hình vuông có cạnh 20 cm Sau đó kẻ đờng dấu ở 4 cạnh hình vuông đểkhâu gấp mép Khâu các đờng gấp mép bằng mũi khâu thờng hoặc mũi khâu đột Vẽ
và thêu một mẫu thêu đơn giản nh hình bông hoa, con gà con, cây đơn giản…Có thểthêu tên mình trên khăn tay
+ Cắt, khâu , thêu,tui rút dây để đựng bút:
Cắt mảnh vải sợi bông hoặc sợi pha hình chữ nhật có kích thớc 20x10 cm.Gấp mép vàkhâu viền đờng làm miệng túi trớc Sau đó vẽ và thêu 1 mẫu thêu đơn giản bằng mũithêu lớt vặn, thêu móc xích hoặc thêu một đờng móc xích gần đờng gấp mép Cuốicùng khâu phần thân túi bằng các mũi khâu thờng hoặc khâu đột Chú ý thêu trang trítrớc khi khâu phần thân túi
+ Cắt, khâu, thêu sản phẩm khác nh váy liền áo cho búp bê, gối ôm
nội dung dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên
I Kiểm tra bài cũ :
GV KT việc chuẩn bị đồ dùng thực hành của HS
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học - HS lắng nghe GV giớithiệu và ghi bảng tên bài
+ Cắt, khâu, thêu khăn tay:
Cắt 1 mảnh vảI hình vuông có cạnh 20 cm Sau đó
kẻ đờng dấu ở 4 cạnh hình vuông để khâu gấp
- HS lắng nghe gợi ý đểbiết cách làm
Trang 4mép Khâu các đờng gấp mép bằng mũi khâu
th-ờng hoặc mũi khâu đột Vẽ và thêu một mẫu thêu
đơn giản nh hình bông hoa, con gà con, cây đơn
giản…Có thể thêu tên mình trên khăn tay
+ Cắt, khâu , thêu,tui rút dây để đựng bút:
Cắt mảnh vải sợi bông hoặc sợi pha hình chữ nhật
có kích thớc 20x10 cm.Gờp mép và khâu viền
đ-ờng làm miệng túi trớc Sau đó vẽ và thêu 1 mẫu
thêu đơn giản bằng mũi thêu lớt vặn, thêu móc
xích hoặc thêu một đờng móc xích gần đờng gấp
mép Cuối cùng khâu phần thân túi bằng các mũi
khâu thờng hoặc khâu đột Chú ý thêu trang trí
tr-ớc khi khâu phần thân túi
+ Cắt, khâu, thêu sản phẩm khác nh váy liền áo
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về trò chơi ăn quan , nhảy ô lò cò
Trang 5II Các hoạt động dạy học
A.Bài cũ:- Nêu phần ghi nhớ của bài LTVC tiết trớc
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn luyện tập:
Bài 1:1 HS đọc đề bài Cả lớp đọc kĩ yêu cầu của đề bài
- Từng cặp HS trao đổi làm bài
- Đại diện một số cặp trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét bổ sung
- Trò chơi rèn luyện sức mạnh : Kéo co , vật
- Trò chơi rèn luyện sự khéo léo : Nhảy dây ,lò cò , đá cầu ,
- Trò chơi rèn luyện trí tuệ : Ô ăn quan , cờ tớng ,
Chơi diều đứtdây
Chơi dao cóngày đứt tay Làm một việc nguy hiểm +
a Nếu bạn chơi với một số bạn h hỏng nên học kém hẳn đi
- Em sẽ nói với bạn : “ở chọn nơi ,chơi chọn bạn” Cậu nên chọn bạn tốt mà chơi
b Nếu bạn em thích trèo lên một chỗ cao chênh vênh , rất nguy hiểm để tỏ ra mình là ngời gan dạ
- Em sẽ bảo: “Chơi dao có ngaỳ đứt tay ” xuống đi thôi !
