- Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu HKI của lớp 4 ( phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 75 chữ/ phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa [r]
Trang 1PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 10
Kể chuyện 10 Ôn tập tiết 2
Thể dục 19 ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP- TRÒ CHƠI “CON
CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI.”
Toán 47 Luyện tập chung
LTVC 20 Kiểm tra giữa kì I (KT đọc)
Âm nhạc 10 Học hát bài : Khăn quàng thắm mãi vai em
(Nhạc và lời Ngô Ngọc Báu)Toán 49 Nhân với số có một chữ số
Thể dục
20
TRÒ CHƠI “NHẢY Ô TIẾP SỨC”
ÔN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
Chính tả 10 Ôn tập tiết 6
6
TLV 20 Kiểm tra giữa kì I (KT viết)
Toán 50 Tính chất giao hoán của phép nhân
Lịch sử 10 Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm
lược lần thứ nhất (Năm 981)Khoa học 20 Nước có những tính chất gì?
Kỹ Thuật 10 Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi
khâu đột (tiết 1)
Trang 2- Thời giờ là cái quý nhất, cần phải tiết kiệm.
- Cách tiết kiệm thời giờ
- Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm
- Không yêu cầu HS lựa chọn phương án phân vân
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: SGK – SGV.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động giáo viên 1.Ổn định lớp : ( 1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
-GV gọi 1 – 2 HS trả lời các câu hỏi sau:
+Vì sao chúng ta cần tiết kiệm thời giờ? +Hãy kể
lại một vài việc làm mà em đã tiết kiệm thời giờ?
-Nhận xét
3/Dạy – học bài mới: ( 30 phút)
a)Giới thiệu bài:
-Để giúp các em khắc sâu kiến thức bài học của tiết
học trước, hôm nay chúng ta sẽ cùng thực hành tiết
2 bài: Tiết kiệm thời giờ.
-GV ghi tựa bài dạy lên bảng lớp
b)Các hoạt động dạy - Học bài mới:
*Hoạt động 1: HS làm việc cá nhân ( bài tập 4,
SGK )
-GV mời một số HS chữa bài tập và giải thích
*GV kết luận:
+Các việc làm (a), (c), (d) là tiết kiệm thời giờ.
+Các việc làm (b), (đ), (e) là không phải tiết kiệm
thời giờ
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm và đóng vai ( bài tập
4, SGK )
-GV mời một vài HS trình bày trước lớp
-GV nhận xét, khen ngợi những HS đã biết sử dụng
tiết kiệm thời giờ và nhắc nhở các HS còn sử dụng
lãng phí thời giờ
*Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các tranh , các
tư liệu đã sưu tầm
-GV cho HS trình bày những các tranh vẽ, bài viết
hoặc các tư liệu các em sưu tầm được về chủ đề tiết
kiệm thời giờ
-GV khen các em chuẩn bị tốt và giới thiệu hay
*Kết luận chung:
Hoạt động học sinh
-1-2 HS trả lớp HS cả lớp lắng nghe
-Thực hiện yêu cầu Cả lớp trao đổi chất vấn, nhận xét
Trang 3+Thời giờ là thứ quý nhất, cần phải sử dụng tiết
kiệm
+Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ vào các việc
có ích một cách hợp lí, có hiệu qủa
Hoạt động nối tiếp: ( 4 phút)
-Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh hoạt hằng
ngày
-Nhận xét tiết học
-Về nhà học bài Chuẩn bị bài 6 “ Hiếu thảo với
Ông bà, cha mẹ”.
