1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn huygiav9 tuần 20 CKTKN

11 330 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về đọc sách
Tác giả Chu Quang Tiềm
Trường học Trường THCS Lê Hồng Phong, Krông Pa, Gia Lai
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Krông Pa, Gia Lai
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 177 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận.. - Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận.. * Phép lập luận

Trang 1

Ngữ Văn 9 - 2

Ngày soạn: 25/12/2010 Ngày dạy: 27/12/2010 Tu

ần :20- Tiết: 91 V ăn bản BÀN VỀ ĐỌC SÁCH

Chu Quang Tiềm

A

.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách

- Phương pháp đọc sách cho cĩ hiệu quả

2.Kỹ năng:

- Biết cách đọc sách – hiểu một văn bản dịch (khơng sa đà vào phân tích ngơn từ)

- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận

- Rén luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận

3.Thái độ: G dục học sinh say mê đọc sách, đọc sách đúng phương pháp.

B Trọng tâm:

- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách

C Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Bài giảng, tài liệu tham khảo

2 Học sinh: Bài soạn

D Tiến trình dạy học:

1.Ổn định tổ chức kiểm tra sĩ số.

2.Kiểm tra bài cũ: Khơng

3.Bài mới: Sách là một tài liệu vơ giá đối với con người Sách cung cấp những tri thức bổ ích cho con người Chính vì thế mà việc đọc sách quan trọng.

Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung.

*GV hướng dẫn học sinh đọc:

*GV gọi học sinh đọc

- Nêu vài nét về Chu Quang Tiềm?

- Nêu xuất xứ của tác phẩm?

GV cho học sinh giải nghĩa các từ:

*GV gọi học sinh đọc văn bản

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản.

*Bài viết này nêu vấn đề gì?

* Văn bản chia làm mấy phần? Nội dung từng

phần?

* Tại sao chúng ta phải cĩ sách? Phải đọc sách?

 Sách là kho táng tri thức mà nhân loại tích lũy

được Nhồ đọc sách mà ta cĩ thể bổ sung thêm kiến

thức bị hụt hẫng, tích lũy được vốn tri thức của

nhân loại

Cĩ thể xem sách như một hành trang để bước vào

cuộc trường chinh vạn dặm trong cuộc sống

I.Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

- Chu Quang Tiềm (1897 – 1986) là nhà mỹ học

và lí luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc

2 Tác phẩm:

“ Bàn về đọc sách trích trong danh nhân Trung Quốc , bàn về niềm vui, nỗi buồn của người đọc sách

3 Đọc:

4 Phương thức biểu đạt: Nghị luận.

II Tìm hiểu chi tiết văn bản

* Vấn đề nghị luận

1.Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách.

- Sách cĩ ý nghĩa vơ cùng quan trọng trên con đường phát triển của nhân loại bởi nĩ chính là kho tàng kiến thức quý báu, là di sản tinh thần mà lồi người đúc kết được trong hàng nghìn năm + Sách đã ghi chép cơ đúc và lưu truyền mọi tri thức, mọi thành tựu mà mọi người tìm tịi, tích lũy được qua từng thời đại

+ Sách cĩ giá trị cĩ thể xem là cột mĩc trên con đường phát triển học thuật của nhân loại à Sách trở thành kho tàng quí báu của di sản tinh thần mà lồi người thu lượm, suy ngẫm suốt mấy nghìn năm nay

- Ý nghĩa của việc đọc sách đối với mỗi người + Tích lũy nâng cao vốn tri thức

+ Cĩ thể làm cuộc trường chinh vạn dặm trên con

Trang 2

Ngữ Văn 9 - 2

đường học vấn

+ Là điều kiện để tiếp thu thành tựu mới của nhân loại

à Đọc sách là một con đường quan trọng để tích lũy và năng cao vốn trí thức

4 Củng cố

5 Hướng dẫn học sinh tự học:

- Đối với bài học ở tiết học này:

+ Học bài

+ Lập lại hệ thống luận điểm trong toàn bài

+ Ôn lại những phương pháp nghị luận đã học

- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

+ Chu Quang Tiềm đã nêu ra những nguy hại nào thường gặp khi chọn sách để đọc?

