Biết đọc diễn cảm một đoạn diễn cảm trò chơi kéo co sôi nổi trong bài.. Một câu với người ít tuổi hơn mình - Khi hỏi chuyên người khác, muốn giữ phép lịch sự cần phải chú ý điều B/ Dạy-h
Trang 11 Kiến thức: Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số.Giải toán có lời văn.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng chia số có hau chữ số và giải toán có lời văn.
3 Thái độ: Hs tích cực học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
III/ CÁC HĐ DẠY-HỌC
A/ KTBC: 4’ Chia cho số có hai chữ
số (tt)
- Gọi hs lên bảng thực hiện
- Nhận xét, đánh giá
B/ Dạy-học bài mới: 32’
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay các
em sẽ rèn kĩ năng chia số có nhiều chữ
số cho số có hai chữ số và giải các bài
toán có liên quan qua bài luyện tập
2) HD luyện tập
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Viết lần lượt từng bài lên bảng, Y/c hs
thực hiện bảng con
Bài 2: Gọi hs đọc đề bài
- Y/c hs tự tóm tắt và giải bài toán vào
- Lắng nghe
- HS đọc y/ca) 4725 : 15 = 315
4674 : 82 = 57 b) 35136 : 18 = 1592
18408 : 52 = 354
- HS đọc đề bài
- HS tự làm bài
- HS lên bảng thực hiện Giải
Số mét vuông nền nhà lát được là:
1050 : 25 = 42 (m2) Đáp số: 42 m2
- HS lắng nghe và thực hiện
Tập đọc
-Tiết 31: KÉO CO
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu các từ ngữ khó trong bài Hiểu ND bài: Kéo co là một trò chơi
Trang 2thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được giữ gìn, phát huy (Trả lờiđược các CH trong SGK).
2 Kĩ năng: Đọc đúng, trôi chảy bài đọc Biết đọc diễn cảm một đoạn diễn cảm trò
chơi kéo co sôi nổi trong bài Trả lời đúng các câu hỏi, hiểu đúng ND bài
3 Thái độ: Yêu thích môn học, yêu các trò chơi dân gian của dân tộc.
II ĐD DẠY-HỌC: Tranh minh họa.
III CÁC HĐ DẠY-HỌC
A KTBC: 5’
- Gọi hs lên bảng đọc thuộc lòng và
nêu nội dung bài
- Nhận xét – tuyên dương
B Dạy-học bài mới:32’
1) Giới thiệu bài: Đưa tranh cho hs
quan sát tranh minh họa
- Các em cho biết bức tranh vẽ cảnh
gì?
- Trò chơi kéo co thường diễn ra vào
những dịp nào?
- Kéo co là một trò chơi mà người
VN ai cũng biết Song luật chơi kéo
co ở mỗi vùng mỗi khác Với bài
đọc Kéo co, các em sẽ biết thêm về
cách chơi kéo co ở một số địa
phương trên đất nước ta
- GV đọc mẫu toàn bài giọng sôi
nổi, hào hứng Nhấn giọng ở những
từ ngữ gợi tả, gợi cảm trong bài
b) Tìm hiểu bài:
- Gọi hs đọc đoạn 1
+ Qua phần đầu bài văn, em hiểu
- 3HS lần lượt lên bảng đọc thuộc lòng
và 1HS nêu nội dung bài
- Quan sát
+ Vẽ cảnh thi kéo co
+ Thường diễn ra ở các lễ hội lớn, hộilàng, trong các buổi hội diễn, hội thao,hội khỏe Phù Đổng
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc+ Đoạn 1: Từ đầu bên ấy thắng+ Đoạn 2: Tiếp theo người xem hội+ Đoạn 3: Phần còn lại
Trang 3cách chơi kéo co như thế nào?
* Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Gọi hs đọc đoạn 2
+ Gọi các hs thi giới thiệu về cách
chơi kéo co ở làng Hữu Trấp?
