b Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số và giải toán c Kĩ năng: GD ý thức tích cực học tập, yêu thích môn học.. - GV củng cố cho HS cách thực hiện một phép tính nhâ
Trang 1TUẦN 5
Ngày soạn: 25/9/2017 Ngày giảng: Thứ hai 2/10/2017
Toán
Tiết 21: NHÂN SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ (có nhớ)
I, MỤC TIÊU
a) Kiến thức
- Biết đặt tính rồi tính nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ)
- Củng cố về giải bài toán và tìm số bị chia chưa biết
b) Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số và giải toán
c) Kĩ năng: GD ý thức tích cực học tập, yêu thích môn học.
II, CHUẨN BỊ: Máy tính, máy chiếu, phông chiếu
Hs: Bảng con
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A, Kiểm tra bài cũ: 5’ HS chữa bài tập 3/21
- GV nhận xét
B, Dạy bài mới
1, Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu giờ học.
2.Hướng dẫn HS thực hiện phép nhân: 15’( UDCNTT)
a, GV viết phép nhân 26 x 3 =? lên bảng.
+ Đặt tính: Viết thừa số 26 ở dòng đầu
tiên, thừa số 3 ở dòng dưới sao cho các
chữ số trong cùng một hàng thẳng cột với
nhau Viết dấu nhân ở giữa hai dòng trên
rồi kẻ vạch ngang
+ Thực hiện tính: Khi tính phải lấy thừa
số 3 nhân lần lượt với từng chữ số của
thừa số 26 kể từ phải sang trái Các chữ
số ở tính viết thẳng cột theo hàng
- HS nêu lại cách thực hiện
b,GV viết phép nhân 54 x 6 =? lên bảng.
+ Đặt tính: Viết thừa số 1 ở dòng đầu
tiên, thừa số 2 ở dòng dưới sao cho các
Trang 2rồi kẻ vạch ngang.
+ Thực hiện tính: Khi tính phải lấy thừa
số 1 nhân lần lượt với từng chữ số của
thừa số 2 kể từ phải sang trái Các chữ số
ở tính viết thẳng cột theo hàng
- HS nêu lại cách thực hiện
3, Luyện tập: 17’
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào VBT, HS lên bảng chữa
bài
- GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện các
phép tính
- GV nhận xét, chữa bài
- GV củng cố cho HS cách thực hiện một
phép tính nhân số có hai chữ số với số có
1 chữ số(có nhớ), chú ý cách đặt tính
Bài 2: HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
?Muốn biết 5 phút Hoa đi được bao nhiêu
mét ta làm như thế nào?
- HS nhìn tóm tắt đọc lại bài toán
- HS làm bài vào VBT, 1 HS lên bảng
chữa bài
- GV và HS nhận xét, chữa bài
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- GV củng cố cho HS giải bài toán có liên
quan đến phép nhân có hai chữ số với số
có 1 chữ số (có nhớ)
Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài toán.
- HS nêu từng thành phần trong phép tính
- HS làm bài vào VBT, 2 HS lên bảng
chữa bài
- GV yêu cầu HS nêu rõ cách tìm số bị
chia (Lấy thương nhân với số chia)
- GV và HS nhận xét, chữa bài
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
36 x 2 18 x 5 24 x 4 45 x 3
36 18 24 45
x x x x
2 5 4 3
72 90 96 135
63 x 4 52 x 6 55 x 2 79 x 5 63 52 55 79
x x x x
4 6 2 5
252 312 110 395
Bài 2: Giải toán Tóm tắt: 1 phút: 54 mét 5 phút: …mét? Bài giải Năm phút Hoa đi được số mét là: 54 x 5 = 270 (mét) Đáp số: 270 mét Bài 3: Tìm x a, x : 3 = 25 b, x : 5 = 28
x = 25 x 3 x = 28 x 5
x = 75 x = 140
C, Củng cố, dặn dò: 2’
- GV hệ thống lại kiến thức bài, yêu cầu HS ghi nhớ các kiến thức đã học
- BTVN: 1, 2 (sgk- 22) và BT trong VBT
Trang 3Tập đọc- kể chuyện
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I, MỤC TIÊU
a) Kiến thức
+ Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ: loạt đạn, hạ lệnh, leo lên
+ Ngắt nghỉ hơi đúng, biết đọc phân biệt lời các nhân vật
+ Hiểu từ ngữ trong truyện: nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh
+ Nội dung: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi
+ Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại được câu chuyện
b) Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng- rèn kĩ năng đọc- hiểu rèn kĩ năng nói,
rèn kĩ năng nghe các bạn kể- theo dõi, nhận xét cách kể của bạn
c)Thái độ: Giáo dục HS có thái độ nghiêm túc nhận lỗi khi mình mắc lỗi
*BVMT: Giáo dục HS ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường, tránh những việc làm
gây tác hại đến cảnh vật xung quanh
*QTE: Quyền được kết bạn, được vui chơi Bổn phận phải biết nhận lỗi và sửa lỗi
III, CHUẨN BỊ: Tranh phóng to(SGK).Bảng phụ.