+ Tài thao lợc của các tớng sĩ mà tiêu biểu là Trần Hng Đạo (thể hiện ở việc khi giặc mạnh, quân ta chủ động rút khỏi kinh thành, khi chúng suy yếu thì quân ta tiến công quyết liệt và giành đợc thắng lợi; hoặc quân ta dùng kế cắm cọc gỗ tiêu diệt địch trên sông Bạch Đằng)
II Đồ dùng dạy học
Hình trong sgk phóng to Phiếu học tập của hs
III Hoạt động dạy học
HĐ1 Kiểm tra bài cũ
+ Nhà Trần đã có biện pháp gì trong việc đắp đê?
Trang 6- GV nhận xét chung Ghi điểm
HĐ2 Bài mới:
*ý chí quyết tâm đánh giặc của quân dân nhà Trần.
+ HS đọc từ đầu đến Mông Cổ và nêu những sự kiện chứng tỏ tinh thần quyết tâm kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của quân dân nhà Trần?
+ HĐ nhóm 2 trong 3 phút trả lời: Nêu những sự kiện chứng tỏ tinh thần quyết tâm kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của quân dân nhà Trần?
+ Đại diện nhóm trình bày Nhận xét
+ HS quan sát tranh
- GV chốt và giới thiệu phần tiếp
* Kế sách đánh giặc và kết quả của cuộc kháng chiến.
+ HS đọc Từ cả … sông Bặch Đằng sông Bặch Đằng
+ HS nhóm 4 trong 5 phút trả lời câu hỏi ở phiếu
+ Một HS đọc câu hỏi ở phiếu
+ Nhóm thảo luận và trình bày kết quả thảo luận
+ HS xem tranh
GV: Cuộc kháng chiến chông quân Mông - Nguyên kháng chiến thắng lợi có ý nghĩa
nh thế nào đối với lịch sử dân tộc ta?
* Tấm gơng yêu nớc Trần Quốc Toản
+ Em biết gì về tấm gơng quyết tâm đánh giặc của Trần Quốc Toản
- Hiểu ND: Chỳ bộ người ( Bu-ra-ti-nụ ) thụng minh đó biết dựng mưu để chiến thắng
kẻ ỏc đang tỡm cỏch hại mỡnh ( trả lời được CH trong SGK )
II Các hoạt động dạy học
A.Bài cũ :3HS đọc nối tiếp nhau đọc bài : Kéo co và trả lời câu hỏi nội dung bài.
B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
Trang 7gì từ lãoBa – Trò chơira – Trò chơiba?
+Bu – Trò chơi ra – Trò chơi ti – Trò chơi nô chui vào một caí bình bằng đất trên bàn ăn , ngồi
im , đợi Ba – Trò chơira – Trò chơiba uống rợi say ,
từ trong bình hét lên : Kho báu ở
đâu , nói ngay , khiến hai tên độc ác
sợ xanh mặt tởng là lời ma quỷ nên
đã nói c.Luyện đọc lại.Gv hớng dẫn cách đọc phân vai
- 4HS đọc theo cách phân vai
- Cả lớp thi đọctheo cách phân vai
3 Củng cố ,dặn dò
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
- HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- GV gọi HS nhắc lại cách chia
Trang 88469 241
1239 350034
- GV gọi HS nhắc lại cách chia
- HS đọc bài rồi tính giá trị của biểu thức
- Cả lớp làm vào vở Vài em nêu kết quả
1995 x 253 + 8910 : 495 = 504735 + 18
= 504753
8700 : 25 : 4 = 348 : 4 = 87
*GV củng cố ,dặn dò Học sinh nhắc lại cách chia cho số cóp ba chữ số
Bảng ghi ba cách xây dựng cốt truyện
III Hoạt động dạy học:
- HS đọc yêu cầu của đề
- GV viết đề bài lên bảng Gạch dới những từ ngữ quan trọng của đề bài, giúp HS xác
định đúng yêu cầu của đề
- Kể một câu chuyện liên quan đến đồ chơi của em hoặc của các bạn xung quanh em.