* Nội dung đoạn 2 là gì
- Ngoài kéo co, em còn biết những
trò chơi dân gian nào khác?
* Nội dung đoạn 3 là gì?
* Nội dung chính của bài ?
1 sợi dây thừng dài Kéo co phải đủ 3keo Mỗi đội kéo mạnh đội mình về sauvạch ranh giới ngăn cáằn đội Đội nàokéo tuột được đội kia ngã sang vùng đấtcủa đội mình nhiều keo hơn là thắng
- Nói về cách thức chơi kéo co
- Hs đọc thành tiếng đoàn+ Hs thi kể trước lớp: Cuộc thi kéo co ởlàng Hữu Trấp rất đặc biệt so với cáchthức thi thông thường Ở đây cuộc thikéo co diễn ra giữa bên nam và bên nữ.Nam khỏe hơn nữ rất nhiều Thế mà cónăm bên nữ thắng được bên nam.Nhưng dù bên nào thắng thì cuộc thicũng rất vui Vui vì không khí ganh đuarất sôi nổi, vui vẻ, tiếng trống, tiếng reo
hò, cổ vũ rất náo nhiệt của những ngườixem
- Cách chơi kéo có của làng Hữu Trấp.
- HS đọc thầm đoạn 3+ Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáptrong làng Số lượng người mỗi bênkhông hạn chế Có giáp thua keo đầu,keo sau, đàn ông trong giáp kéo đếnđông hơn, thế là chuyển bại thànhthắng
+ Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui vì
có rất đông người tham gia, vì khôngkhí ganh đua rất sôi nổi; vì những tiếngreo hò khích lệ của rất nhiều ngườixem
- Đấu vật, múa võ, dá cầu, đu bay, thổicơm thi
- Cách chơi kéo có của làng Tích Sơn
* Kéo có là trò chơi thú vị, thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta.
- Hs nhắc lại
- HS đọc nối tiếp đọc 3 đoạn
- Lắng nghe, tìm ra giọng đọc phù hợp
Trang 4- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Bài sau: Trong quán ăn "Ba cá
-Thực hành Tiếng việt
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS đọc truyện “ Pháo đền”
- Trả lời được các câu hỏi về nội dung truyện “ Pháo đền”
- Củng cố cho HS về Câu kể, Văn miêu tả.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng các từ ngữ khó, đọc trôi chảy, diễn cảm được nội
dung truyện
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ chép nội dung bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Chia bài thành 3 đoạn đọc
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- Cho HS đọc bài trong nhóm
Bài 2 Chọn câu trả lời đúng
Trang 5- NX chốt KT
Bài 3:
- YC HS quan sát một đồ vật, đồ chơi mà em yêu
thích và rất gắn bó với em Ghi lại kết quả quan sát
- Làm bài vào VTH
- 4-5 em đọc bài viếtcủa mình
B/ Dạy-học bài mới: 32’
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay,
các em sẽ rèn luyện kĩ năng chia số có
nhiều chữ số cho số có hai chữ số trong
Trang 6- HD lại cách đặt tính và tính như SGK
- Em có nhận xét gì ở lượt chia thứ ba?
- Nhấn mạnh: Nếu lượt chia cuối cùng
là 0, thì ta chỉ việc viết thêm 0 vào bên
phải của thương
hơn số chia thì ta viết 0 vàovị trí thứ
hai bên phải của thương
- Gọi hs lặp lại
4) Thực hành:
Bài 1 Ghi lần lượt từng bài lên bảng,
gọi hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm
vào B (dòng 3 câu a và câu b bỏ)
C/ Củng cố, dặn dò: 2’
- Chia cho số có hai chữ số, khi lượt
chia cuối cùng là 0 thì ta làm sao?
- Chia cho số có hai chữ số, nếu chữ số
hàng chục của SBC nhỏ hơn số chia ta
làm sao?
