- Đọc từng đoạn trước lớp: - Giáo viên hướng dẫn các em ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ và thể hiện tình cảm qua giọng đọc: + Câu dài, cần biết nghỉ hơi đúng: Mỗi khi cầm quyển sách,/cậu chỉ đọc
Trang 1TUẦN 1
Ngày soạn: 30/ 08/ 2017
Ngày giảng: Thứ tư ngày 06/ 09/ 2017
Toán Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 I/ MỤC TIÊU
a)Kiến thức:
- Củng cố về: Viết các số từ 0→ 100; Thứ tự của các số
- Nhận biết được số có 1, 2 chữ số, số lớn nhất, bé nhất có 1 chữ số, có 2 chữ số
Số liền trước, số liền sau của một số
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc viết các số từ 0 → 100
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một bảng ô vuông như bài 2 ( VBT)
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1- Giới thiệu bài(1p):
Ở lớp 1 các em đã được học viết các số từ 1→100 Hôm nay cô sẽ củng cố lại các
trước, liến sau
- Học sinh làm bài- Giáo viên chữa
- Trò chơi( 3p)
Nêu nhanh số liền trước và số liền sau
của 1 số cho trước
Giáo viên và học sinh cùng đánh giá
3.- Giáo viên nêu số đã cho.
Tổ 1 nêu số liền trước
Tổ 2 nêu số liền sau
3- Củng cố, dặn dò.(1p) - Giáo viên nhận xét giờ học.
- Bài sau: Ôn tập tiếp
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Trang 2Tập đọc
CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM(2 tiết)
I/ MỤC TIÊU
a)Kiến thức:
- Đọc đúng, đọc to, rõ ràng, lưu loát toàn bài
+ Đọc đúng các từ: nắn nót, quyển, nguệch ngoạc
+ Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, phẩy và các cụm phân biệt được lời nhân vật(cậu bé, bà cụ)
- Rút ra được lời khuyên của câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nạimới thành công
b)Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc to, rõ ràng, lưu loát.
c)Thái độ: Có thái độ kiên trì, nhẫn nại khi học tập.
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Tự nhận thức về bản thân ( hiểu về mình, biết tự đánh giá ưu, khuyết điểm củamình để tự điều chỉnh)
- Lắng nghe tích cực
- Kiên định
- Đặt mục tiêu( biết đề ra mục tiêu và lập kế hoạch thực hiện)
III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ SGK
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài(2p):
2 Luyện đọc(20p)
a) Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
b) Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc từng câu:
- Luyện đọc từ khó: nắn nót, quyển,
nguệch ngoạc
- Học Học sinh đọc nối tiếp câu L1
- Học sinh đọc nối tiếp câu L2
- Đọc từng đoạn trước lớp:
- Giáo viên hướng dẫn các em ngắt, nghỉ
hơi đúng chỗ và thể hiện tình cảm qua
giọng đọc:
+ Câu dài, cần biết nghỉ hơi đúng: Mỗi
khi cầm quyển sách,/cậu chỉ đọc vài
dòng/ đã ngáp ngắn ngáp dài, / rồi bỏ
dở.//(Nghỉ hơi sau dấu phẩy, nghỉ hơi
giữa các cụm từ dù không có dấu câu,
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Học sinh lắng nghe và thực hiện
- Bà ơi,/ bà làm gì thế?// (Lời gọi vớigiọng lễ phép, phần sau thể hiện sự tòmò)
Trang 3+ Giáo viên giúp các em hiểu nghĩa các
từ ngữ mới trong đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc nối tiếp
- Giáo viên gọi 2- 3 nhóm thi đọc
- Gọi học sinh nhận xét và chấm điểm
- Học sinh các nhóm đọc
- Các nhóm thi đọc
- Học sinh nhận xét
3 Tìm hiểu bài đoạn 1 + 2(8p)
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc đoạn 1
Lớp đọc thầm đoạn1
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc câu hỏi 1
trong sách giáo khoa: Lúc đầu cậu bé
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc câu hỏi
2: Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?
+ Goị 1 học sinh trả lời
- H: Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài
đựơc thành chiếc kim nhỏ không?
+ Gọi học sinh trả lời
- Học sinh đọc
- Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết màivào tảng đá
- Học sinh nhận xét
- Để làm thành 1 cái kim khâu
- Cậu bé không tin
- Học sinh nhận xét
Trang 4+ Giáo viên nhận xét, chốt câu đúng
Thỏi sắt to như thế, làm sao bà màithành kim được?
- Giáo viên chỉ định 1 học sinh đầu bàn
hoặc đầu dãy đọc, sau đó lần lượt từng
em tự đứng lên đọc nối tiếp nhau đến
hết đoạn
- Đọc từng đoạn trước lớp:
- Giáo viên hướng dẫn các em ngắt, nghỉ
hơi đúng chỗ và thể hiện tình cảm qua
giọng đọc:
+ Câu dài, biết nghỉ hơi đúng:
- Mỗi ngày mài/ thỏi sắt nhỏ đi một tí,/
sẽ có ngày/ nó thành kim.//
- Giống như cháu đi học,/ mỗi ngày
cháu học một ít,/ sẽ có ngày/ cháu thành
tài.//
- Giáo viên gọi học sinh tiếp nối nhau
đọc từng đoạn trong bài
- Giáo viên kết hợp giúp học sinh hiểu
nghĩa các từ ngữ mới trong từng đoạn
( Gồm những từ được chú thích cuối bài,
những từ khác học sinh chưa hiểu.)
- Thi đọc giữa các nhóm( từng đoạn,
- Học sinh cá nhóm thực hiện
- Cả lớp đọc
1 -Tìm hiểu bài Đ 3+ 4( 10p)
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc câu hỏi
3: Bà cụ giảng giải như thế nào?
+ Gọi 1 học sinh trả lời
+ Gọi học sinh nhận xét
+ Giáo viên nhận xét
- Giáo viên hỏi: đến lúc này cậu bé có
- Học sinh đọc
- Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi 1 tí sẽ
có ngày nó thành kim Giống như cháu
đi học mỗi ngày cháu học 1 ít sẽ cóngày cháu thành tài
- Học sinh nhận xét
- Cậu bé tin Cậu bé hiểu ra, quay về
Trang 5tin lời bà cụ không? Chi tiết nào chứng
tỏ điểu đó?
+ Giáo viên gọi học sinh trả lời
+ Giáo viên gọi học sinh nhận xét
- Câu chuyện này khuyên em điều gì?
+ 2 em một nhóm các em thảo luận và
cho nhiều em trả lời
- Giáo viên nhận xét câu trả lời của
học sinh
-*)Hs giỏi: Con hiểu câu TN “Có công
mài sắt, có ngày nên kim” là thế nào?
nhà học bài
- Câu chuyện khuyên em phải biết kiêntrì, nhẫn nại, làm việc chăm chỉ, cần cùkhông ngại khó, ngại khổ
- Tổ chức cho học sinh thi đọc lại bài:
thi đọc phân vai
- Gọi cả 4 nhóm thi đọc
*) Em hãy nêu một ví dụ người thật,
việc thật cho thấy lời khuyên của câu
chuyện là đúng
+ Gọi 4 học sinh của 4 nhóm nhận xét
+ Giáo viên nhận xét và khen học sinh
3 - Củng cố, dặn dò.
- Câu chuyện khuyên em cần có đức
tính tốt gì trong htập hay làm việc nói
(Chăm chỉ, chịu khó, kiên trì, nhẫn nại.
a)Kiến thức:
- Biết viết các số có 2 chữ số thành tổng ccủa số chục và só đơn vị, thứ tự của cácsố
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100
Trang 6b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc, viết, so sánh các số từ 0 → 100
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng gài và que tính
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:(4p)
- Viết số liền trước số 59
- Viết số liến sau số 89
2-Bài mới:
a,Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã được ôn tập các số đến 100 Tiết học
hôm nay cô và các em tiếp tục ôn tiếp các số đến 100
b, Hướng dẫn học sinh làm bài tập(30p)
Bài tập 1: Viết theo mẫu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự nêu
cách làm vào bài rồi làm bài
Bài tập 4 : Hs đọc yêu cầu.
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại được từng đoạn
và toàn bộ nội dung câu chuyện
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp vớinội dung
b)Kỹ năng: Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú, kiên trì trong học tập
II/ CHUẨN BỊ: Tranh minh họa
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Mở đầu:
- Giáo viên giới thiệu: chương trình kể chuyện trong sách giáo khoa tiếng việt L2:Trong 2 học kỳ các em được học 31 tiết kể chuyện Nội dung kể chuyện là nhữngcâu chuyện đã học trong những tập đọc 2 tiết Các câu chuyện đều được kể lại toàn
bộ hoặc phân vai, dựng lại toàn bộ câu chuyện như một vở kịch
Trang 7B Dạy bài mới.
- Giới thiệu bài(1p).
- Giáo viên hỏi: Truyện ngụ ngôn trong tiết Tập đọc các em vừa học có tên là gì?( TL: Có công mài sắt, có ngày nên kim) Em học được lời khuyên gì qua câuchuyện đó?
+ Học sinh quan sát từng tranh trong SGK,
đọc thầm lời gợi ý dưới mỗi tranh
+ Học sinh tiếp nối nhau kể từng đoạn của
câu chuyện trước nhóm Hết một lượt, lại
quay lại từ đoạn 1, nhưng thay đổi người kể
- Gọi học sinh nhận xét: Về nội dung ( kể đã
đủ ý chưa? Kể có đúng trình tự không?) Về
cách diễn đạt ( nói đã thành câu chưa? dùng
từ có hợp không? đã biết kể bằng lời của
mình chưa?) Về cách thể hiện ( Kể có tự
nhiên không? đã biết phối hợp lời kể với điệu
bộ, nét mặt chưa? giọng kể có thích hợp
không?)
- Giáo viên nhận xét và khen các em
+ Kể toàn bộ câu chuyện (17p)
- Gọi 2- 3 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
Trang 8Chính tả (tập chép)
CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM I/ MỤC TIÊU
a)Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn trích trong bài, qua bài tập chép học sinh
hiểu cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa
và lùi vào 1 ô
- Củng cố quy tắc viết c / k
- Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ
- Thuộc lòng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả và trình bày bài viết.
c)Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.
II/ CHUẨN BỊ: Phiếu học tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Mở đầu( 1p):
- Giáo viên nêu yêu cầu về giờ chính tả:
+ Viết đúng, sạch, đẹp các bài chính tả; Làm đúng các bài tập phân biệt những âm,vần dễ viết sai; Thuộc bảng chữ cái
+ Chuẩn bị đồ dùng cho học chính tả: Vở, bút, bảng, phấn, VBT
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài(1p): Nêu mục đích, yêu cầu.
2- Hướng dẫn tập chép( 22p):
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị.
- Giáo viên đọc đoạn chép trên bảng
- Gọi 3 – 4 học sinh đọc đoạn chép trên
bảng
- Giúp học sinh nắm nội dung đoạn chép:
+ Đoạn này chép từ bài nào?
- Gọi học sinh trả lời
- Gọi học sinh nhận xét
-Giáo viên nhận xét
+ Đoạn chép này là lời của ai nói với ai?
- Gọi học sinh trả lời
+ Đoạn chép có mấy câu?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì?
+ Những chữ nào trong baì chính tả
được viết hoa?
+ Chữ đầu đoạn được viết như thế nào?
- Giáo viên cho học sinh tập viết vào
Trang 9bảng con những chữ khó: Ngày, mài, sắt,
cháu
+Học sinh chép bài vào vở Giáo viên
theo dõi uốn nắn.
+Chấm, chữa bài.