-HS trình bày , giới thiệu các tranh
vẽ, bài viết hoặc các tư liệu các em sưu tầm được về chủ đề tiết kiệm thời giờ
-HS cả lớp trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của các tranh vẽ, ca dao , tục ngữ, truyện, tấm gương… Vừa trìnhbày
Rút kinh nghiệm:
Môn: TẬP ĐỌC Bài: ÔN TẬP TIẾT 1
2 Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài tập đọc làtruyện kể thuộc chủ điểm Thương người như thể thương thân
3 Tìm đúng những đọan văn cần được thể hiện bằng giọng đọc đã nêu trong SGK Đọcdiễn cảm những đoạn văn đó đúng yêu cầu về giọng đọc
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Sgv-sgk
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy 1/ Ổn định lớp
2/ Bài mới: ( 35 phút)
a/ Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta ôn tập , củng cố kiến thức
và kiểm tra kết quả học tập môn Tiếng Việt
trong 9 tuần qua
- HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu của bài
Trang 4+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
+ Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm “ Thương người như thể thương
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu những em chưa
có điểm kiểm tra đọc hoặc kiểm tra chưa đạt yêu
cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
+ Đó là những bài kể một chuỗi sự việc cóđầu có đuôi có cuối, liên quan đến mộthay một số nhân vật để nói lên một điều
có ý nghĩa
+ HS phát biểu,
- HS đọc thầm các truyện Dế Mèn bênhvực kẻ yếu, Người ăn xin, suy nghĩ , làmbài cá nhân
- NHững HS làm bài trên phiếu dán nhanhkết quả làm bài lên bảng lớp, trình bày
- Cả lớp nhận xét theo các yêu cầu
- HS sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS tìm nhanh trong hai bài tập đọc nêutrên ( Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Người ănxin ) đoạn văn tương ứng với các giọngđọc, phát biểu
- HS thi đọc diễn cảm , thể hiện rõ sự khácbiệt về giọng đọc ở mỗi đoạn
Rút kinh nghiệm:
Môn:Toán Bài: LUYỆN TẬP
TCT: 46
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
-Nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt, đường cao của hình tam giác
-Vẽ đựơc hình chữ nhật, hình vuông
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Thước kẻ vạch chia xăng- ti-mét và e ke
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra: ( 5 phút)
- Gọi HS lên bảng yêu cầu HS vẽ hình vuông
ABCD có cạnh dài 7 dm, tính chu vi diện tích
của hình vuông ABCD
-Nhận xét
II Bài mới: ( 30 phút)
a)Giới thiệu bài
b) Thực hành:
Bài tập 1
- GV vẽ lên bảng 2 hình a,b trong bài tập yêu
cầu HS ghi tên góc vuông, nhọn,tù bẹt trong
mỗi hình
-Gọi 2 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vở
-So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn hay lớn
hơn, góc tù bé hơn hay lớn hơn?
Trang 5+1 góc bẹt bằng mấy góc vuông?
- Nhận xét
Bài 2
-Yêu cầu HS thảo luận cặp quan sát hình vẽ và
nêu các đường cao của hình tam giác ABC?
-Vì sao AB được gọi là đường cao của hình
tam giác ABC?
-Hỏi tương tự với đường cao BC
KL:Trong hình tam giác có 1 góc vuông thì 2
cạnh của góc vuông chính là đường cao của
hình tam giác
-Vì sao AH không phải là đường cao của hình
tam giác ABC?
Bài tập 3
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3
-Yêu cầu HS tự vẽ hình, nêu rõ từng bước vẽ
của mình
-Nhận xét
Bài 4a:
- GV nêu yêu cầu
-Yêu cầu tự vẽ hình, nêu rõ các bước vẽ của
mình
-Yêu cầu HS nêu cách xác định trung điểm M
của cạnh AD
Yêu cầu HS tự xác định trung điểm N của cạnh
bC sau đó nối M với N
-Hãy nêu tên các hình chữ nhật có trong hình
- HS nêu tương tự
-Vì AH hạ từ đỉnh A nhưng không vuông góc với BC của hình tam giác
-1 em nêu
-HS vẽ vào vở
-1 HS lên bảng vẽ và nêu các bước vẽ
- Theo dõi , nắm bắt -1 HS lên bảng vẽ HS cả lớp vẽ vào vở -HS vừa vẽ trên bảng nêu
-1 HS nêu trước lớp cả lớp, lên bảng vẽ và nhận xét
-Là: ABCD, ABNM, MNCD-Là: MN và DC
-Nghe, về thực hiện
Rút kinh nghiệm:
Tiếng Anh
GV chuyên dạy
Môn: KHOA HỌC Bài: ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
TCT: 19
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS ôn tập các kiến thức về:
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
- Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất ding dưỡng và các bệnhlây qua đường tiêu hóa
- Dinh dưỡng hợp lí
Trang 6- Phòng tránh đuối nước.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: SGK – SGV.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định lớp: ( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
Kiểm tra việc hoàn thành phiếu của HS
- HS nhắc lại tiêu chuẩn về một bữa ăn cân đối
- 2 HS ngồi cùng bàn đổi phiếu cho nhau để đánh
giá
3 Dạy bài mới: ( 30 phút)
* Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Thảo luận chủ đề: Con người và
H3: cần thực hiện những nguồn đạm từ đâu?
H4: cần chú ý hợp lí giữa mỡ dầu thực vật để tỉ lệ
cân đối và ăn thêm những loại gì?