- Một số HS tiếp nối nhau nói hớng xây dựng cốt truyện của mình GV khen gợi những
- HS đã chuẩn bị dàn ý cho bài kể từ trớc
- Kể chuyện, trao đổi về nội dung, ý nghĩa chuyện
- Kể theo cặp
- Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện về đồ chơi
- GV đến từng nhóm, nghe HS kể, hớng dẫn, góp ý
- Thi kể chuyện trớc lớp
- HS nối tiếp nhau thi kể Mỗi em kể xong nói ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất
- GV tuyên dơng câu chuyện hay nhất
H
Đ 3 Củng cố – Trò chơi dặn dò
+ Em học tập đợc điều gì qua các câu chuyện trên? ( k, g)
Trang 9- Nêu đợc ích lợi của lao động.
- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trờng, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân
- Không đồng tình với những biểu hiện lời lao động
GD KNS: Kĩ năng xác định giá trị của lao động
II Đồ dùng dạy học:
- HS chuẩn bị, mỗi em 1tấm bìa có 2 mặt: đỏ- xanh
II Hoạt động dạy học
- HS theo nhóm với ba câu hỏi trong SGK
- Đại diện các nhóm trình bày HS cả lớp trao đổi, tranh luận
- Kết luận : Cơm ăn, áo mặc, sách vở , đều là sản phẩm của lao động Lao
động đêm lại cho con ngời niềm vui và giúp cho con ngời sống tốt hơn.
- HS đọc và tìm hiểu ý nghĩa của phần ghi nhớ bài
* Thảo luận nhóm: Bài tập 1 SGK
- GV chia nhóm và giải thích cách làm việc của nhóm
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV Kết luận: Các biểu hiện của yêu lao động của lời lao động
* Đóng vai Bài tập 2 SGK
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận, đóng vai
- Các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai
- Nêu một số tính chất của không khí
- HS trả lời GV nhận xét, ghi điểm
HĐ2 Bài mới ( 26p)
Trang 10* Xác định thành phần chính của không khí.
Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn
- GV chia nhóm, HS làm thí nghiệm theo nhóm
Bớc 2: HS làm thí nghiệm theo nhóm
- Cả nhóm thảo luận: không khí gồm hai thành phần chính là khí ô - xi duy trì sự cháy
và khí ni- tơ không duy trì sự cháy
- HS làm thí nghiệm nh gợi ý SGK GV đi tới các nhóm quan sát
+ Tại sao khi nến tắt, nớc lại dâng vào trong cốc?
+ Phần không khí còn lại có duy trì sự cháy không? Vì sao?
+ Thí nghiện trên cho thấy: Không khí gồm mấy thành phần chính?
Bớc 3: Đại diện các nhóm trình bày Cả lớp và GV nhận xét rút ra kết luận
* Tìm hiểu một số thành phần khác của không khí
Bớc 1: GV cho HS bơm không khí vào lọ nớc vôi xem nớc vôi còn trong nữa không
Bớc 2: Các nhóm trình bày, lí giải các hiện tợng xảy ra qua thí nghiệm
Bớc 3: Thảo luận cả lớp
- GV đặt vấn đề, yêu cầu HS nêu các ví dụ chứng tỏ trong không khí có hơi nớc
- Tiếp theo, GV yêu cầu HS quan sát hình 4, 5 SGK và kể thêm những thành phần khác có trong không khí
- Gọi một số HS trả lời câu hỏi: Không khí gồm có những thành phần nào?
- Kết luận: Không khí gồm hai thành phần chính là khí ô - xi và khí ni- tơ Ngoài ra còn có chứa khí các – Trò chơi bô - níc, hơi n ớc, bụi, vi khuẩn
Nêu cấu tạo của một bài văn miêu tả đồ vật
Trả lời: Bài văn miêu tả đồ vật gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
-Đề bài: Em hãy lập dàn bài cho bài văn tả chiếc cặp của em.