- Theo dõi, lắng nghe
- Ở lượt chia thứ ba, ta có 0 chia 35 được
0, nên viết chữ số 0 ở vị trí thứ ba củathương
- Ta đặt tính, sau đó chia theo thứ tự từtrái sang phải
- HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vởnháp
2449 24
0048 102 00
- Ở lượt chia thứ hai, ta hạ 4, 4 chia 24được 0, nên ta viết 0 ở vị trí thứ hai củathương
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Vài hs lặp lại
- HS làm vào B a) 8750 : 35 = 250 23520 : 56 = 420 b) 2996 : 28 = 107 2420 : 12 = 201
2 Kĩ năng: Viết chính xác, trình bày đúng đoạn viết, tìm đúng, viết đúng chính tả
3 Thái độ :Yêu thích môn học, có thói quen cẩn thận.
Trang 7A/ KTBC: 5’
- Đọc cho hs viết : trốn tìm, cắm trại,
chọi dế
- Nhận xét, đánh giá
B/ Dạy-học bài mới: 32’
1) Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu
cầu cần đạt của tiết học
2) HS hs nghe-viết
- GV đọc lần 1 đoạn văn cần viết
- Các em hãy đọc thầm đoạn văn nêu
những từ cần viết hoa trong bài?
- Trong bài có những từ nào các em dễ
viết sai?
- HD hs lần lượt phân tích và viết vào
bảng con: Hữu Trấp, Tích Sơn,
khuyến khích, trai tráng
- Gọi hs đọc lại các từ khó trên bảng
- Danh từ riêng cần phải viết như thế
Bài 2a : Gọi hs đọc y/c
- Các em hãy suy nghĩ và tìm lời giải
đáp của bài tập (phát phiếu cho 3 hs)
- Gọi hs cầm lời giải lên bảng
- Gọi hs ở dưới đọc nghĩa của từ, hs
cầm phiếu nêu kết quả Thực hiện 3
- Về nhà sao lỗi, viết lại bài (đối với
những em viết sai nhiều)
- Đọc thầm phát hiện: Hữu Trấp, Quế
Võ, Bắc Ninh, Tích Sơn, Vĩnh Yên, VĩnhPhú
- khuyến khích, ganh đua, trai tráng
- HS đọc to trước lớp?
- Cần phải viết hoa
- Nghe, viết, kiểm tra
- HS viết vào vở
- Soát lại bài
- Đổi vở nhau để kiểm tra
- HS đọc y/c
- Tự làm bài
- HS thực hiện theo y/c
nhảy dây, múa rối, giao bóng
- Dán kết quả lên bảng
- Nhận xét
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 8Luyện từ và câu
Tiết 31 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trò chơi quen
thuộc( BT1); tìm được một vài thành ngữ , tục ngữ có nghĩa cho trước liên quanđến củ điểm (BT2); biết đầu biết sử dụng một vài thành ngữ, từ ngữ ở BT2 trongtình huống cụ thể (BT3)
2 Kĩ năng: Nhận biết, tìm và sử dụng các từ ngữ thuộc chủ đề đúng, nhanh.
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn đồ chơi.
