Kiến thức: Nắm được cấu tạo 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả đồ vật và trình tự miêu tả; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài vă[r]
Trang 11 Kiến thức: Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0.
2 Kĩ năng: Hs biết chia hai số có tận tận cùng là các chữ số 0.
hiện 320 : 40 ta chỉ việc xoá đi 1 chữ số
0 ở tận cùng của 320 và 40, rồi chia
- HS làm
320 : 40 = 320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
Trang 2số bị chia nhiều hơn số chia.
* Ví dụ : 32000 : 400
(Hướng dẫn tương tự, sau đó Y/c HS
thực hiện chia)
Vậy: 32000 : 400 = 320 : 4
Để thực hiện phép tính trên ta chỉ việc
xoá đi 2 chữ số 0 ở tận cùng của cả số
bị chia và số chia rồi thực hiện
+ Vậy khi thực hiện chia hai số có tận
x = 37800 : 90
x = 420
3200 400
00 80 0
Trang 3- Đổi chéo vở để kiểm tra.
- HS đọc đề bài, tóm tắt, tự giải bài
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
Bài giảia) Nếu mỗi toa chở 20 tấn thì cần số toa
xe là:
180 : 20 = 9 (toa)b) Nếu mỗi toa chở 30 ấn thì cần số toa
xe là:
180 : 30 = 6 (toa) Đáp số: a) 9 toa b) 6 toa
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Tập đọc
-Tiết 29: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một
đoạn trong bài
- Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đemlại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Kĩ năng: Đọc đúng, trôi chảy bài đọc Hiểu đúng, nhanh ND của bài.
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học.
* GDQTE: Quyền được vui chơi và mơ ước.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- GV: Tranh minh ho trong SGK, b ng gi y vi t s n o n c n luy n ạ ă ấ ế ẵ đ ạ ầ ệ đọc
III CÁC HĐ DẠY-HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
Gọi 3 HS đọc bài: “ Chú Đất Nung
+ Bài được chia làm mấy đoạn ?
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- Nêu nội dung bài
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Bài được chia làm 2 đoạn:
Đoạn 1: Tuổi thơ vì sao sớm.
Đoạn 2: Ban đêm khao khát của
Trang 4a) Đọc nối tiếp đoạn
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Tác giả chọn những chi tiết nào để tả
cánh diều ?
+ Tác giả đã quan sát cánh diều bằng
những giác quan nào ?
GV: Cánh diều được tác giả tả một
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ
em niềm vui sướng như thế nào ?
+ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ
em những ước mơ đẹp như thế nào ?
- Huyền ảo: đẹp một cách kì lạ và bí
ẩn, nửa thực nửa hư
- Khát vọng: điều mong muốn, đòi hỏi
rất mạnh mẽ
GV: Cánh diều là ước mơ, là khao khát
của trẻ thơ Mỗi bạn nhỏ thả diều đều
đặt ước mơ của mình vào đó, những
- Tác giả quan sát cánh diều bằng tai
vọng tha thiết cầu xin “Bay đi diều ơi, bay đi ”
- Lắng nghe
Trang 5ước mơ đó sẽ chắp cánh cho bạn trong
cuộc sống
+ Nội dung đoạn 2 là gì ?
+ Bài văn nói lên điều gì ?
- GV ghi nội dung lên bảng
4 Luyện đọc diễn cảm (10’)
- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp cả bài
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài
sau: “ Tuổi ngựa”
* Ý2: Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ đẹp.
* Nội dung: Bài văn nói lên niềm vui
sướng và những khát vọng tốt đẹp màtrò chơi thả diều đem lại cho đám trẻmục đồng
- HS ghi vào vở, nhắc lại nội dung
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bìnhchọn bạn đọc hay nhất
- 2 HS đọc nối tiếp bài, cả lớp theo dõicách đọc
1 Kiến thức: Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn.
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
2 Kĩ năng: Viết đúng, trình bày đẹp bài chính tả Làm đúng, nhanh các BT.
3 Thái độ : Yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận.
* GDBVMT: ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm
đẹp của tuổi thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Bảng phụ
III CÁC HĐ DẠY-HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 1 HS đọc cho 3 HS viết bảng lớp
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi bảng (1’)
- HS viết bảng: sáng loáng, sát sao, xum xuê, xấu xí, sảng khoái, xanh xao
Trang 62 HD nghe, viết chính tả (23’)
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
+ Cánh diều đẹp như thế nào ?
+ Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm
vui sướng như thế nào ?
* HD viết từ khó:
- Y/c HS tìm từ khó, dễ lẫn và viết
- GV nxét, sửa sai cho HS
* Viết chính tả:
- GV đọc mẫu bài viết 1 lần
- GV đọc cho HS viết bài
- Đọc cho HS soát lỗi
* Bài 3: Gọi HS đọc y/c.
- Y/c HS cầm đồ chơi mình mang đến
lớp tả hoặc giới thiệu cho các bạn trong
nhóm
- Gọi HS trình bày trước lớp khuyến
khích HS vừa trình bày vừa kết hợp cử
- Viết từ khó: mềm mại, vui sướng, phát dại, trầm bổng
Trang 73 Củng cố dặn dò: 3’
- GD HS ý thức yêu thích cái đẹp của
thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm
đẹp của tuổi thơ
1 Kiến thức: Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất
nông nghiệp: Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt: lập Hà đê sứ; năm
1248 nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sônglớn cho đến cửa biển; khi có lũ lụ, tất cả mọi người đều phải tham gia đắp đê; cácvua Trần cuãng có khi tự mình trông coi việc đắp đê
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KTBC: ( 5’)
? Nhà Trần đã làm gì để xây dựng quân
đội và phát triển nông nghiệp ?
? Hãy tìm những sự việc cho thấy dưới
thời Trần quan hệ giữa vua và dân chưa
quá cách xa?
- Nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới: ( 30’)
a Giới thiệu bài
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Điều kiện nước ta và
truyền thống chống lụt của nhân dân
? Sông ngòi ở nước ta như thế nào ? Hãy
chỉ trên bản đồ và nêu tên 1 số con
Trang 8? Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và
khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp và
đời sống nhân dân ?
? Em có biết câu chuyện nào kể về việc
chống thiên tai, đặc biệt là chuyện chống
lũ lụt không ? Hãy kể tóm tắt chuyện đó
* Hoạt động 2: Nhà Trần tổ chức đắp
đê chống lụt
- Yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận nhóm
để trả lời câu hỏi: Nhà Trần đã tổ chức
đắp đê chống lụt như thế nào ?
+ Hằng năm, con trai từ 18 tuổi trở lên
pahỉ dành 1 số ngày công tham gia đắp
đê
+ Có lúc, các vua Trần cũng tự mình
trông nom việc đắp đê
* Hoạt động 3: Kết quả công cuộc đắp
đê của nhà Trần
- GV yêu cầu HS đọc SGK và hỏi : Nhà
Trần đã thu được kết quả như thế nào
trong công cuộc đắp đê ?
? Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho sản
xuất và đời sống của nhân dân ?
- Gv kết luận
* Hoạt động 4 Liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Địa
phương em có sông gì ? Nhân dân địa
phương đã cùng nhau đắp đê, bảo vệ đê
như thế nào ?
- Tổng kết ý kiến của HS, sau đó hỏi
+ Sông ngòi chằng chịt là nguồn cungcấp nước cho việc cấy trồng nhưngcũng thường xuyên gây lũ lụt làm ảnhhưởng đến mùa màng sản xuất vàcuộc sống của nhân dân
+ 1 HS kể trước lớp
- HS chia thành 6 nhóm, đọc SGK,thảo luận để tìm câu trả lời
- Hệ thống đê điều đã góp phần làmcho nông nghiệp phát triển, đời sốngnhân dân thêm no ấm, thiên tai lụt lộigiảm nhẹ
- Lắng nghe
- 1 số HS trả lời trước lớp
- Xảy ra lũ lụt là do sự phá hoại đê
Trang 9tiếp: Việc đắp đê đã trở thành truyền
thống của nhân dân ta từ ngàn đời xưa,
nhiều hệ thống sông đã có đê kiên cố,
vậy theo em tại sao vẫn có lũ lụt xảy ra
hàng năm ? Muốn hạn chế lũ lụt xảy ra
chúng ta phải làm gì
? Sông ngòi có vai trò và ảnh hưởng
như thế nào như thế nào đối với đời
sống của con người ?
3 Củng cố, dặn dò: ( 5’)
- Giới thiệu cho HS 1 số tư liệu thêm về
việc đắp đê của nhà Trần
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong
SGK, dặn HS học bài
điều, phá hoại rừng đầu nguồn, .Muốn hạn chế lũ lụt cần cùng nhaubảo vệ môi trường tự nhiên
1 Kiến thức: Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai
chữ số (chia hết, chia có dư)
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có
hai chữ số
3 Thái độ: Hs tích cực học tập.
II CÁC HĐ DẠY-HỌC
A Kiểm tra bài cũ (3’)
+ Nêu qui tắc chia 2 số có tận cùng là
- HS đặt tính và tính :
672 21
042 32
00
Trang 10- Y/c HS nêu cách thực hiện:
* Hướng dẫn tập ước lượng thương.
- Khi thực hiện các phép chia cho số có
hai chữ số, để tính toán nhanh, chúng ta
cần biết cách ước lượng thương
89 : 22 nhẩm 8 : 2 = 4, vậy 89 : 22được 4; 22 x 4 = 88; 89 – 88 = 1 Vậythương cần tìm là 4
- HS tập ước lượng
-> 75 làm tròn là 80 ; 17 làm tròn là 20nhẩm 8 : 2 = 4 Ta tìm thương là 4, tanhân và trừ ngược lại
VD: 79 : 28; 79 làm tròn 80; 28 làmtròn 30; 8 : 3 = 2; 28 x 2 = 56
Trang 11- GV cùng HS nhận xét
* Bài 2: Gọi HS đọc đề bài
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
+ Muốn tìm số chia ta làm thế nào ?
Nhiều HS nêu lại cách tìm một thừa số,
240 : 15 = 16 (bộ ) Đáp số: 16 bộ
1 Kiến thức: Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2); phân biệt được
những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3); nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4)
2 Kĩ năng: Nhận biết, tìm và sử dụng các từ ngữ thuộc chủ đề đúng, nhanh.
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn đồ chơi.
II ĐÒ DÙNG DẠY-HỌC
740 45
290 16 20
Trang 12- Tranh vẽ đồ chơi trong sgk + sưu tầm 1 số loại đồ chơi.
- Phiếu để cho HS làm bài tập
* Bài 1: Gọi HS đọc y/c.
- GV dán tranh minh hoạ các đồ chơi
- Gọi 1, 2 HS lên bảng ghi nhanh tên đồ
chơi, trò chơi ở các tranh
- GV nhận xét
* Bài 2: Gọi HS đọc y/c.
- GV y/c HS kể các đồ chơi, trò chơi
dân gian, hiện đại
- Đồ chơi: đầu sư tử, đàn gió, đèn ôngsao
- Trò chơi: múa sư tử, rước đèn
- HS đọc yêu cầu của bài
- Đồ chơi: bóng, quả cầu, kiếm, quân
cờ, súng phun nước, đu, cầu trượt, đồhàng, các viên sỏi , que chuyền, bi, viên
đá, tàu hoả, máy bay, mô tô con, ngựa,
- Trò chơi: đá bóng, đá cầu, đấu kiếm,
cờ tướng, cờ vua, bắn súng phun nước,
đu quay, cầu trượt, bày cỗ trong đêm
Trang 13- GV nêu thêm VD: Trồng nụ trồng
hoa, ném vòng vào cổ trai, tàu hoả trên
không, đua mô tô trên sàn quay, cưỡi
ngựa,
* Bài 3: Gọi HS đọc y/c.
- Y/c HS thảo luận theo cặp
+ Nói rõ các trò chơi có ích, có hại ntn?
- Đại diện nhóm trình bày và thuyết
trình
a) Nêu những trò chơi, đồ chơi đó có
ích ?
b) Những đồ chơi, trò chơi có hại ?
* Bài 4: Gọi HS đọc y/c.
- Có thể y/c HS đặt câu với mỗi từ tìm
- HS đọc y/c của bài
- HS thảo luận theo cặp
cò, chơi ô ăn quan, chơi chuyền, trồng
nụ trồng hoa, chơi bán hàng, nấu cơm
- Trò chơi cả bạn trai bạn gái đều thích:thả diều, rước đèn, chơi điện tử, xếphình, cắm trại, đu quay, bịt mắt bắt dê
- Thả diều (thú vị và khoẻ), rước đènông sao (vui), bày cỗ (vui, rèn khéotay)
b) Nếu ham chơi quá quên ăn quên ngủ
sẽ có hại cho sức khoẻ và ảnh hưởngđến học tập VD: chơi điện tử chơinhiều hại mắt, súng phun nước (làm ướtngười khác)
- HS đọc y/c của bài và suy nghĩ
M: say mê, say sưa, đam mê, mê, thíchham thích, hào hứng
- Hùng rất say mê điện tử
- Em rất thích chơi xếp hình
- Lắng nghe
HĐNGLL
-ÔN BÀI THỂ DỤC GIỮA GIỜ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS ôn lại bài thể dục giữa giờ, yêu cầu thuộc và tập đúng động
tác của bài thể dục
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện thể dục thể thao thành thạo, đúng , đẹp.
3 Thái độ: Có ý thức tham gia các hoạt động thể dục thể thao.
II ĐỒ DÙNG : Sân tập, còi
Trang 14III CÁC HOẠT ĐỘNG
1.Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra
- Giáo viên cho học sinh tập trung ở
sân tập của trường
- Kiểm tra trang bị của HS
3 Dạy bài học :
- Giới thiệu: GV nêu mục đích yêu
cầu bài học
- GV yêu cầu lớp trưởng điều lớp tập
lại bài thể dục giữa giờ
- Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả
- cả lớp tập bài thể dục giữa giờ dưới
sự điều khiển của lớp trưởng
- Từng tổ tập, tổ khác nhận xét độngtác bạn tập và đánh giá
1 Kiến thức: Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số
(chia hết, chia có dư)
dư2 Kĩ năng: Có kĩ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ
số thành thạo
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học
II ĐÒ DÙNG DẠY-HỌC: Phấn màu
III CÁC H D Y-H CĐ Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS chữa bài trong vở bài tập
- Nhận xét chữa bài
B Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi bảng (1’)
2 Nội dung (10’)
- 2 HS nêu miệng bài tập
- Nêu lại đầu bài, ghi vở
Trang 15+ Thực hiện phếp chia theo mấy bước ?
- Y/c HS nêu cách thực hiện
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm
000
- HS thực hiện và nêu các bước chia + Bước 1: Chia
+ Bước 2: Nhân+ Bước 3: Trừ
- 4 HS lên bảng làm bàia)
b)
- HS đọc đề bài
9146 72
72 127 194
144 506 504
2
Trang 16+ Muốn tìm số chia ta làm thế nào ?
Nhiều HS nêu lại cách tìm một thừa
- Nắm được cách ước lượng thương
trong các lần chia và làm bài trong
VBT
- HS đọc đề bài, tóm tắt và giải vào vở
- 1 HS lên bảng chữa bài
Bài giảiThực hiện phép chia ta có:
3500 : 12 = 291 dư 8Vậy 3500 bút đóng được 291 tá và cònthừa 8 bút
1 Kiến thức: Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ
chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
2 Kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức làm các bài tập
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: VBT, SGK
III CÁC HĐ DẠY-HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS kể chuyện trước
- GV nxét, đánh giá
- 2 HS kể chuyện
- HS lắng nghe
Trang 17B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV ghi đầu bài lên bảng
2 Tìm hiểu bài (33’)
* Tìm hiểu đề bài:
- Gọi HS đọc y/c
- Phân tích đề bài, bài văn y/c kể gì ?
- Y/c HS quan sát tranh và đọc tên
truyện
- Hãy giới thiệu câu chuyện mình kể
cho bạn nghe
* Kể trong nhóm:
- Y/c HS kể chuyện và trao đổi với bạn
về tính cách nhân vật ý nghĩa truyện
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- Khuyến khích HS hỏi lại bạn về tính
cách nhân vật, ý nghĩa truyện
- Học bài và chuẩn bị bài sau
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc y/c của bài
- Kể về đồ chơi của trẻ con, con vật gầngũi
- HS nêu
- 3 HS giới thiệu mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện và traođổi
- 5 HS thi kể
- HS hỏi về nội dung, ý nghĩa chuyện
- HS nxét bạn kể theo các tiêu chí đãnêu
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Tập đọc
-Tiết 30: TUỔI NGỰA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu
biết đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài
- Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài)
2 Kĩ năng: Đọc đúng, trôi chảy, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
3 Thái độ: Có ý thức học tốt môn học.
II ĐÒ DÙNG DẠY-HỌC: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn
cần luyện đọc
III CÁC HĐ DẠY-HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS đọc bài: “Cánh diều tuổi
Trang 18a) Đọc nối tiếp đoạn
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
+ Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào ?
+ Khổ thơ 1 nói lên điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 2
+ “Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi
+ Khổ thơ 2 kể lại chuyện gì ?
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3
+ Điều gì hấp dẫn “Ngựa con” trên
những cánh đồng hoa ?
+ Khổ thơ 3 tả cảnh gì ?
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 4
+ “Ngựa con” đã nhắn nhủ với mẹ điều
- HS ghi đầu bài vào vở
- “Ngựa con” rong chơi khắp nơi, qua
miền trung du xanh ngắt, qua nhữngcao nguyên đất đỏ, qua những rừng đạingàn đến những triền núi đá
- Ngựa con vẫn nhớ mang về cho mẹ:
“ Ngọn gió của trăm miền”
* Ý2 Kể lại chuyện “Ngựa con” rong chơi khắp nơi cùng ngọn gió.
- HS đọc bài
- Trên những cánh đồng hoa: Màu sắctrắng của loài hoa mơ, hương thơmngạt ngào của hoa huệ, gió và nắng xônxao trên cánh đồng tràn ngập hoa cúcdại
* Ý3: Cảnh đẹp của đồng hoa mà “ Ngựa con” rong chơi.
- HS đọc bài
- “ Ngựa con” nhắn nhủ với mẹ: tuổi