-Gọi HS đọc đề bài GV hớng dẫn HS làm bài
-Lập dàn ý cho bài văn dựa theo nội dung ghi nhớ trong tiết TLV trớc và các bài văn
mẫu: Chiếc cối tân, Chiếc xe đạp của chú T; và bài văn tả chiếc áo em mặc đến lớp
GDKNS:Bài 3 :Giải quyết xung đột
I Mục tiêu:Bài học giúp em:
-Nhận biết các xung đột thờng gặp trong cuộc sống
-Giải quyết đợc những xung đột nhỏ trong cuộc sống của ngời khác và của chính mình
II Hoạt động dạy học:
HĐ1 Xung đột xấu hay xung đột xấu.
a Vì sao cần xung đột?
Trang 11Gv đọc cho HS nghe truyện :Vai trò của xung đột
Hs kể lại câu chuyện và thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
Tại sao phải có xung đột ?
Có phải xung đột nào cũng xấu không?
Học sinh trả lời – Trò chơi Gv nhận xét kết luận
Gv nêu BT : Xung đột nào giúp em tốt lên:
-Lời nhắc nhở của mẹ
-Tranh đồ chơi với em
-Hình phạt của cô
-Đánh nhau với bạn
HS thảo luận nhóm TLCH GV nhận xét kết luận
b.Vì sao phải kiểm soát xung đột?
Gv HD và tổ chức cho HS chơi trò chơi:Hai bạn tạo thành một cặp mỗi cặp nhận một dây chunsau đó keo manh về phía mình cho dây chun đứt và trả lời câu hỏi:
-Khi chun đứt thì ai bị đau?
-Tại sao chun đứt ? Có thể nối lại nguyên vẹn nh ban đầu đợc không?
Hs trả lời – Trò chơiGV kết luận rút ra bài học: Khi xung đột quá lớn thờng xảy ra đánh nhau ,làm đau nhau ,mối quan hệ không còn nh xa.Chính vì vậy cần kiểm soat xung
đột
HĐ2 Giải quyết xung đột
a.Khi ở bên ngoài cố xung đột cần giải quyết nh sau:
-Tách hai ngời ra xa
-Để họ ngồi xuống ghế
-Cho họ uống nớc
-Lắng nghe tích cực
b.Khi chính em rơi vào xung đột
Gvtoor chức cho HS chơi theo nhóm:Hai ban cùng kéo căng dây chun rồi tharvaf TLCH:
Ai là ngời bị đau?Tại sao?Làm thế nào để không bị đau?
HS trả lời GV nhận xét tiểu kết
HĐ3 Củng cố dặn dò:
Qua tiêt hoc nay em rút ra bài học gì cho bản thân?
HS: Nừu luôn giành phần thắng ,phần đúng,quyền lợi về phiaas mình thì dễ xảy ra xung đột
Gv nhận xét kết luận và ghi bảng;Trong bất cứ xung đột hay cãi vã naofai tha thứ trớc
* GD KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin (về địa phơng cần giới thiệu).
Bài 1:Thảo luận nhóm
- Một HS đọc đề Cả lớp đọc thầm bài: Kéo co
Trang 12- Bài Kéo co giới thiệu trò chơi của địa phơng nào? (Trò chơi kéo co của làng Hữu Trấp, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh và làng Tích Sơn, thị xã Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc).
- Một vài HS thi thuật lại trò chơi Kéo co GV nhận xét, bổ sung
Bài 2: Nêu miệng
- HS đọc yêu cầu của đề bài: Quan sát 6 tranh minh hoạ trong SGK nêu tên những trò chơi, lễ hội đợc vẽ trong tranh
+Trò chơi: Thả chim bồ câu, Đu bay, Ném còn
+Lễ hội: Lễ hội bơi trải, hội cồng chiêng, hội hát quan họ
- Tự so sánh ở địa phơng mình có những trò chơi, những lễ hội nh trên không?