- Chữa bài: Học sinh tự chữa lỗi Gạch
chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì
ra lề vở hoặc vào cuối bài chép
- Giáo viên chấm khoảng 5, 7 bài, nhận
xét từng bài về các mặt: chép nội
dung(đúng/ sai), chữ viết( sạch, đẹp/ xấu,
bẩn), cách trình bày(đúng/ sai)
- Học sinh chép bài
1- Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả:(10p)
- Bài tập 2 Điền vào chỗ trống c hay k.
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài Gọi 1
học sinh lên bản làm mẫu - chỉ viết 1 từ
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm Học sinh
dưới lớp làm ra nháp
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
- Cả lớp viết lời giải đúng vào VBT
- Bài tập 3: viết vào vở những chữ cái
còn thiếu trong bảng
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Giáo viên nhắc lại yêu cầu bài tập
- Gọi 1 học sinh làm mẫu
- Gọi 2- 3 học sinh lên bảng lần lượt viết
từng chữ cái
- Gọi 4- 5 học sinh đọc lại thứ tự đúng của
9 chữ cái
- Cả lớp viết vào vở 9 chữ cái theo thứ tự
đúng: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê
- Học thuộc lòng bảng chữ cái.
- Giáo viên xoá những chữ đã viết ở cột 2,
gọi 2- 3 học sinh nói lại hoặc viết lại
những chữ vừa xoá
- Học sinh nhìn cột 3 đọc lại tên 9 chữ cái
ở cột 3, yêu cầu học sinh nhìn chữ cái ở
cột 2 nói hoặc víêt lại tên 9 chữ cái
- Giáo viên xoá bảng, từng học sinh đọc
thuộc lòng tên 9 chữ cái
Trang 10Ngày soạn: 31/ 08/ 2017
Ngày giảng: Sáng thứ năm ngày 07/ 09/ 2017
Đạo đức BÀI 1: HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ ( TIẾT 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Học sinh biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân và thực hiệnđúng thời gian biểu
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng thực hiện học tập, sinh hoạt đúng giờ, đúng thời gian
biểu
3 Thái độ: Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng
giờ
*TH: Lúc sinh thời, Bác Hồ là người làm việc, sinh hoạt rất điều độ, có kế hoạch.
Biết học tập sinh hoạt đúng giờ là noi theo gương Bác
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Hs có kĩ năng quản lý thời gian để học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Kĩ năng lập kế hoạch để học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá hành vi sinh hoạt, học tập đúng giờ và chưađúng giờ
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Dụng cụ phục vụ trò chơi sắm vai cho hoạt động 2 - tiết 1
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- Giáo viên chia nhóm và giao cho
mỗi nhóm bày tỏ ý kiến về việc làm
trong một tình huống: Việc làm nào
đúng, việc làm nào sai? Tại sao đúng(
sai)?
- 4 nhóm thảo luận (3p’)
- Đại diện các nhóm trình bày
- Giáo viên cho các nhóm tranh luận,
trao đổi, nhận xét
- Giáo viên nhận xét và kết luận:
+ Giờ học Toán mà Lan, Tùng ngồi
làm việc khác, không chú ý nghe cô
hướng dẫn sẽ không hiểu bài, ảnh
hưởng đến kết quả học tập Như vậy,
trong giờ học các em đó không làm
tròn bổn phận, trách nhiệm của các
em và chính điều đó làm ảnh hưởng
Hoạt động Hs
+ Tình huống 1: Trong giờ học Toán,
cô giáo đang hướng dẫn cả lớp làm bàitập Bạn Lan tranh thủ làm bài tậpTiếng việt, còn bạn Tùng vẽ máy baytrên vở nháp
+ Tình huống 2: Cả nhà đang ăn cơm
vui vẻ, riêng bạn Dương vừa ăn cơm,vừa xem truyện
- Các nhóm thảo luận
- Các nhóm lên trình bày
- Học sinh lắng nghe
Trang 11đến quyền được học tập của các em.
Lan và Tùng nên cùng làm bài tập
Toán với các bạn
+ Vừa ăn, vừa xem truyện có hại cho
sức khoẻ Dương nên ngừng xem
truyện và cùng ăn với cả nhà
“ Làm 2 việc cùng một lúc không
phải là học tập, sinh hoạt đúng giờ
*TH: Lúc sinh thời, Bác Hồ là người
làm việc, sinh hoạt rất điều độ, có kế
hoạch Biết học tập sinh hoạt đúng
giờ là noi theo gương Bác
- Trao đổi, tranh luận giữa các nhóm
- Giáo viên kết luận:
Kết luận: Mỗi tình huống có thể có
nhiều cách ứng xử Chúng ta nên biết
- Thời gian cho hs thảo luận là 4phút
- Giáo viên gọi các nhóm lên bảng
trình bày
- Giáo viên cho các nhóm nhận xét
lẫn nhau
+ Tình huống 1: Ngọc đang ngồi xem
một chương trình tivi rất hay, Mẹ nhắcNgọc đã đến giờ đi ngủ
+ Tình huống 2: Đầu giờ học sinh xếp
hàng vào lớp Tịnh và Lai đi học muộn,khoác cặp đứng ở cổng trường Tịnh rủbạn: “Đằng nào cũng bị muộn rồi.Chúng mình đi mua bi đi!”
+ Tình huống 1: Ngọc nên tắt tivi và đi
ngủ đúng giờ để đảm bảo sức khoẻ,không làm mẹ lo lắng
+ Tình huống 2: Bạn Lai nên từ chối đi
mua bi và khuyên bạn không nên bỏhọc đi làm việc khác
- Nhóm 1: Buổi sáng em làm nhữngviệc gì?
- Nhóm 2: Buổi trưa em làm nhữngviệc gì?
- Nhóm 3: Buổi chiều em làm nhữngviệc gì?
- Nhóm 4: Buổi tối em làm những việc
Trang 12*TH: Cần sắp xếp thời gian hợp lý để
thời gian học tập, vui chơi, làm việc
nhà và nghỉ ngơi.Như vậy các con đó
thực hiện tốt quyền học tập, quyền
được dảm bảo sức khoẻ
- Giáo viên cho học sinh đọc câu
“ Giờ nào việc nấy”
gì?
- Học sinh thảo luận
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
- Học sinh đọc to
Toán Tiết 3: SỐ HẠNG – TỔNG I/ MỤC TIÊU
a)Kiến thức:
- Bước đầu biết tên gọi thành phần và kết quả cảu phép cộng
- Củng cố về phép cộng( không nhớ) các số có hai chữ số và giải bài tập toán có lờivăn
b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập toán có lời văn.
c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
- Giáo viên cho thêm 1 phép cộng khác:
63 + 15 = 78 rồi chỉ vào từng số của
phép cộng và gọi học sinh nêu tên goị
học sinh nêu tên gọi thích hợp của số
- Trong phép cộng này 35 gọi là sốhạng( viết lên bảng số hạng và kẻ mũitên như bài học) Giáo viên chỉ vào số
35, gọi học sinh nêu số hạng Tương tựvới số 24 Giáo viên giới thiệu tiếp:Trong phép cộng này 59 là kết quả củaphép cộng, 59 gọi là tổng( viết lên bảngtổng)
Học sinh làm bài
Trang 13- Hướng dẫn học sinh cách làm: Muốn
tìm tổng thì lấy số hạng cộng với số
hạng
Bài tập 2 Đặt tính rồi tính tổng.
- Hướng dẫn học sinh tự nêu cách làm
- Gọi 4 học sinh lên bảng làm Dưới lớp
tự làm vào vở
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét
Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc bài toán Cho các
em đọc thầm rồi tự tóm tắt bài toán
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài Dưới
- Ai viết xong trước được các bạn vỗ
tay hoan nghênh
- Học sinh viết nhanh và tính tổng:
24 + 24 = 48