H5: cần nên sử dụng muối gì? Và lượng muối như
thế nào cho hợp lí với cơ thể?
H6: sử dụng thức ăn như thế nào là an toàn? Và cần
ăn thêm nhiều loại gì hằng ngày?
H7: cần thức ăn gì để tăng cường can –xi?
H8:để chế biến thức an được đảm bảo cần sử dụng
nước như thế nào?
H9: làm thế nào để biết được sức khoẻ được duy
- Về nhà mỗi HS vẽ 1 bức tranh để nói với mọi
người cùng thực hiện một trong 10 điều khuyên
dinh dưỡng
- Dặn HS về nhà học thuộc lại các bài học để
chuẩn bị kiểm tra
- Tổ trưởng báo cáo tình hình chuẩn
- Lớp theo dõi và bổ sung
- Học sinh lần lượt đọc 10 lời khuyên
- HS thực hiện
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 1/11/2019
Ngày dạy: Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2019
Trang 7Môn: Kể chuyện
Bài: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 2)
TCT: 10
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài chính tả (Tốc độ viết khoảng 75 chữ/ 15 phút) Không mắc quá
5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của dấu ngặc képtrong bài CT
- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (Việt Năm và nước ngoài); Bước đầu biết sửalỗi chính tả trong bài viết HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài CT (Tốc độ viết trên
75 chữ/ 15 phút) Hiểu được nội dung bài
- GD HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: SGK – SGV.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Giới thiệu bài: ( 1 phút)
- Nêu mục tiêu tiết học
2 Viết chính tả: ( 20 phút)
- GV đọc bài Lời hứa
- Gọi HS giải nghĩa từ trung sĩ
- HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính tả và
luyện viết
- Khi viết: dấu hai chấm, xuống dòng gạch
đầu dòng, mở ngoặc kép, đóng ngoặc kép
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận cặp đôi và phát biểu ý kiến
GV nhận xét và kết luận
a/ Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò
chơi đánh trận giả?
b/ Vì sao trời đã tối, em không về?
c/ Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm
gì?
d/ Có thể đưa những bộ phận đặt trong dấu
ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch
ngang đầu dòng không? Vì sao?
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe
- Đọc phần Chú giải trong SGK
- Các từ: Ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận
+ Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn
+ Em không về vì đã hứa không bỏ vị trígác khi chưa có người đến thay
+ Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để báotrước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em
Trang 8Một bạn lớn bảo:
- Cậu là trung sĩ
Và giao cho em đứng gác kho đạn ở đây
Bạn ấy lại bảo:
- Cậu hãy hứa là đứng gác cho đến khi có người đến thay
Em đã trả lời:
- Xin hứa
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu cho nhóm 4 HS Làm xong
dán phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận
xét bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS trao đổi hoàn thành phiếu
1 Tên riêng, tên địa lí
Việt Nam Viết hoa chữ cái đầu - Hồ Chí Minh - Điện Biên Phủ
2 Tên riêng, tên địa lí
nước ngoài - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộphận tạo thành tên đó Nếu gồm
nhiều tiếng thì giữa các tiếng cógạch nối
Thể dục
GV chuyên dạy
Môn: TOÁN Bài: LUYỆN TẬP CHUNG
TCT: 47
I MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố về:
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ với các số có 6 chữ số
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
- Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đếnhình chữ nhật
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Thước có vạch chia xăng- ti- mét và ê ke (cho GV và HS)
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định: ( 1 phút)
2 KTBC: ( 5 phút)
- 3 HS lên bảng làm 3 phần của bài tập của
tiết 47 - 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét
Trang 9- GV chữa bài, nhận xét
3 Bài mới : ( 30 phút)
a Giới thiệu bài:
- GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
? Để tính giá trị của biểu thức a, b bằng
- Muốn tính diện tích của hình chữ nhật
chúng ta phải biết được gì ?
- Bài toán cho biết gì ?