- Gọi hs lên bảng, mỗi em đặt 1 câu
Một câu với người trên
Một câu với bạn
Một câu với người ít tuổi hơn mình
- Khi hỏi chuyên người khác, muốn
giữ phép lịch sự cần phải chú ý điều
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay,
các em sẽ tìm hiểu về các trò chơi dân
gian, cách sử dụng một số thành ngữ,
tục ngữ có liên quan đến chủ đề: Trò
chơi-đồ chơi
2) HD làm bài tập
Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu
- Gọi hs nói cách chơi các trò chơi: ô
ăn quan lò cò, xếp hình
- HS lên bảng thực hiện
- Cần phải thưa gửi, xưng hô cho phùhợp với quan hệ giữa mình và ngườiđược hỏi Cần tránh những câu hỏi làmphiền lòng người khác
- Lắng nghe
- HS đọc y/c
- HS nối tiếp nhau nói cách chơi
* Lò cò: dùng một chân vừa nhảy vừa diđộng một viên sỏi, mảnh sành hay gạchvụn trên những ô vuông vẽ trên đất
* ô ăn quan: hai người thay phiên nhaubốc những viên sỏi từ các ô nhỏ lần lượtlượt rải lên những ô to để ăn những viênsỏi to trên các ô to ấy; chơi đến khi "hếtquan, tàn dân, thu quân, bán ruộng" thìkết thúc; ai ăn được nhiều quan hơn thìthắng
Trang 9- Y/c hs trao đổi nhóm cặp để xếp các
trò chơi vào ô thích hợp (phát phiếu
cho 2 nhóm)
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết
quả phân loại (2 nhóm lên dán phiếu)
- Cùng hs nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
* Trò chơi rèn luyện sức mạnh
* Trò chơi rèn luyện sự khéo léo
* Trò chơi rèn luyện trí tuệ
Bài tập 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em hãy đọc câu tục ngữ, suy
nghĩ và đánh dấu chéo vào ô có nghĩa
thích hợp
- Dán tờ phiếu lên bảng, gọi hs lên
bảng đánh dấu vào ô có nghĩa ứng với
- Tuyên dương bạn thuộc tốt
Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c
- Muốn làm được bài này, các em phải
xây dựng tình huống đầy đủ, sau đó
dùng câu tục ngữ, thành ngữ để
khuyên bạn, có tình huống có thể
dùng 1,2 thành ngữ, tục ngữ
- Các em hãy trao đổi nhóm cặp thực
hiện bài tập này (1 bạn khuyên bạn kia
và ngược lại)
- Gọi lần lượt từng nhóm thực hiện
* Xếp hình : Xếp những hình bằng gỗhoặc bằng nhựa có hình dạng khác nhauthành những hình khác nhau (người, ngôinhà, con chó, ô tô)
- Trao đổi nhóm cặp
- Trình bày kết quả
- Nhận xét
* kéo co, vật
* nhảy dây, lò cò, đá cầu
* ôn ăn quan, cờ tướng, xếp hình
Làm một việc nguy hiểm - chơi với lửa Mất trắng tay - chơi diều đứt dây
Liều lĩnh ắt gặp tai họa - chơi dao cóngày đứt tay
Phải biết chọn bạn, chọn nơi sinh sống
- Thực hiện trong nhóm đôi
- Từng nhóm nối tiếp nhau nói lời
Trang 10b) Em sẽ nói: "cậu xuống ngay đi Đứng
có chơi với lửa"
Em sẽ bảo: "Chơi dao có ngày đứt tayđấy Xuống đi thôi"
B/ Dạy-học bài mới: 32’
1) Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài dạy
1944 162
162 12 324 324
0
- HS nêu+ Lần 1: 194 : 162 = 1, viết 1
1 x 2 = 2, viết 2
1 x 6 = 6, viết 6
1 x 1 = 1, viết 1
194 - 162 = 32 + Lần 2: Hạ 4 được 324
Trang 11- 1944 : 162 là phép chia hết hay chia có
Bài 1: Ghi lần lượt từng bài lên bảng,
hs thực hiện vào bảng con
1 Kiến thức: Chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) liên quan
đến đồ chơi của mình hoặc của bạn
2 Kĩ năng: Biết sắp xếp các sự việc thành thành một câu chuyện để kể lại rõ ý.
- Gọi hs kể lại câu chuyện các em đã
được đọc hay được nghe có nhân vật là
những đồ chơi của trẻ em hoặc những
con vật gần gũi với trẻ em
- Nhận xét, đánh giá
B/ Dạy-học bài mới: 28’
1) Giới thiệu bài: Trong tiết KC hôm
- HS lên bảng thực hiện
- Lắng nghe
Trang 12nay, các em sẽ kể những câu chuyện về
đồ chơi của chính các em hoặc của bạn
bè xung quanh Chúng ta sẽ xem trong
tiết học này, bạn nào có câu chuyện về
đồ chơi hay nhất
- Kiểm tra sự chuẩn bị của các em
2) HD hs phân tích đề
- Gọi hs đọc đề bài trong SGK
- Viết bảng đề bài, gạch dưới những từ
ngữ quan trọng: đồ chơi của em, của
các bạn
- Nhắc hs: Câu chuyện của mỗi em
phải là chuyện có thực (liên quan đến
đồ chơi của em hoặc của bạn bè), nhân
vật trong câu chuyện là em hoặc bạn
bè Lời kể phải giản dị, tự nhiên
3) Gợi ý kể chuyện
- Gọi hs đọc gợi ý trong SGK
- Khi kể, em nên dùng từ xưng hô như
4) Thực hành kể chuyện, trao đổi về
nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Các em hãy kể cho nhau nghe câu
chuyện về đồ chơi trong nhóm đôi
- Đến từng nhóm, nghe hs kể, hướng
dẫn, góp ý
- Tổ chức cho hs thi kể chuyện trước
lớp
- Y/c hs lắng nghe, hỏi các bạn về ý
nghĩa, nội dung, các sự việc trong câu
- HS nối tiếp nhau nêu:
Tôi muốn kể câu chuyện , vì sao trongtất cả các thứ đồ chơi của tôi, tôi thíchnhất con thỏ nhồi bông
Tôi muốn kể câu chuyện vì sao tôi cócon búp bê biết bò, biết hát
- Thực hành kể trong nhóm đôi
- Một vài hs nối tiếp nhau thi kể trước lớp
- HS trao đổi lẫn nhau Câu chuyện bạn kể có ý nghĩa gì?
Bạn thích nhất chi tiết nào trong câuchuyện?
Qua câu chuyện bạn muốn nói với mọingười điều gì?
Bạn hãy nêu nội dung câu chuyện?
- Nhận xét
Trang 13- Về nhà kể lại các câu chuyện mà
mình nghe ở lớp cho người thân nghe
1 Kiến thức: Biết đọc đúng các tên riêng nước ngoài (Bu-ra-ti-nô, Tooc-ti-la,
Ba-ra-ba, Đu-rê-ma, A-li-xa, A-di-li-ô); bước đầu phân biệt rõ lời người dẫn chuyệnvới lời nhân vật
- Hiểu ND: Chú bé người gỗ (Bu-ra-ti-nô) thông minh đã biết dùng mưu để chiếnthắng kẻ ác đang tìm cách hại mình ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Kĩ năng: Đọc đúng, trôi chảy bài đọc Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài Trả
lời đúng các câu hỏi, hiểu đúng ND bài
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học
1) Qua phần đầu bài văn, em hiểu
cách chơi kéo co như thế nào?
2) Hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở
làng Hữu Trấp
3) Nội dung của bài kéo co này là gì?
- HS lần lượt lên bảng đọc 3 đoạn của bài
và trả lời1) Kéo co phải có hai đội, thường thì sốngười hai đội phải bằng nhau, hai ngườiđứng đầu mỗi đội ngoắc tay vào nhau,thành viên 2 đội cũng có thể nắm chungmột sợi dây thừng dài, kéo co phải đủ 3keo Mỗi đội kéo mạnh đội mình về sauvạch ranh giới ngăn cách 2 đội Đội nàokéo tuột được đội kia ngã sang vùng đấtcủa đội mình 2 keo trở lên là thắng
2) Ở đây cuộc thi kéo co diễn ra giữa bênnam và bên nữ Nam khỏe hơn nữ rấtnhiều, Thế mà có năm bên nữ thắng đượcbên nam đấy Nhưng dù bên nào thắng thìcuộc thi cũng rất vui Vui vì không khíganh đua rất sôi nổi, vui vẻ, tiếng trống,tiếng reo hò, cổ vũ rất náo nhiệt củanhững người xem
3) Giới thiệu kéo co là trò chơi thú vị và
Trang 14- Nhận xét, đánh giá.