IV, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1: TẬP ĐỌC
A, Kiểm tra bài cũ: 5’
- HS đọc bài: Ông ngoại, trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài học.
- GV
nhận xét
B, Dạy bài mới
1, Giới thiệu bài
- GV giới thiệu: Những bài học trong
chủ điểm Tới trường nói về học sinh và
nhà trường Truyện đọc mở đầu chủ
điểm Tới trường là bài Người lính dũng
cảm, qua đây các em sẽ cùng tìm hiểu
như thế nào là một người dũng cảm
2, Luyện đọc: 18’
a Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài:, lưu ý đọc phân
biệt từng lời nhân vật trong câu chuyện
b, Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
Trang 4+), Đọc từng đoạn:
- GV chia đoạn(4 đoạn)
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
Vượt rào,/ bắt sống lấy nó!//
- Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui
qua lỗ hổng dưới chân rào?
- Chuyện xảy ra như thế nào? Việc leo
rào của các bạn có gây hậu quả gì
không?
- GV tóm tắt ý 2 và liên hệ cho H thấy ý
thức bảo vệ cây hoa trong nhà trường …
+ 1 HS đọc tiếp đoạn 3
- Thầy giáo mong chờ điều gì ở học sinh
trong lớp?
+ HS trao đổi theo cặp trả lời:
- Vì sao chú lính nhỏ run lên khi nghe
thầy giáo hỏi?
+ 1 HS đọc tiếp đoạn 4
- Phản ứng của chú lính nhỏ như thế nào
khi nghe lệnh về của viên tướng?
- Thái độ của các bạn như thế nào?
- HS đọc thầm cả bài,thảo luận nhóm
đôi, trả lời:
- Ai là người lính dũng cảm trong truyện
1 Các bạn nhỏ đang chơi trò đánh trận giả trong vườn trường.
+ Chú sợ làm đổ hàng rào vườn trường
2 Hậu quả của việc vượt rào.
+ Việc leo rào đã làm hàng rào đổ.
Tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ,hàng rào đè lên chú lính nhỏ
3 Thầy giáo mong học sinh nhận khuyết điểm.
+ Có thể vì chú lính đang suy nghĩ rấtcăng thẳng, chú quyết định nhận lỗi
+ Chú nói: Như vậy là hèn rồi quả quyếtbước về phía vườn trường
+ Sững sờ nhìn chú rồi bước theo chú.+ Chú lính đã chui qua lỗ hổng dưới
Trang 5này? Vì sao?
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- GV nhấn mạnh thêm nội dung câu
chuyện
- TH: quyền và bổn phận… tích cực
tham gia XD trường lớp…
hàng ràovì chú dám nhận lỗi và sửa lỗi
4 Người lính dũng cảm - chú lính nhỏ.
+ Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi Ngườidám hận lỗi, dám sửa chữa khuyết điểmcủa mình là người dũng cảm
Tiết 2: Tập đọc – kể chuyện
4, Luyện đọc lại: 15’
- 1 HS đọc đoạn 4
? Khi đọc doạn 4 cần chú ý điều gì?
+ Thể hiện rõ thái độ của các nhân vật, lúc rụt rè, lúc quả quyết
- HS thi đọc theo vai
II Hướng dẫn HS kể chuyện.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu phần kể
chuyện
- HS quan sát lần lượt 4 tranh
- Người nào là chú lính nhỏ, viên
tướng?
- Tranh 1 có những ai, thái độ của mọi
người như thế nào?
- HS nêu nội dung từng bức tranh
Chú lính nhỏ: áo xanh nhạt
Viên tướng: áo xanh thẫm
Tranh 1: Viên tướng ra lệnh vượt rào.Tranh 2: Cả tốp leo qua hàng rào, hàngrào bị đổ đè lên chú lính
Tranh 3: Thầy giáo hỏi ai đã làm đổhàng rào
Tranh 4: Câu chuyện kết thúc bằng thái
độ cương quyết ra vườn trường sửa lạihàng rào của chú lính nhỏ
Trang 6Ngày soạn: 26/9/2017 Ngày giảng: Thứ ba 3/10/2017
b)Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ).
c)Thái độ: GD lòng say mê học toán.