+ Tác giả đã dùng những so sánh nào để cho ta thấy được việc đọc sách ngày nay không dễ? + Theo ý kiến của tác giả chúng ta cần lựa chọn sách như thế nào?

+ Chu Quang Tiềm đã bàn về phương pháp đọc sách như thế nào?

+ Em có nhận xét gì về cách lập luận của từng luận cứ trong luận điểm phương pháp đọc sách? + Bài viết có sức thuyết phục cao, điều đó được tạo nên bởi những yếu tố nào?

E.

Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:

25/12/2010

Ngày dạy: 27/12/2010

Chu Quang Tieàm

A

.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách

- Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả

2.Kỹ năng:

- Biết cách đọc sách – hiểu một văn bản dịch (không sa đà vào phân tích ngôn từ)

- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận

- Rén luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận

3.Thái độ: G dục học sinh say mê đọc sách, đọc sách đúng phương pháp.

B Trọng tâm:

- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách

C Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Bài giảng, tài liệu tham khảo

2 Học sinh: Bài soạn

D Tiến trình dạy học:

1.Ổn định tổ chức kiểm tra sĩ số.

2.Kiểm tra bài cũ:

Hãy chọn câu trả lời đúng(2đ)

Câu 1: Văn bản “Bàn về đọc sách” sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?

A Tự sự B Biểu cảm C Miêu tả D Nghị luận

Câu 2: Tác giả trong văn bản “ Bàn về đọc sách” là người nước nào?

A Việt Nam B Trung Quốc C Nhật Bản D An Độ

Tự luận (8 đ)

1 Em hãy nêu tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách?

- Ý nghĩa của sách trên con đường phát triển của nhân loại

Trang 3

Ngữ Văn 9 - 2

+ Sách đã ghi chép cô đúc và lưu truyền mọi tri thức, mọi thành tựu mà mọi người tìm tòi, tích lũy được qua từng thời đại

+ Sách có giá trị có thể xem là cột móc trên con đường phát triển học thuật của nhân loại à Sách trở thành kho tàng quí báu của di sản tinh thần mà loài người thu lượm, suy ngẫm suốt mấy nghìn năm nay

- Ý nghĩa của việc đọc sách đối với mỗi người

+ Tích lũy nâng cao vốn tri thức

+ Có thể làm cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn

+ Là điều kiện để tiếp thu thành tựu mới của nhân loại

2 Nêu ra những nguy hại nào thường gặp khi chọn sách để đọc?

+ Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu

+ Sách nhiều khiến người đọc lạc hướng, lãng phí thời gian, sức lực, lạc hướng

3 Gi ng bài m i:ảng bài mới: ới:

Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung bài học

*Đọc sách có dễ không? Tại sao chúng ta phải lựa chọn sách

khi đọc?

+Trong tình hình hiện nay sách vở ngày càng nhiều thì việc

đọc sách cũng ngày càng không dễ

Sự phát triển như vũ bão của khao học kỹ thuật đã tạo nên sự

bùng nổ thông tin Lượng sách in ra ngày càng nhiều, nếu

không có sự lựa chọn, xử lí thông tin khoa học, con người dễ

bối rối trước kho tàng tri thức khổng lồ mà nhân loại đã tích

lũy được

*Chu Quang Tiềm đã nêu ra những nguy hại nào thường

gặp khi chọn sách để đọc?

* Tác giả đã dùng những so sánh nào để cho ta thấy được

việc đọc sách ngày nay không dễ?