- HS nối tếp nhau phát biểu
- Giới thiệu những trò chơi hoặc lễ hội có ở quê hơng mình
- HS thực hành giới thiệu
- HS từng cặp tự giới thiệu trò chơi, lễ hội của quê hơng mình cho bạn nghe
- HS thi giới thiệu trò chơi, lễ hội của quê hơng mình trớc lớp
- Treo bảng ,nhận xét và chữa bài
Bài 3 : HS ôn lại quy tắc một số chia cho một tích ,sau đó làm bài tập.
- 2 em làm ở bảng phụ
- Nhận xét và chữa bài
C Củng cố , dặn dò - HS nêu cách chia bài 1 ( HS Y – Trò chơi TB)
- GV HDHSK – Trò chơi G : làm baì 3a:
- Nghe viết đúng chính tả , trình bày đúng một đoạn trong bài : Kéo co
- Luyện viết đúng những tiếng có vần , âm dễ lẫn :r ;d ; gi; ât/ âc
iI hoạt động dạy học
GV đọc bài : Kéo co HS đọc thầm đoạn văn cần viết chính tả trong bài Kéo co
GV nhắc các em những từ thờng viết sai ,cách trình bày
-GV đọc bài cho HS viết GV đọc cho hs khảo lại bài
-Chấm một số bài , chữa lỗi
Trang 133.HĐ2: HS làm bài tập
HS làm bài tập 2b:
-HS đọc thầm đoạn văn ,suy nghĩ làm bài tập vào VBT
-GV dán 3 tờ phiếu lên bảng HS các nhóm thi tiếp sức điền chữ
-HS đọc lại kết quả ,đấu vật ,nhấc ,lật đật
- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc trò chơi: Nhảy lớt sóng
II Nội dung và phơng pháp
HĐ1 Phần mở đầu
- GV phổ biến nôi dung, yêu cầu bài học, chuẩn lệnh đội ngũ, trang phục
- Học sinh chạy một vòng xung quanh sân và sau đó học sinh đứng thành vòng tròn chơi trò chơi: Làm theo hiệu lệnh
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát 1 bài
HĐ3 Phần cơ bản
a Bài tập rèn luyện thân thể cơ bản
- Ôn đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chông hông và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng, dới sự hớng dẫn của GV
- GV điều khiển cả lớp đi theo đội hình 2 – Trò chơi 3 hàng dọc
- Ôn tập theo lớp dới sự hớng dẫn của lớp trởng
- Ôn tập theo tổ dới sự hớng dẫn của lớp trởng
- Ôn tập theo nhóm dới sự hớng dẫn của lớp trởng
- Mỗi tổ biểu diễn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông, đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dăng ngang (một lần)
- Hiểu thế nào là cõu kể, tỏc dụng của cõu kể ( ND Ghi nhớ )
- Nhận biết được cõu kể trong đoạn văn (BT1, mục III); biết được một vài cõu kể để
kể, tả, trỡnh bày ý kiến ( BT2)
II Các hoạt động dạy học
A Bài cũ : Một HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ trong luỵên từ và câu của tiết trớc
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài
2 HS làm bài tập :
Trang 14Bài 1 : Một HS đọc đề Cả lớp đọc thầm đoạn văn , suy nghĩ và phát biểu ý kiến :
- Câu đựơc in đậm trong đoạn văn đã cho là câu hỏi về một điều cha biết Cuối câu
có dấu chấm hỏi
Bài 2 : Một HS đọc đề.