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Y/c hs quan sát
tranh minh họa và nói: Đây là bức
tranh kể lại một đoạn trong những
chuyện kì lạ của chú bé bằng gỗ
Bu-ra-ti-nô Đó là một chú bé có cái mũi
rất dài mà trẻ em trên thế giới rất yêu
thích chú Vì sao chú lại được nhiều
bạn nhỏ biết đến như vậy? Các em
cùng tìm hiểu qua đoạn trích "Ba cá
- HD hs luyện phát âm: Bu-ra-ti-nô,
Toóc-ti-la, Ba-ra-ba, Đu-rê-ma,
A-li-xa, A-di-li-ô
- Gọi hs đọc 4 đoạn lượt 2
- Giảng nghĩa từ mới trong bài : mê
tín, ngay dưới mũi
- Y/c hs luyện đọc trong nhóm 2
+ Lời ngưỡi dẫn chuyện: chậm rãi
(phần đầu truyện), nhanh hơn, bất
ngờ, li kì (phần sau)
+ Lời Bu-ra-ti-nô: thét, dọa nạt
+ Lời lão Ba-ra-ba: lúc đầu hùng hổ,
Trang 152) Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc
lão Ba-ra-ba phải nói ra điểu bí mật?
- Y/c hs đọc thầm đoạn còn lại,
TLCH:
3) Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm
và đã thoát thân như thế nào?
- Các em hãy đọc lướt toàn bài và tìm
những hình ảnh, chi tiết trong truyện
em cho là ngộ nghĩnh và lí thú?
* Nội dung chính của bài
c) HD hs đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc truyện theo cách phân vai
- Y/c hs lắng nghe, theo dõi tìm ra
giọng đọc đúng từng lời nhân vật
- Kết luận giọng đọc đúng (mục 2a)
- HD hs đọc diễn cảm một đoạn
Gv đọc mẫu
Y/c hs luyện đọc diễn cảm trong
nhóm 4 theo cách phân vai
Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương
nhóm đọc hay
C/ Củng cố, dặn dò:2’
- Truyện nói lên điều gì?
- Kết luận nội dung bài (mục I)
- Nhận xét tiết học
2) Chú chui vào một cái bình bằng đấttrên bàn ăn, ngồi im, đợi Ba-ra-ba uốngrượu say, từ trong bình hét lên: Kho báu
ở đâu, nói ngay, khiến hai tên độc ác sợxanh mặt tưởng là lời hét ma quỷ nên đãnói ra bí mật
- HS đọc thầm đoạn còn lại
3) Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ô biết chú
bé gỗ đang ở trong bình đất, đã báo vớiBa-ra-ba để kiếm tiền Ba-ra-ba ném bìnhxuống sàn vỡ tan Bu-ra-ti-nô bò lổmngổm giữa những mảnh bình Thừa dịpbọn ác đang há hốc mồm ngạc nhiên, chúlao ra ngoài
- HS nối tiếp nhau trả lời Em thích hình ảnh lão Ba-ra-ti-nô chuivào chiếc bình bằng đất, ngồi im thin thít Em thích hình ảnh lão Ba-ra-ba uốngsay rượu say rồi ngồi hơ bộ râu dài
Em thích hình ảnh mọi người đang háhốc mồm nhìn Bu-ra-ti-nô lao ra ngoài Thích hình ảnh cáo A-li-xa bủn xỉn,đếm đi đếm lại mười đồng tiền vàng, rồithở dài đưa cho mèo một nửa
- Chú bé người gỗ ( Ba-ra-ti-nô) thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ
ác đang tìm cách hại mình
- Hs nhắc lại nôi dung bài
- HS đọc theo cách phân vai: người dẫnchuyện, Ba-ra-ba, Bu-ra-ti-nô, cáo A-li-
- Vài nhóm thi đọc diễn cảm
- HS trả lời theo sự hiểu của mình
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 16- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Bài sau: Rất nhiều mặt trăng
-Khoa học
Tiết 31: KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ?
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính châta của
không khí: trong suốt, không màu, không mùi, không có hình dạng nhất định;không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra
2 Kĩ năng: Nêu được ứng dụng về một số tính chất của không khí trong đời sống:
bơm xe,
3 Thái độ: Có ý thức giữ sạch bầu không khí chung
* GDMT Giáo dục HS BVMT theo hướng tích hợp mức độ liên hệ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS chuẩn bị bóng bay và dây thun hoặc chỉ để buộc
- GV chuẩn bị: Bơm tiêm, bơm xe đạp, quả bóng đá, 1 lọ nước hoa hay xà bôngthơm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
3 Dạy Tiết mới:
a) Giới thiệu Tiết Ghi bảng
b) Hoạt động 1: Không khí trong suốt,
không có màu, không có mùi, không có vị.
- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp
- GV giơ cho cả lớp quan sát chiếc cốc thuỷ
tinh rỗng và hỏi Trong cốc có chứa gì?
- Y/c 3 HS lên bảng thực hiện: sờ, ngửi,
nhìn nếm trong chiếc cốc và lần lượt TLCH:
+ Em nhìn thấy gì ? Vì sao ?
+ Dùng mũi ngửi, lưỡi nếm thấy có vị gì?
- GV xịt nước hoa: Em ngửi thấy mùi gì ?
+ Đó có phải là mùi của không khí không?
- Vậy không khí có tính chất gì ?
- GV nhận xét và kết luận câu trả lời của HS
* Hoạt động 2: Trò chơi: Thi thổi bóng
- 2 HS trả lời,
- HS lắng nghe
- HS cả lớp
- HS dùng các giác quan để pháthiện ra tình chất của không khí
+ Mắt em không nhìn , không cóvị
+ Em ngửi thấy mùi thơm
+ Đó không phải là có trongkhông khí
- Không khí trong suốt, không cómàu, không có mùi, không có vị
Trang 17- GV tổ chức cho HS hoạt động theo tổ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Yêu cầu HS trong nhóm thi thổi bóng trong
3 đến 5 phút
- GV nhận xét, tuyên dương những tổ thổi
nhanh, có nhiều bóng bay đủ màu sắc, hình
- GV có thể dùng hình minh hoạ 2 trang 65
hoặc dùng bơm tiêm thật để mô tả lại thí
nghiệm
+ Dùng ngón tay bịt kín đầu dưới của chiếc
bơm tiêm và hỏi: Trong chiếc bơm tiêm này
có chứa gì ?
+ Khi dùng ngón tay ấn thân bơm vào sâu
trong vỏ bơm còn có chứa đầy không khí
không?
- Lúc này không khí vẫn còn và nó đã bị
nén lại dưới sức nén của thân bơm
+ Khi thả tay ra, thân bơm trở về vị trí ban
đầu thì không khí ở đây có hiện tượng gì ?
- Lúc này không khí đã giãn ra ở vị trí ban
- Phát cho mỗi nhóm nhỏ một chiếc bơm
tiêm hoặc chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm
quan sát và thực hành bơm một quả bóng
- Các nhóm thực hành làm và trả lời:
+ Tác động lên bơm như thế nào để biết
không khí bị nén lại hoặc giãn ra ?
- Kết luận: Không khí có tính chất gì ?
- Không khí ở xung quanh ta, Vậy để giữ gìn
bầu không khí trong lành chúng ta nên làm gì
- HS hoạt động
- HS cùng thổi bóng, buộc bóngtheo tổ
- Trả lời
- Hs lắng nghe
- HS cả lớp
- HS quan sát, lắng nghe và trả lời
- Không khí có thể bị nén lại hoặcgiãn ra
- HS nhận đồ dùng học tập và làmtheo hướng dẫn của GV
- Các nhóm thực hành, trả lời câuhỏi
- HS lắng nghe