 So sánh tương phản:

- Sách ít, khó kiếm à Đọc kỹ

- Sách nhiều, dễ kiếm à Đọc qua loa Từ đó tác giả

so sánh việc chọn sách để đọc như việc ăn uống

“ ăn tươi nuốt sống”

- Hình ảnh so sánh: chiếm lĩnh học vấn giống như đánh trận,

cần phải đánh vào thành trì kiên cố, đánh bại mặt trận tinh

nhuệ, chiếm cứ mặt trận xung yếu Mục tiêu quá nhiều che

lấp mất vị trí kiên cố, chỉ đá bên đông, đấm bên tây hóa ra

thành lối đánh “tự têu hao lực lượng”

* Các hình ảnh so sánh ấy có tác dụng gì?

 Các hình ảnh so sánh cụ thể dễ hiểu góp phần thuyết phục

cho luận cứ nêu ra

GV cho học sinh quan sát tranh

*Cảm nhận của em về bức tranh?

 Đọc sách cốt không lầy nhiều mà làm sao khi ta đọc ta

phải nắm được nội dung cho thật chắcà đọc kĩ, nghiền

ngẫm

GV cho học sinh thảo luận nhóm (5 phút)

Nhóm 1,3,5: Theo ý kiến của tác giả chúng ta cần lựa chọn

sách như thế nào?

Nhóm 2,4,6: Chu Quang Tiềm đã bàn về phương pháp đọc

sách như thế nào?

Nhóm 3 trình bày – Nhóm 1 nhận xét – Học sinh chất

vấn – GV nhận xét – Ghi bảng

2 Những khó khăn, nguy hại dễ gặp của việc đọc sách trong tình hình hiện nay.

- Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu

- Sách nhiều khiến người đọc lạc hướng, lãng phí thời gian, sức lực

3 Phương pháp đọc sách

Trang 4

Ngữ Văn 9 - 2

 Trong khi đọc tài liệu chuyên sâu không xem thường việc

đọc sách thường thức, loại sách ở lĩnh vực gần gũi, kế cận

với chuyên môn của mình Tác giả bài viết đã khẳng định

thật đúng “ trên đời không có học vấn nào là cô lập, tách rời

các học vấn khác” Vì thế ‘không biết rộng thì không thể

không chuyên, không thông thái thì không thể không nắm

gọn” Ý kiến này chứng tỏ kinh nghiệm từng trải của một

học giả lớn

GV giới thiệu các loại sách chuyên môn và thường thức

cho học sinh à Kiến thức không hề có sự cô lập Vì thế

việc kết hợp đọc các loại sách chuyên môn và sách thường

thức sẽ giúp ta đánh giá nhìn nhận vấn đề khái quát và chính

xác

Nhóm 2 trình bày – Nhóm 4 nhận xét – Học sinh chất

vấn – GV nhận xét – Ghi bảng

 Thậm chí đọc sách là một công việc rèn luyện, một cuộc

chuẩn bị âm thầm và gian khổ đối với những người nuôi chí

lập nghiệp Đọc sách còn rèn luyện tính cách, chuyện học

làm người

* Em có nhận xét gì về cách lập luận của từng luận cứ trong

luận điểm phương pháp đọc sách?

 Sử dụng các hình ảnh so sánh thành ngữ ( cưỡi ngựa qua

chợ, trọc phú khoe của, chuột chui vào rừng sâu.,…) về đọc

sách, rất cụ thể, sinh động

- Sử dụng các số liệu để hạn định cách chọn sách tạo nên tình

khuyên răn thiết thực

Hoạt động 3:Tổng kết:

*Bài viết có sức thuyết phục cao, điều đó được tạo nên bởi

những yếu tố nào?

* Sau khi học xong văn bản, em nhận được những lời

khuyên bổ ích nào?