- HS đọc lần lợt từng câu xem những câu đó đợc dùng để làm gì
- HS suy nghĩ , phát biểu ý kiến :
+ Những câu trong đoạn văn dùng để giới thiệu (Bu- ra – Trò chơiti – Trò chơinô là một chú bé bằng
gỗ ), miêu tả ( chú có cái mũi rất dài )hoặc kể về một sự việc ( Chú ngời gỗ đợc bác rùatốt bụng Tróc – Trò chơi ti – Trò chơi la tặng cho chiếc chìa khoá vàng để mở một kho báu ) Cuối cáccâu trên đều có dấu chấm Đó là các câu kể
Bài 3 : HS đọc đề yêu cầu đề suy nghĩ và phát biểu ý kiến
Ba – Trò chơira- ba uống rợu đã say
Vừa hô bộ râu , lão vừa nói :
- Bắt đợc thằng ngời gỗ , ta sẽ tống nó
vào cái lò sởi này
Kể về Ba – Trò chơira- ba
Kể về Ba – Trò chơira- baNêu suy nghĩ của Ba – Trò chơira- ba
3 Phần ghi nhớ : HS đọc SGK
4 Phần luyện tập :
Bài 1 : HS đọc yêu cầu đề rồi trao đổi theo cặp
- Đại diện các cặp trình bày kết quả
- Chiều chiều , trên bãi thả ,đám trẻ
mục đồng thả diều thi
- Cánh diều mềm mại nh cánh bớm
- Chúng tôi vui sớng đến phát dại
nhìn lên trời
- Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng
- Sáo đơn , sáo kép nh gọi thấp
………
Tập làm văn
Luyện tập miêu tả đồ vật
I Mục tiêu
Dựa vào dàn ý đã lập trong bài văn tuần 15, HS viết đợc một bài văn miêu tả đồ chơi
mà em thích với đủ ba phần: Mở bài, thân bài và kết luận
III Hoạt động dạy học
- HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý trong SGK
- HS mở vở đọc thầm dàn ý của mình: Bài văn tả đồ chơi mà mình đã chuẩn bị
Trang 15- Gọi hai HS đọc dàn ý bài chuẩn bị của mình
- HS xây dựng kết cấu ba phần của một bài
- HS chọn cách mở bài trực tiếp hay gián tiếp
- Viết đoạn thân bài
- Chọn cách kết bài mở rộng hay không mở rộng
- Viết đoạn kết bài
- HS làm vào vở - đọc bài viết
- Biết thực hiện phộp chia số cú năm chữ số cho số cú ba chữ số ( chia hết, chia cú dư )
- Học sinh làm đợc bài tập 1.Bỏ bài tập 2,3
II Các hoạt động dạy học
Trang 16- Vệ sinh trực nhật.
- Học tập
- Bầu chọn, tuyên dơng những HS xuất sắc trong tuần
- Phê bình, nhắc nhỏ những HS có khuyết điểm trong tuần
2/ Kế hoạch tuần tới :
- Tiếp tục thực hiện tốt các nội qui của nhà trờng
- Tiếp tục ôn bài, học bài trớc khi đến lớp
II Chuẩn bị -Bản đồ hành chính Việt Nam
- Bản đồ giao thông Việt Nam
- Bản đồ Hà Nội
III Các hoạt động dạy học
A Bài cũ :-Kể tên một số sản phẩm và làng nghề truyền thống của ngời dân ở đồng bằng Bắc Bộ ?
-Ngời nh thế nào đợc gọi là nghệ nhân ?
Bớc 1: HS dựa vào sgk trả lời các câu hỏi sau
-Hà Nội là thành phố lớn nhất của miền Bắc
-HS quan sát bản đồ hành chính , giao thông VN treo tờng klết hợp lợc đò trong SGK
- HS chỉ vị trí của thủ đô Hà Nội
- HS trả lời các câu hỏi ở mục 1
- Cho biết từ tỉnh em ở đến Hà Nội có thể đi bằng những phơng tiện giao thông nào ? Bớc 2 : GV nhận xét kết quả thảo luận
b Thành phố cổ đang ngày càng phát triển
HĐ2: Làm việc theo nhóm
Bớc 1: HS dựa vào SGK trả lời các câu hỏi sau
- Thủ đô Hà Nội có những tên gọi nào khác ? Đến nay thủ đô Hà Nội đợc bao nhiêu tuổi ?
- Khu phố cổ có đặc điểm gì ?
- Kể tên những danh lam thắng cảnh , di tích lịch sử của thủ đô Hà Nội ?
Bớc 2: Các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình