- Yêu cầu học sinh quan sát tranh bài tập 2 và cho biết những người trong tranh đang làm gì.. - Cho hs đàm thoại theo các câu hỏi: + Những người trong tranh đang làm gì.[r]
Trang 1Bảng con + vở bài tập toán
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
+Nêu miệng kết quả
- 2HS nêu yêu cầu
+HS nêu cách làm
+HS lên bảng chữa-HS nêu yêu cầu
+HS nêu cách làm
+4 HS lên bảng chữa
Trang 2-HS nêu yêu cầu.
+HS quan sát tranh và nêu bàitoán
+HS thiết lập phép tính thíchhợp
+HS lên bảng viết
-HS thảo luận nhóm
Đại diện 3 tổ lên thi
Học vần Bài 46: ÔN – ƠN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức - Học sinh đọc được: ôn, ơn, con chồn, sơn ca.
Đọc được câu ứng dụng: Sau cơn mưa cả nhà cá bơi đi bơi lại bận rộn.
2 Kĩ năng -viết được: ôn, ơn, con chồn, sơn ca Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề Mai sau khôn lớn.
3 Thái độ - GDHS có ý thức tự giác trong học tập
II - ĐỒ DÙNG
- Tranh SGK, bộ đồ dùng Tiếng Việt
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Trang 3ô - n – ôn /ôn
- Thêm âm gài tiếng chồn?
- chờ - ôn – chôn – huyền – chồn
- Có tiếng chồn y/c cài từ con chồn
- Đọc từ: con chồn
- Giới thiệu tranh con chồn
* Vần ơn: Quy trình tương tự.
-H gài : con chồn
- Giống: đều kết thúc = n
- Khác: ôn bắt đầu = ô
ơn bắt đầu = ơ -H đọc cá nhân + phân tích tiếng -Đọc đồng thanh
G V:giải nghĩa từ mơn mởn
4) Viết bảng con
ôn – ơn, con chồn, sơn ca
- GV giới thiệu chữ mẫu:
- GVhướng dẫn qui trình viết
- HS nêu cấu tạo, độ cao các conchữ
b) Luyện nói (10’)
Trang 4I Mục tiêu hoạt động:
- Hs biết thực hiện vứt rác đúng qui định
II Tài liệu, phương tiện:
Khoảng sân rộng để chơi trò chơi
III Các hoạt động chủ yếu:
Bước 1: Chuẩn bị:
- Gv phổ biến cho học sinh tên trò chơi và
cách chơi
- Tên trò chơi: Bỏ rác vào thùng
- Cách chơi: Chia lớp thành hai nhóm chơi:
Trang 5- Khi có lệnh, các nhóm thuộc nhóm “Bỏ rác”
phải nhanh chóng bỏ rác vào thùng, có nghĩa
là vật cho bạn ở nhóm kia Mỗi hs ở nhóm
“Thùng rác” sẽ chỉ cầm 3 vật trên tay
+ Hết thời gian qui định, em nào thuộc nhóm
“Bỏ rác” còn cầm rác trên tay hoặc vứt rác ra
ngoài là phạm lỗi Thùng rác nào chứa thừa
rác cũng phạm lỗi Nhóm nào nhiều người
phạm lỗi hơn sẽ bị thua
Bước 2: Tiến hành chơi
Chơi thử
Chơi thật
Bước 3: Đánh giá và trao giải:
- Công bố kết quả
- Giáo viên trao phần thưởng
Bước 4: Thảo luận
Tổ chức cho học sinh thảo luận theo các câu
Bỏ rác đúng nơi qui định góp phần giữ vệ
sinh chung, giữ cho môi trường thêm sạch
đẹp, giảm được các dịch bệnh, giữ sức khỏe
cho mọi người
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Tiếp tục củng cố khái niệm phép cộng
Trang 6- Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 6.
2 Kĩ năng: - Biết làm tính cộng trong phạm vi 6
3.Thái độ: - GDHS Có ý thức tự giác khi làm bài
? 5 và 1 là mấy ?
? 5 cộng 1 bằng mấy ?
G viết: 5 + 1 = 6
Bước 3:
=> 5 hình tam giác và 1 hình tam giác như 1
hình tam giác và 5 hình tam giác
Trang 7- Nêu yêu cầu - làm bài
- Nêu yêu cầu - làm bài - chữa bài đọc
+ Khi đổi chỗ các số trong phép cộng kết quả vẫn bằng nhau
Đọc bảng cộng trong phạm vi 6
-HS thảo luận nhóm 4
+Đại diện 4 nhóm lên thi
Học vần
Trang 8Bài 47: EN - ÊN
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức - Học sinh đọc được: en, ên, lá sen, con nhện
- Đọc được câu ứng dụng: Nhà Dế Mèn ở gần bãi cỏ non Còn nhà Sên thì ở
gay trên tàu lá chuối.
2 Kỹ năng: Viết được: en, ên, lá sen, con nhện Phát triển lời nói tự nhiên, nói được
2,4 câu theo chủ đề Bên trái, bên phải, bên trên, bên dưới.
3.Thái độ: GDHS có ý thức tự giác luyện đọc, luyện viết
II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh SGK, bộ đồ dùng Tiếng Việt
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Tiết 1 1.Bài cũ: (5')
- Đọc, viết: cơn mưa, con chồn, khôn lớn.
- Có tiếng sen y/c cài từ lá sen
* Vần ên (quy trình tương tự).
Trang 9G giải nghĩa từ: khen ngợi
e) Viết bảng con: (10')
en - ên, lá sen, con nhện
- GV giới thiệu mẫu
- GV viết mẫu, nêu qui trình viết
- Quansát, uốn nắn HS
-HS đọc, nêu cấu tạo, độ cao
- Em viết bằng tay phải hay tay trái ?
-H quan sát tranh và trả lời
Trang 10Đạo đức BÀI 6: NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Hs hiểu:
- Trẻ em có quyền có quốc tịch
- Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cách
- Quốc kì tượng trưng cho đất nước, cần phải trân trọng, giữ gìn
2 Hs có kĩ năng nhận biết được cờ Tổ quốc; phân biệt được tư thế chào cờ đúng với
tư thế sai, biết nghiêm trang trong các giờ chào cờ đầu tuần
3 Thái độ: Hs biết tự hào mình là người Việt Nam, biết tôn kính Quốc kì và yêu quý
Tổ quốc; biển hải đảo Việt Nam
* GDG&QTE, GDĐĐHCM.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Lá cờ Tổ quốc, bút màu đỏ, mầu vàng giấy vẽ
- Anh chụp tư thế đứng chào cờ
- Bài hát “lá cờ Việt Nam”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (4 phút)
- Em đã làm gì để thể hiện mình đã lễ phép với anh
chị và nhường nhịn em nhỏ?
- Nhận xét – đánh giá
2 Bài mới
a Hoạt động 1 (10 phút)
Quan sát tranh bài tập 1 và đàm thoại:
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh bài tập 1
- Đàm thoại theo các câu hỏi sau :
+ Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
+ Các bạn đó là người nước nào?
+ Vì sao em biết?
GDG&QTE: Trẻ em có quyền có quốc tịch HS biết
tự hào mình là người Việt Nam và yêu tổ quốc
Kết luận: Các bạn nhỏ trong tranh đang giới thiệu,
làm quen với nhau Mỗi bạn mang một quốc tịch
riêng: Việt Nam, Lào, Trung Quốc, Nhật Bản Trẻ
em có quyền có quốc tịch, quốc tịch chúng ta là Việt
Trang 11- Giáo viên chia hs thành các nhóm nhỏ
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh bài tập 2 và cho
biết những người trong tranh đang làm gì?
- Cho hs đàm thoại theo các câu hỏi:
+ Những người trong tranh đang làm gì?
+ Tư thế họ đứng như thế nào? Vì sao họ lại đứng
nghiêm trang khi chào cờ? (Đối với tranh 1 và 2)
+ Vì sao họ lại sung sướng cùng nhau nâng lá cờ Tổ
quốc? (Đối với tranh 3)
* Kết luận: - Quốc kỳ tượng trưng cho một nước
Quốc kỳ Việt Nam màu đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng
năm cánh (giáo viên đính lá quốc kỳ lên bảng, vừa
chỉ vừa giới thiệu.)
- Quốc ca là bài hát chính thức của một nước dùng
khi chào cờ
c Hoạt động 3 (10 phút)
Học sinh làm bài tập 3
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh trình bày ý kiến
GDĐĐHCM: Nghiêm trang khi chào cờ thể hiện
lòng tôn kính quốc kì, lòng yêu quê hương, đất
nước Bác hồ là một tấm gương lớn về lòng yêu
nước, yêu Tổ quốc
Kết luận: Khi chào cờ phải đứng nghiêm trang,
không quay ngang, quay ngửa, nói chuyện riêng
I - MỤC TIÊU
Trang 121.Kiến thức: - Học sinh đọc được: in, un, đèn pin, con giun.
- Đọc được câu ứng dụng: ủn à ủn ỉn
Chín chú lợn con
Ăn đã no tròn
Cả đàn đi ngủ
2 Kỹ năng: Viết được: in, un, đèn pin, con giun Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ
đề Nói lời xin lỗi.