Hoạt động 4: Luyện tập - Phát biểu điều mà em thấm thía

nhất khi học bài

- Cần lựa chọn sách khi đọc

+ Đọc sách không cốt lấy nhiều, điều quan trọng là phải chọn cho tinh, đọc cho kỹ

+ Sách đọc nên chia làm mấy loại, sách đọc có kiến thức phổ thông và trau dồi học vấn chuyên môn à Đọc sâu + Đọc cần chú ý đến sách phổ thông thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có sự

bổ sung cho nhau à Đọc rộng

- Phương pháp đọc sách đọc sách đúng đắn:

+ Không nên đọc lướt mà đọc kĩ, vừa đọc vừa suy ngẫm

+ Không nên đọc theo hứng thú cá nhân

mà đọc có kế hoạch, có hệ thống

III Tổng kết: (Ghi nhớSGK)

1 Nghệ thuật:

- Bố cục chặt chẽ, hợp lí

- Dẫn dắt tự nhiên, sát đáng bằng giọng chuyện trò, tâm tình của một học giả có

uy tín đã làm tăng tính thuyết phục của văn bản

- Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh với những cách ví von cụ thể và thú vị…

2 Nội dung:

Ý nghĩa văn bản, tầm quan trọng ý nghĩa của việc đọc sách và cách lựa chọn sách, cách đọc sách sao cho hiệu quả

IV Luyện tập:

Bàn về

đọc sách

Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách Các khó khăn, nguy hại

dể gặp của việc đọc sách.

Bàn về phương pháp đọc

sách

Trang 5

Ngữ Văn 9 - 2

“ Bàn về đọc sách”

Học sinh trình bày theo cảm nhận của mình

4 Củng cố Ghi nhớ SGK

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Đối với bài học ở tiết học này:

+ Học bài

+ Lập lại hệ thống luận điểm trong toàn bài

+ Ôn lại những phương pháp nghị luận đã học

- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

Soạn bài “ Khởi ngữ”

E.Rút kinh nghiệm:

********************************************************

Ngày soạn: 26/12/2010 Ngày dạy: 28/12/2010 Tieát: 93 Ti ếng việt KHỞI NGỮ A Mục tiêu: 1 Kiến thức: - Đặc điểm của khởi ngữ - Công dụng của khởi ngữ 2 Kỹ năng: - Nhận diện khởi ngữ ở trong câu - Câu có khởi ngữ 3.Thái độ: GD học sinh giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt B.Trọng tâm: - Đặc điểm của khởi ngữ Công dụng của khởi ngữ C Chuẩn bị: 1 Giáo viên : bài giảng, tài liệu tham khảo 2 Học sinh: bài soạn D Tiến trình dạy học: 1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: Không 3 Giảng bài mới: Hoạt động của Giáo viên- Học sinh Nội dung bài học Hoạt động 1: đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu Gọi học sinh đọc VD ở SGK? - GV sử dụng Giấy Ao ghi VD ở SGK treo cho học sinh thấy 5 Xác định chủ ngữ trong các câu trên? Còn anh, anh/ không ghìm nổi xúc động. CN VN

Giàu, tôi/ đã giàu rồi.

I Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu.

a anh à nêu đối tượng được nói đến trong câu

b giàu à nêu đề tài được nói đến trong câu

c các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ à liên quan đến đề tài được nói đến trong câu

- Có thể thêm các từ: về, còn, đối với,…

à Khởi ngữ

Trang 6

Ngữ Văn 9 - 2

CN VN

Về các thể văn… nghệ, chúng ta/ có thể tin ở tiếng

ta…

CN VN

5 Các từ in đậm có quan hệ như thế nào với câu

chứa chúng ( với chủ ngữ – vị ngữ)?

a/ Anh đứng ngoài nồng cốt CN-VN của câu, nêu

đối tượng được nói đến trong câu

b/ Giàu đứng ngoài nồng cốt CN-VN của câu, nêu

đề tài được nói đến trong câu

c/ các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ đứng ngoài

nồng cốt CN-VN của câu, liên quan đến đề tài được

nói đến trong câu

5 Trước các từ in đậm nói trên ta có thể thêm

những quan hệ từ nào?