II CHUẨN BỊ: Mô hình đồng hồ.
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ: 5’ HS lên bảng đặt tính và tính: 26 x 4; 15 x 3.
B Dạy bài mới
1, Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu giờ học.
2, Luyện tập: 30’
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào VBT, HS lên bảng chữa bài
- GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện các phép
Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào VBT, HS lên bảng chữa bài
- GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện các phép
Bài 3: HS đọc bài toán.
- GV giúp HS phân tích dữ kiện của bài
toán:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS nhìn tóm tắt đọc lại bài toán
- HS làm bài vào VBT, 1 HS lên bảng chữa
bài
- GV và HS nhận xét, chữa bài.ó
- Muốn biết trong hai giờ xe máy đó chạy
được bao nhiêu km ta làm như thế nào
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- GV củng cố cho HS giải bài toán có liên
Trang 7quan đến phép nhân có hai chữ số với số có 1
chữ số (có nhớ)
Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS tự làm bài vào vở, 3 HS nối tiếp nhau lên
bảng chữa bài: sử dụng mô hình đồng hồ để
12 giờ 45 phút (1 giờ kém 15phút)
- Nhớ và viết đúng các tiếng khó, các tiếng có âm đầu dễ lẫn n/l
- Ôn bảng chữ cái, tên chữ cái
b.Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả, trình bày bài viết sạch đẹp
c.Thái độ: Gd học sinh ý thức trình bày đúng qui định VSCĐ.
* TH TTHCM: Giáo dục niềm tự hào về phẩm chất cao đẹp của Bác Hồ (BT2/b).
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết sẵn bài tập 2.
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- HS viết bảng: loay hoay, gió xoáy.
- HS đọc thuộc 19 tên chữ đã ôn
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài.
2 Hướng dẫn HS nghe- viết: 25’
a, Chuẩn bị:
- HS đọc đoạn chính tả cần viết
- Đoạn văn kể chuyện gì?
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào được viết hoa?
+ Chữ đầu câu, tên riêng
Trang 8- GV nhận xét chung.
3 Luyện tập: 8’
Bài 1: HS đọc yêu cầu.
- HS tự làm bài vào vở bài tập
- GV treo bảng phụ, nhấn mạnh lại y/c:
viết vào những chữ còn thiếu chữ hoặc
tên chữ
- HS đọc mẫu, lên điền vào bảng phụ
- GV và HS chữa bài, nhận xét
- Nhiều HS đọc lại bài
- HS tự học thuộc 9 chữ và tên chữ theo
a, Điền vào chỗ trống n hay l:
Hoa lựu nở đầy một vườn đỏ nắng
Lũ bướm vàng lơ đãng lướt bay qua.
b, Điền vào chỗ trống en hay eng:
Tháp Mười đẹp nhất bông sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ
Bài 2: Viết những chữ và tên chữ còn
thiếu trong bảng sau:
123456789
nngnghnhoôơpph
en- nờ en- giê en- nờ- giê- hát en- nờ- hát o ô ơ pê pê- hát
a) Kiến thức: Đọc trôi chảy cả bài, phát âm đúng: lấm tấm, lắc đầu.
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, phân biệt được lời các nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ: SGK
- Nội dung bài: Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và dấu câu nói chung:được thể hiện dưới hình thức khôi hài
b Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, rèn kĩ năng đọc- hiểu:
c.Thái độ: Có thái độ rèn viết đúng chính tả, đúng câu
II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa Bảng phụ.
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Học sinh đọc bài:
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì
- GV nhận xét
B Dạy bài mới.
1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ
học bài: Cuộc họp của chữ viết Qua bài
Người lính dũng cảm.
Trang 9đọc, các em sẽ thấy vai trò của dấu
chấm và các dấu câu khác nhau khi nói,
viết
2 Luyện đọc:15’
a, Đọc mẫu: Giáo viên đọc bài, Hd hs
cách đọc: chú ý đọc phân biệt các nhân
vật
b, Luyện đọc kết hợp giải thích nghĩa
từ.
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu
+ Lưu ý những từ ngữ phát âm sai
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
trong bài
+Học sinh giải nghĩa các từ SGK
+Lưu ý cách ngắt, nghỉ, nhấn giọng thể
hiện lời các nhân vật
- Học sinh luyện đọc trong nhóm
+ Cử đại diện đọc bài
- Học sinh đọc ĐT cả bài
- Hs đọc nối tiếp câu
- Đoạn 1: Từ đầu đến trên trán lấm tấm
Học sinh đọc đoạn 1, trả lời
- Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc
gì
- Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn
Hoàng?
Học sinh đọc đoạn 3, 4 trả lời:
-Tìm những câu trong bài thể hiện đúng
diễn biến của cuộc họp?
+ Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng vì bạnkhông biết dùng dấu câu nên đã viếtnhững câu văn rất kì quặc
+ Từ nay, mỗi khi em Hoàng định chấmcâu, anh Dấu Chấm cần yêu cầu Hoàngđọc lại câu văn một lần nữa đã Đượckhông nào?
A- Nêu mục đích cuộc họp
B- Nêu tình hình của lớp
C- Nêu ng.nhân dẫn đến tình hình đó.D- Nêu cách giải quyết
E- Giao việc cho mọi người
4 Luyện đọc lại: 8’
- Hai học sinh nối tiếp nhau đọc 3- 4
- Giáo viên treo bảng phụ, hướng dẫn các em ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng ở đoạn 3-4
- Học sinh thi đọc diễn cảm đoạn 3
- Học sinh thi đọc cả bài
- Nhận xét, bình chọn người đọc hay nhất
C Củng cố, dặn dò 2’
- GV nhận xét giờ học
Trang 10- Chuẩn bị bài: Bài tập làm văn.
Thực hành Toán
LUYỆN TẬP VỀ PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Củng cố về phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (trường
hợp có nhớ)
- Áp dụng phép nhân vào giải toán có lời văn
- Củng cố về cách xem đồng hồ
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số
c)Thái độ: Có thái độ tích cực và hứng thú trong học tập.
II ĐD DẠY HỌC: Bảng con, bảng phụ.
III CÁC HĐ DẠY HỌC
1.KTBC:
- Gọi 3 H lên bảng thực hiện các
phép tính:
- Lớp nx, Gv nx
2.Bài mới:
a.GTB:
b.HD làm BT:
*Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- Gọi H nêu y/c của bài
- 1 H nhắc lại cách đặt tính và tính
- 5 Hs nối tiếp nhau lên bảng làm,
dưới lớp làm bài cá nhân lần lượt
vào bảng con
- H nx, Gv nx, củng cố
*Bài 2: Tính.
- Y/c H làm bài cá nhân, gọi 2 H
lên bảng làm
- H nx bài của bạn
- Gv nx, củng cố
*Bài 3: Giải toán.
- Gọi 1 H đọc đề bài toán
?Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
?Tìm số nho trong 6 thùng ntn?
- Y/c H làm bài cá nhân, 1 H làm
trên bảng phụ
- H chữa bài Gv nx
*Bài 4: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Hs làm bài theo nhóm 3 sau đó
Gv cử 3 nhóm lên thi đọc nhanh số
giờ trên 3 đồng hồ
- H thực hiện
- Gv nx, tuyên dương
24 x 2 31 x 3 40 x 2
*Bài 1
36 x 3 48 x 2 24 x 5 37 x 4 88 x 6
36 48 24 37 88
x x x x x
3 2 5 4 6
108 96 120 148 528
*Bài 2: Tính. a) 23 x 4 + 8 = 92 + 8 b) 18 x 6 - 8 = 108 - 8 = 100 = 100
*Bài 3: Bài giải 6 thùng có tất cả số ki-lô-gam nho là: 15 x 6 = 90 (kg) Đáp số: 90 kg nho *Bài 4: 4 giờ 30 phút (4 giờ rưỡi) 1 giờ 25 phút
8 giờ 55 phút (9 giờ kém 5 phút)
Trang 11c Củng cố, dặn dò:
- Toán nâng cao: Tìm một số có hai chữ số mà khi cộng số đó với 79 thì được số
có hai chữ số giống nhau
- Thực hành chia trong phạm vi 6 và giải toán có lời văn
b Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện tính chia và giải toán
c Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận chính xác khi giải toán
II,CHUẨN BỊ
GV: Máy tính, máy chiếu,
Hs: Bộ đồ dùng học toán lớp 3
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A, Kiểm tra bài cũ: 5’ HS đọc thuộc bảng nhân 6.
B, Dạy bài mới
1, Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài.
- GV chỉ lên tấm bìa có 6 chấm tròn nêu
bài toán: Có 6 chấm tròn chia thành các
- GV và HS tiến hành tương tự với các
phép chia còn lại trong bảng nhân:
- 6 được lấy 2 lần bằng mấy, viết như thế
Trang 12- HS tự lập các công thức còn lại theo
nhóm nêu các công thức nhân 6 rồi lập
công thức chia 6 tương ứng) Các nhóm
cử đại diện báo cáo
- GV lưu ý cho HS: Số bị chia tăng dần từ
- HS chữa miệng (nêu cách nhẩm)
- GV nx, yêu cầu HS đổi chéo vở ktra
- GV yêu cầu HS nối tiếp đọc lại bảng
chia 6
*Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào VBT
- HS chữa miệng (nêu cách nhẩm)
- GV nêu tính chất giao hoán của phép
nhân và mối quan hệ giữa phép nhân và
phép chia: lấy tích chia cho thừa số này
được thừa số kia
*Bài 3: HS đọc bài toán.
- GV giúp HS p.tích dữ kiện của bài toán:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS nhìn tóm tắt đọc lại bài toán
- HS làm bài vào VBT,
- 1 HS lên bảng chữa bài
- GV và HS nhận xét, chữa bài
- Muốn biết mỗi túi đựng bao nhiêu kg
muối em làm như thế nào
- HS chữa bài đúng vào VBT
- GV củng cố cho HS cách giải bài toán
có liên quan đến phép chia
6 x 3 = 18
18 : 6 = 3
Trang 13*Bài 4: HS đọc bài toán.
- GV giúp HS phân tích dữ kiện của bài
toán:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết 30 kg muối đựng trong mấy
túi em làm như thế nào
- HS nhìn tóm tắt đọc lại bài toán
- HS làm bài vào VBT, 1 HS lên bảng
chữa bài
- GV và HS nhận xét, chữa bài
- HS chữa bài đúng vào VBT
- So sánh phép tính, đơn vị của bài 3, bài
4?
(Bài 3chia thành các phần bằng nhau, bài
4 chia theo nhóm 6)
- GV củng cố hai dạng bài phép tính
giống nhau, danh số khác nhau
*Bài 5: HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS làm bài: thi khoanh đúng, khoanh
nhanh
- HS lên bảng chữa bài
- GV và HS chữa bài trên bảng, bình chọn
nhóm thắng, yêu cầu HS giải thích tại sao
lại điền như vậy (phép chia, SBC đều là
Bài 5 : Khoanh vào chữ đặt trước câu trả
a Kiến thức: HS biết được kiểu so sánh hơn kém.
- Biết được ý nghĩa so sánh hơn kém, biết cách thêm các từ so sánh vào giữanhững câu chưa có từ so sánh
b Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết kiểu so sánh hơn kém
c.Thái độ: Giáo dục ý thức say mê môn học
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ chép sẵn bài 1.
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- HS đặt câu văn theo mẫu câu Ai - là gì?
- GV nhận xét
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: GV nêu mt giờ học.
Trang 142 Hướng dẫn HS làm bài tập: 30’
Bài 1: Tìm và ghi lại các hình ảnh so
sánh trong những khổ thơ sau:
- HS đọc yêu cầu của bài , cả lớp đọc
đồng thầm từng khổ thơ
+ 1 HS lên gạch dưới hình ảnh so sánh
+ GV và HS nhận xét, chữa phần a
+ HS làm bài vào VBT + GV và HS
chữa bài + Đọc lời giải đúng
+ GV chốt phân biệt hai loại so sánh:
- GV nhấn mạnh những hình ảnh được
so sánh với nhau
Cháu khoẻ hơn ông: kiểu so sánh hơn
kém
- 1 HS đọc yêu cầu của bài HS đọc kĩ
đoạn thơ, làm theo yêu cầu của bài
- GV tổ chức trò chơi: thi điền đúng,
những câu thơ ở bài tập 1:
- HS nêu yêu cầu
- Cả lớp đọc lại câu thơ, ở bài tập 1, viết
ra nháp những từ chỉ sự so sánh
- HS lên làm bài trên bảng phụ
- Cả lớp và GV nhận xét,
Bài 3.Tìm và ghi lại tên các sự vật được
so sánh với nhau trong các câu thơ sau:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS cả lớp đọc kĩ đoạn thơ, làm theo
yêu cầu của bài
- 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
- Đây là kiểu so sánh gì
Bài 1
a, Bế cháu ông thủ thỉ Cháu khoẻ hơn ông nhiều Ông là buổi trời chiều Cháu là ngày rạng sáng.
b, Trăng sáng - đèn
c, Những ngôi sao - mẹ đã thức vì chúng con
Mẹ là ngọn gió: kiểu so sánh ngang bằng
Đáp án: a, hơn, là, là b, hơn
c, chẳng bằng, là
Bài 2: Thân dừa bạc phếch tháng năm Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao
Đêm hè hoa nở cùng sao
Tàu dừa - chiếc lược chải vào mây xanh.
Bài 3: Tìm và ghi lại tên các sự vật được
so sánh với nhau trong các câu thơ sau:
- (kiểu so sánh ngang bằng)