3.Thái độ: Giáo dục HS tích cực, tự giác trong học tập
II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh SGK, bộ đồ dùng Tiếng Việt
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Tiết 1
1 Bài cũ (5'): Đọc bài en-ên.
- Viết: lá sen, tên lửa
xin lỗi vun xới
- Vần en có 2 âm: âm i và âm n
- Cài vần in
- Đánh vần, đọc, phân tích vần in
- Cài tiếng: pin
- Đánh vần, đọc, phân tích tiếng pin
Trang 13- GV giới thiệu mẫu chữ.
- GVviết mẫu, nêu qui trình
- Em có biết vì sao bạn trai trong tranh mặt
lại buồn như vậy ?
- Khi làm bạn ngã em có nên xin lỗi không ?
- Em đã nói một lần nào “xin lỗi bạn” “xin
lỗi cô chưa” ? Trong trường hợp nào ?
- Quan sát tranh và trả lời
c) Viết VTV (15')
- Viết vở: in, un, đèn pin, con giun
- Gv hướng dẫn ,nêu qui trình viết
I MỤC TIÊU
Giúp học sinh biết:
Trang 141 Kiến thức: Nhà ở là nơi sống của mọi người trong gia đình.
2 Kĩ năng: Nhà ở có nhiều loại khác nhau và có địa chỉ cụ thể Biết địa chỉ của gia đìnhnhà mình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
+ Ngôi nhà này ở đâu?
+ Bạn thích ngôi nhà nào? Tại sao?
- Gọi hs trình bày trước lớp
- Cho học sinh quan sát tranh đã chuẩn bị và giải
thích cho học sinh hiểu về các dạng nhà
Kết luận: Nhà ở là nơi sống và làm việc của mọi
người trong gia đình
b Hoạt động 2: Quan sát, theo nhóm nhỏ (15
phút)
- Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm hs quan sát 1 hình
và nói tên các đồ dùng được vẽ trong hình
- Gọi học sinh kể tên đồ dùng trong gia đình
- Giáo viên gợi ý để học sinh liên hệ về những đồ
dùng trong gia đình
Kết luận: Mỗi gia đình đều có đồ dùng cần thiết
cho sinh hoạt và việc mua sắm những đồ dùng đó
phụ thuộc vào điều kiện kinh tế mỗi gia đình
Trang 15- Về nhà nên giúp mẹ dọn nhà, lau chùi sạch sẽ
những đồ dùng trong nhà
Toán Tiết 47: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 6
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Tiếp tục củng cố khái niệm phép trừ
- Hướng dẫn quan sát tranh vẽ SGK
- Hướng dẫn nêu câu hỏi, trả lời
- H quan sát, nêu bài toán
- H trả lời câu hỏi, đầy đủ
- Quan sát, tự nêu kết quả phéptính rồi viết vào
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống.
- Nêu yêu cầu, làm bài, chữa bài.+HS làm bài
+3HS chữa bảng
- Nêu yêu cầu, nêu cách làm, làm
Trang 16- Quan sát tranh Nêu bài toánViết phép tính tương ứng
Trang 17I - MỤC TIÊU
1.Kiến thức: - Học sinh đọc được: iên, yên, đèn điện, con yến.
- Đọc được câu ứng dụng Sau cơn bão, kiến đen lại xây nhà Cả đàn kiên nhẫn chở
Tranh SGK, bộ đồ dùng Tiếng Việt
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Trang 18Thêm âm gài tiếng điện?
- Có tiếng điện y/c cài từ đèn điện
Giới thiệu: đèn điện
* Vần yên: Quy trình tương tự
c) So sánh: iên - yên ?
Lưu ý:
Tiếng có phụ âm đầu viết iê
Tiếng không có phụ âm đầu viết yê
d) Đọc từ ứng dụng:
cá biển yên ngựa
viên phấn yên vui
- Vần iên có nguyên âm đôi iê và âm n
- Cài vần iên
- Đánh vần, đọc, phân tích vần iên
- Cài tiếng: điện
- Đánh vần, đọc, phân tích tiếng điện
iên, yên đèn điện, con yến.
- GV giơí thiệu mẫu
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết
Quan sát, uốn nắn HS viết
HS nêu cấu tạo, độ cao các con chữ
Trang 19- Nước biển mặn hay ngọt ?
- Những người nào thường sống ở biển ?
- Em đã được bố mẹ cho đi biển lần nào
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh đọc và viết được: uôn, ươn, chuồn chuồn, vươn vai.
- Đọc được câu ứng dụng Mùa thu, bầu trời như cao hơn Trên giàn thiên lí, lũ
chuồn chuồn ngẩn ngơ bay lượn.
2 Kỹ năng: Phát triển lời nói tự nhiên, nói đực 2,4 câu theo chủ đề Chuồn chuồn,
châu chấu, cào cào.
3 Thái độ: GDHS có ý thức tự giác trong học tập
II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Hứng thú học tập.
Tranh SGK, bộ đồ dùng Tiếng Việt
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Tiết 1
Trang 20b) Phát âm: uô- n – uôn
Thêm âm cài tiếng chuồn
G viết: chuồn
Đọc: chờ –uôn –chuôn- huyền –chuồn
G viết: chuồn chuồn
* Vần ươn (quy trình tương tự)
c) So sánh: uôn - ươn
d) Đọc từ ứng dụng:
nhà in mưa phùn
xin lỗi vun xới
Vần uôn có nguyên âm đôi uô và âm
n Cài vần uôn Đánh vần, đọc, phân tích vần uôn Cài tiếng: chuồn
Đánh vần, đọc, phân tích tiếng chuồn
Đọc: chuồn chuồn
H đọc Giống: đều kết thúc = nKhác: uôn bắt đầu = uô ươn bắt đầu = ươTìm tiếng có vần uôn, ươn
- Đánh vần, đọc, phân tích
HS đọc cá nhân, đồng thanh
- G giải nghĩa từ: ý muốn
e) Viết bảng con:
uôn - ươn - chồn chuồn - vươn vai.
- GV viết mẫu, nêu qui trình viết
- Chúý: Nối các con chữ
- HS nêu cấu tạo, độ cao các conchữ
-Viết bảng con
Trang 2110 em
10 em
b) Luyện nói (10’)
Chủ đề: chuồn chuồn, châu chấu, cào cào
- Trong tranh vẽ những con gì ?
- Em biết những loại chuồn chuồn nào ?
Quan sát tranh và trả lời
c) Viết VTV (15’)
-Viết vở: uôn, ươn, chuồn chuồn, vươn vai
- GV hướng dẫn từng dòng
Lưu ý: Tư thế ngồi viết Cách nối các con chữ,
khoảng cách, viết dấu thanh
GV, HS: Sổ ghi chép, theo dõi hoạt động của HS
III Hoạt động chủ yếu.
A Hát tập thể
B Đánh giá thực hiện nhiệm vụ tuần 12.
1 Lớp phó học tập báo cáo tình hình học tập của lớp:
2 Lớp phó lao động báo cáo tình hình lao động-vệ sinh của lớp:
3 Lớp trưởng báo cáo tình hình hoạt động của lớp
4 Giáo viên chủ nhiệm đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ của lớp tuần 12.
Trang 22Ưu điểm
* Nề nếp:
………
………
………
………
* Học tập: ………
………
………
………
………
………
* TD-LĐ-VS: ………
………
………
………
………
Tồn tạị: ………
………
………
………
………
………
C Triển khai nhiệm vụ trọng tâm tuần 13. ………
………
………
………
………
………
D Sinh hoạt tập thể: (Linh hoạt theo các nội dung)
Hát các bài hát để tặng thầy, cô.
Phần II Sinh hoạt sao nhi (20’)
Ý nghĩa ngày Nhà Giáo Việt Nam 20/11/2008
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Tạo môi trường sinh hoạt ngoài trời để giúp SNĐ làm quen với việc vừa học vừa chơi
- Giúp các em sống tốt hơn và luôn là SNĐ tốt
- Giúp các em có tinh thần tự học, tính tự giác cao
* Đối với phụ trách:
- Chuẩn bị các nội dung sinh hoạt phù hợp với tâm lý các em
Trang 23- Tổ chức thiết kế tiết học thật nhẹ nhàng, vui tươi.
* Đối với Sao Nhi Đồng:
- Tuân theo sự hướng dẫn của phụ trách
II/ HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
* Hoạt động 1: Ổn định lớp
* Hoạt động 2: Đọc thơ “Cô giáo lớp em”
PT Hướng dẫn nội dung và ý nghĩa bài thơ
“Sáng nào em đến lớp
Cũng thấy cô đến rồi
Đáp lời chào cô ạ
Cô mỉm cười thật tươi
Cô dạy em tập vẽ
Gió đưa thoảng hương nhài
Nắng ghé vào cửa lớp
Xem chúng em học bài
Cô dạy em tập viết
Ấm trang vở thơm tho
Yêu thương em ngắm mãi
Những điểm mười cô cho”
* Hoạt động 3:
PT hướng dẫn NĐ hiểu rõ hơn về ý nghĩa ngày lễ
20/11
* Dặn dò:
PT dăn dò NĐ cố gắng học tập thật tốt Luôn phấn đấu
trở thành con ngoan trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ
Giành thật nhiều bông hoa để tặng thầy cô nhân ngày
Nghe PT dặn dò, hiểu, ghi nhớ và cố gắng học tập thật chăm