- Về, còn, đối với,…

5 Từ những ví dụ trên, chúng ta thấy các từ in đậm

đều có đặc trưng gì?

- Không phải là chủ ngữ

- Nêu lên đề tài của câu

- Đứng trước chủ ngữ và vị ngữ

- Có thể thêm các từ Về, còn, đối với, là, làm,…

trước những từ in đậm

ð Những từ in đậm là khởi ngữ ( đề ngữ)

5 Em hiểu thế nào là khởi ngữ?

5 Gọi học sinh đọc ghi nhớ?

GV cho học sinh trả lời câu hỏi trắc nghiệm

* Câu nào sau đây không có khởi ngữ?

a Tôi thì tôi xin chịu

b Miệng ông, ông nói, đình làng, ông ngồi

c Nam , Bắc hai miền ta có nhau

d Cá này rán thì ngon (X)

Hoạt động 2: Luyện tập.

5 Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1?

5 Gọi học sinh chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn?” tìm

khởi ngữ trong bài tập 1 đội nào tìm xong trước và

đúng hoàn toàn là đội thắng cuộc

5 Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 2:

Gọi học sinh lên bảng làm

*Ghi nhớ (SGK)

II Luyện tập.

Bài tập 1: Tìm khởi ngữ

a điều này , b đối với chúng mình, c một mình

d làm khí tượng, g đối với cháu…

Bài tập 2:

a Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm

b Hiểu thì tôi hiểu rồi nhưng giải thì tôi chưa giải được

4 Củng cố *Ghi nhớ (SGK)

ê Câu 1: Chỉ ra đề ngữ trong câu sau:

a Còn chị, chị công tác ở đây à? ( còn chị)

b Còn chú nó thì mặc chú nó đấy ( Còn chú nó)

ê Câu 2: Chuyển các câu sau sang câu có khởi ngữ:

a Bạn ấy rất mê bóng đá

à Bóng đá, bạn ấy rất mê

b Tôi không có gì để nói về việc đó

à Về việc đó tôi không có gì để nói

ê Câu 3:Biến đề ngữ (in đậm)thành bộ phận bên trong câu

a Ông giáo ấy, thuốc không hút, rượu không uống.

b Tôi cứ nhà tôi tôi ở, việc tôi tôi làm, cơm gạo của tôi tôi ăn.

c Nhà, bà ấy có hàng dãy ở khắp các phố Ruộng, bà ấy có hàng trăm mẫu ở nhà quê.

Trang 7

Ngữ Văn 9 - 2

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.

- Đối với bài học ở tiết học này:

+ Học thuộc lòng ghi nhớ

+ Xem lại các bài tập

+ Tìm các câu có thành phần khởi ngữ trong một văn bản đã học

- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

Soạn bài “Phép phân tích và tổng hợp” Trả lời các câu hỏi SGK vào vở soạn.

E Rút kinh ngiệm:

*******************************************************

Ngày soạn: 28/12/2010 Ngày dạy: 29/12/2010

Tieát: 94.T ập làm văn PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP.

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp

- Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp

- Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận

1 Kỹ năng:

- Nhận diện được phép phân tích và tổng hợp

- Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc – hiểu văn bản nghị luận

2 Thái độ: GD học sinh giữ ăn mặc giản dị, lịch sự, phù hợp với lứa tuổi.

B Trọng tâm:

- Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp

- Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp

- Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận

C Chuẩn bị:

1 Giáo viên: bài giảng, tài liệu tham khảo

2 Học sinh: bài soạn

D Tiến trình dạy học:

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: kiểm tra sĩ số.

2.Kiểm tra bài cũ: Không.

3 Gi ng bài m i:ảng bài mới: ới:

Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: Tìm hiểu phép lập luận phân tích và

tổng hợp

5 Gọi học sinh đọc văn bản “ Trang phục”

5 Nêu bố cục của bài viết?

* MB: Từ đầu…mọi người: Giới thiệu vấn đề

( bằng cách nêu vấn đề tình huống)

*TB: Tiếp theo…chí lí thay: đưa ra luận cứ, luận

chứng chứng minh cho luận điểm

*KB: Còn lại: Khẳng định trang phục thế nào là

đẹp

5 Bài văn đã nêu lên hiện tượng gì về trang phục?

5Để làm sáng tỏ vấn đề trên tác giả đã đưa ra

những luận điểm nào?

5 Đê xác lập 2 luận điểm trên,tác giả dùng phép

I Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp.

Văn bản “ Trang phục”

- Hiện tượng ăn mặc không đồng bộ à Nêu vấn đề: Ăn mặc phải chỉnh tề, đồng bộ

Hai luận điểm:

+Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh, tức là

Trang 8

Ngữ Văn 9 - 2

lập luận nào?

* Tác giả dùng phép lập luận phân tích cụ thể

5 Trong những hiện tượng ấy tác giả đã làm gì để

làm sáng tỏ luận điểm của mình? Em hãy chỉ ra

luận điểm ấy?

5 Vậy phân tích là gì?

* Phép lập luận phân tích là phép lập luận trình bày

từng bộ phận, từng phương diện của một vấn đề

nhằm chỉ ra nội dung của sự vật, hiện tượng

GV cho học sinh thảo luận nhóm (5 phút)

5 Sau khi đã nêu một số biểu hiện về trang phục và

những quy tắc ngầm, bài viết làm gì? Bài viết mở

rộng sang vấn đề ăn mặc đẹp như thế nào?

Các nhóm trình bày – học sinh ý kiến chất

vấn – GV nhận xét – Ghi bảng

* Bài viết làm nhiệm vụ tổng hợp lại vấn đề

Tác giả dùng phép lập luận tổng hợp bằng một kết

luận ở cuối văn bản: "Thế mới biết….là trang phục

đẹp"

5 Phép lập luận này thường đặt ở vị trí nào trong

bài văn?

* Thường đặt ở vị trí cuối đoạn hay cuối bài trong

bài văn

5 Tổng hợp là gì?

* Phép lập luận tổng hợp là phép lập luận rút ra cái

chung từ những điều đã phân tích ( đem các bộ

phận, các đặc điểm của một sự vật đã được phân

tích riêng mà liên hệ lại với nhau để nêu ra nhận

định chung của sự vật ấy)

5 Hai phép lập luận này có mối quan hệ như thế

nào trong văn bản nghị luận ?

* Không Mối quan hệ qua lại giữa hai phép lập

luận : Tuy đối lập nhau nhưng không tách rời nhau

Phân tích rồi tổng hợp thì mới có ý nghĩa, mặt

khác, phải dựa trên cơ sở phân tích thì mới có thể

tổng hợp được

Hoạt động 2: Luyện tập.

5 Gọi học sinh đọc đoạn văn

5 Tác giả phân tích luận điểm như thế nào?

5 Luận điểm là gì?

5 Có mấy cách phân tích thể hiện trong đoạn văn?

› Có hai cách

Tính chất bắc cầu: mối quan hệ qua lại giữa ba yếu

tố

Sách

Nhân loại

Học vấn

Phân tích đối chiếu: Nếu không đọc, nếu xóa bỏ à

Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đọc sách với

việc nâng cao học vấn

5 Tác giả đã phân tích những lí do chọn sách mà

đọc như thế nào?