- HS vẽ hình, sau đó nêu các bước vẽ
- Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH
- HS làm vào VBT
c) Chiều dài hình chữ nhật AIHD là:
3 x 2 = 6 (cm)Chu vi của hình chữ nhật AIHD là (6 + 3) x 2 = 18 (cm)
Trang 10- Biết được nửa chu vi của hình chữ nhật
- Dựa vào bài toán tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó ta tính được chiều dài
và chiều rộng của hình chữ nhật
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT
Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là:
(16 – 4) : 2 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm2) Đáp số: 60 cm2
- HS cả lớp
Rút kinh nghiệm:
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng đọc ( Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1)
- Kiểm tra các kiến thức cần ghi nhớ về: nội dung chính, nhân vật, giọng đọc của các bài là
truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:: SGK – SGV.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Giới thiệu bài: ( 1 phút)
- HS trao đổi, thảo luận để hoàn thành phiếu
Nhóm làm xong dán phiếu lên bảng Các
- Chữa bài (nếu sai)
- 4 HS tiếp nối nhau đọc (mỗi HS đọc một
Trang 11- Tô Hiến Thành
- Đỗ TháiHậu
Thong thả, rõ ràng Nhấngiọng ở những từ ngữ thể hiệntính cách kiên định, khảng kháicủa Tô Hiến Thành
2 Những
hạt thóc
giống
Nhờ dũng cảm, trung thực,cậu bé Chôm được vua tinyêu, truyền cho ngôi báu
- Cậu béChôm
- Nhà vua
Khoan thai, chậm rãi, cảmhứng ca ngợi Lời Chôm ngâythơ, lo lắng Lời nhà vua khi
- đrây- ca
- Mẹ An-đrây- ca
Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể hiệnđúng tính cách, cảm xúc củatừng nhân vật Lời người chalúc ôn tồn, lúc trầm buồn Lời
cô chị khi lễ phép, khi tức bực.Lời cô em lúc hồn nhiên, lúcgiả bộ ngây thơ
- Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ tục ngữ đã học từ tuần 1 đến tuần 9
- Hiểu nghĩa và tình huống sử dụng các tục ngữ, thành ngữ đã học
- Hiểu tác dụng và cách dùng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép
Trang 12II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: SGK – SGV.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Giới thiệu bài: ( 1 phút)
- GV ghi nhanh lên bảng
- GV phát phiếu cho nhóm 6 HS Yêu cầu
HS trao đổi, thảo luận và làm bài
- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng và đọc
- Dán phiếu ghi các câu tục ngữ, thành ngữ
- HS suy nghĩ để đặt câu hoặc tìm tình
huống sử dụng
- Trả lời các chủ điểm:
+Thương người như thể thương thân
+măng mọc thẳng
+Trên đôi cánh ước mơ
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Các bài MRVT:
+Nhân hậu đòn kết trang 17 và 33
+Trung thực và tự trọng trang 48 và 62 +Ước mơ trang 87
- 1 HS đọc thành tiếng,
- HS tự do đọc, phát biểu
- HS tự do phát biểu
Thương người như thể thương
- Máu chảy ruột mềm
- Nhường cơm sẻ áo
- Giấy rách phải giữ lấy lề
- Đói cho sạch, rách chothơm
- Cầu được ước thấy
- Ước sao được vậy
- Ước của trái mùa
- Đứng núi này trông núi
nọ
Trang 13- Nhận xét sửa từng câu cho HS
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận tác dụng của dấu ngoặc
kép, dấu hai chấm, lấy ví dụ
- Kết luận về tác dụng của dấu ngoặc kép
và dấu hai chấm
- 1 HS đọc thành tiếng
- Trao đổi thảo luận ghi ví dụ ra vở nháp
a/ Dấu hai chấm - Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật
Lúc đó, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép haydấu gạch đầu dòng
b/ Dấu ngoặc kép - Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người được câu văn
- Con đã học xong bài chưa?
+ Mẹ em đi chợ mua rất nhiều thứ: gạo, thịt, mía…
+ Mẹ em thường gọi em là “cún con”
+ Cô giáo em thường nói: “các em hãy cố gắng học thật giỏi để làm vui lòng ông bà cha mẹ”
3 Củng cố – dặn dò: ( 2 phút)
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
Môn: Tập làm văn Bài: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 5)
TCT: 19
I MỤC TIÊU:
- Xác định được các tiếng trong đọc văn theo mô hình âm tiết đã học Các tiếng chỉ có vầnthanh, tiếng có đủ âm đầu, vần và thanh trong đoạn văn
- Tìm được từ đơn, từ ghép, từ láy, danh từ, động từ, tính từ, trong các câu văn đọan văn
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: SGK – SGV.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Giới thiệu bài: ( 1 phút)
Nêu mục tiêu của tiết học
2 Hướng dẫn làm bài tập: ( 35 phút)
Bài 1:
- Gọi HS đọc đoạn văn
? Cảnh đẹp của đất nước được quan sát ở vị
trí nào?
? Những cảnh của đất nước hiện ra cho em
biết điều gì về đất nước ta?