Tác giả đưa ra những nguyên do nguy hại thường

tuân thủ những quy tắc ngầm mang tính văn hóa

xã hội

+ Trang phục phù hợp với đạo đức là giản dị và hài hòa với môi trường sống xung quanh

1 Luận điểm 1: Ăn cho mình,mặc cho người

-Cô gái một mình trong hang sâu…

chắc không đỏ chót móng chân,móng tay

-Anh thanh niên đi tát nước…chắc không sơ mi phẳng tắp

-Đi đám cưới…chân lấm tay bùn

-Đi dự đám tang không được ăn mặc quần áo lòe loẹt,nói cười oang oang

2 Luận điểm 2 : Y phục xứng kì đức

-Dù mặc đẹp đến đâu…làm mình tự xấu đi mà thôi

-Xưa nay cái đẹp bao giờ cũng đi với cái giản dị,nhất là phù hợp với môi trường

à Tách ra từng trường hợp để cho thấy quy luật ngầm của văn hóa chi phối cách ăn mặc

ð Phân tích

- Trang phục phải phù hợp với văn hóa, đạo đức, mội trường à đẹp ð Tổng hợp

* Ghi nhớ.( SGK)

II Luyện tập.

Bài tập 1:

Cách phân tích các luận điểm của tác giả:

- Luận điểm: Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách rốt cuộc là con đường của học vấn

- Phân tích:

+ Học vấn là của nhân loại

+ Học vấn của nhân loại do sách vở ghi chép mà truyền lại

+ Sách là kho tàng quý báu của di sản tinh thần nhân loại

+ Nếu xóa bỏ thành tựu nhân loại… thì giật lùi làm kẻ lạc hậu

Bài tập 2:

- Tác giả đưa ra hai nguyện do thường gặp trong

Trang 9

Ngữ Văn 9 - 2

gặp trong tìh hình hiện nay khi đọc sách là gì?

5 Tác giả đã đưa ra những ý kiến cần chọn lựa

sách như thế nào?

tình hình hiện nay:

+ Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu,

dễ xa vào lối “ ăn tươi nuốt sống” chứ không kịp tiêu hóa, không biết nghiền ngẫm

+ Sách nhiều dễ khiến người đọc khó chọn lựa, lãng phí thời gian và sức lực với những cuốn sách không thật có ích

- Cần chọn sách:

+ Không tham đọc nhiều, đọc lung tung…mình + Đọc kỹ các cuốn sách…của mình

+ Các loại sách đều có…của mình

4 Củng cố:* Ghi nhớ.( SGK)

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.

- Đối với bài học ở tiết học này:

+ Học thuộc lòng ghi nhớ

+ Xem lại các bài tập

- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

Soạn bài “Luyện tập phân tích và tổng hợp” Trả lời các câu hỏi SGK vào vở soạn.

E Rút kinh ngiệm:

*********************************************************

Ngày soạn: 29/12/2010 Ngày dạy: 30/12/2010 Tieát: 95.T ập làm văn LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp

2 Kỹ năng:

- Nhận diện được rõ hơn văn bản có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp

- Sử dụng phép phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận

3 Thái độ: GD học sinh học nghiêm túc không học tủ, học qua loa đối phó.

B.Trọng tâm:

Mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp

C.Chuẩn bị:

1 Giáo viên: bài giảng, tài liệu tham khảo

2 Học sinh: bài soạn

D.Tiến trình dạy học

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: kiểm tra sĩ số.

2.Kiểm tra bài cũ:

Dòng nào nói đúng nội dung cơ bản của phép lập luận phân tích?( 3đ)

a Dùng lí lẽ để làm sáng tỏ vấn đề nhằm thuyết phục người đọc

b Giới thiệu đặc điểm nội dung và hình thức của sự vật, hiện tượng

c Trình bày từng bộ phận, phương diện của một số vấn đềnhằm chỉ ra nội dung bên trong của sự vật, hiện tượng (X)

d Dùng dẫn chứng để khẳng định vấn đề là đúng đắn

Phân tích là gì? Tổng hợp là gì? Vai trò của phép phân tích và tổng hợp trong lập luận?(6đ)

- Phép lập luận phân tích là phép lập luận trình bày từng bộ phận, từng phương diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật, hiện tượng.(2đ)

Trang 10

Ngữ Văn 9 - 2

- Phép lập luận tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích ( đem các bộ phận, các đặc điểm của một sự vật đã được phân tích riêng mà liên hệ lại với nhau để nêu ra nhận định chung của sự vật ấy).(2đ)

- Mối quan hệ qua lại giữa hai phép lập luận : Tuy đối lập nhau nhưng không tách rời nhau Phân tích rồi tổng hợp thì mới có ý nghĩa, mặt khác, phải dựa trên cơ sở phân tích thì mới có thể tổng hợp được.(2đ)

Trong bài tập 1 SGK trang 11, tác giả sử dụng phép lập luận nào?

3 Gi ng bài m i:ảng bài mới: ới:

Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: Củng cố kiến thức

5 Nêu sự khác nhau của hai phép lập luận phân

tích và tổng hợp?

- Phép lập luận phân tích là phép lập luận trình

bày từng bộ phận, từng phương diện của một vấn

đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật, hiện tượng

- Phép lập luận tổng hợp là phép lập luận rút ra cái

chung từ những điều đã phân tích ( đem các bộ

phận, các đặc điểm của một sự vật đã được phân

tích riêng mà liên hệ lại với nhau để nêu ra nhận

định chung của sự vật ấy)

5 Công dụng của hai phép lập luận phân tích và

tổng trong các văn bản nghị luận?

- Tuy đối lập nhau nhưng không tách rời nhau

Phân tích rồi tổng hợp thì mới có ý nghĩa, mặt

khác, phải dựa trên cơ sở phân tích thì mới có thể

tổng hợp được

Hoạt động 2 : luyện tập:

5 Gọi học sinh lần lượt đọc đoạn trích a, b?

5 Trong đoạn trích a tác giả vận dụng phép lập

luận nào?

- Phép phân tích

5 Tác giả phân tích như thế nào?

Mở đầu: Ý khái quát: “ Thơ hay … cả bài thơ”

Tiếp theo: là sự phân tích tinh tế làm sáng tỏ cái

hay, cái đẹp của bài “ Thu điếu”

- Cái hay ởcác điệu xanh( xanh ao, xanh bờ, …)

- Ở những cử động ( sóng gợn tí, là đưa vèo)

- Ở các vần thơ

- Ở các chữ không non ép

* Đoạn a phân tích từ cái chung đến cái riêng 5

Vậy viết theo lồi diễn đạt nào?

* Diễn dịch

5 Đoạn b tác giả vận dụng phương pháp phân tích

nào?

* Phân tích kết hợp với tổng hợp

5 Tác giả đã vận dụng các phương pháp ấy như thế

nào?

* Phân tích bốn nguyên nhân khách quan của sự

thành đạt: gặp thời, điều kiện, hoàn cảnh, tài năng

Tổng hợp về nguyên nhân chủ quan: sự phấn đấu

kiên trì của cá nhân – thành đạt là làm cái gì có ích

cho mọi người, cho xã hội, được xã hội thừa nhận

5 Thử bỏ đi ý tổng hợp trong đoạn văn b thì đoạn

I Củng cố kiến thức :

II Luyện tập:

Bài tập 1:

Đoạn a:

-Luận điểm:"Thơ hay cả hồn lẫn xác…

-Trình tự phân tích:

Thứ nhất:Cái hay thể hiện ở các làn điệu xanh Thứ hai:Cái hay thể hiện ở các cử động…

Thứ ba:Cái hay thể hiện ở các vần thơ

à Phép lập luận phân tích

Đoạn b:

-Luận điểm"Mấu chốt của thành đạt là ở đâu"

- Phân tích bốn nguyên nhân khách quan của sự thành đạt: gặp thời, điều kiện, hoàn cảnh, tài năng

- Tổng hợp về nguyên nhân chủ quan: sự phấn đấu kiên trì của cá nhân – thành đạt là làm cái gì

có ích cho mọi người, cho xã hội, được xã hội thừa nhận

à Phép lập luận phân tích và tổng hợp

Ngày đăng: 23/11/2013, 07:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w