- GV chia nhóm 4-5HS, yêu cầu HS kể câu chuyện của m mình trong nhóm; cùng trao đổi về ý nghĩa và việc làm của nhân vật trong câu chuyện; nêu bài học mà em học tập được hay suy nghĩ của[r]
Trang 12 Kiểm tra bài cũ (4-5’): Bài Hỗn số
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập: Tính
- Y/c HS dưới lớp: Nêu cách cộng (trừ,
nhân, chia phân số) ?
a Giới thiệu bài (1’)
- GV: Trong tiết học toán này chúng ta cùng làm các bài tập luyện tập về hỗn số
b.Luyện tập
Bài 1(5-6’)
+ Bài yêu cầu gì?
- Y/c HS làm bài tập, 2 HS lên bảng
chữa bài và nêu cách chuyển đổi hỗn
Trang 27 …
6 2 7+ Muốn điền dấu đúng em làm ntn ?
- Yêu cầu HS suy nghĩ, tìm cách so
sánh 2 hỗn số trên
- Gọi HS trình bày cách làm
- GVNX
- Yêu cầu HS làm bài tập
- Y/c HS báo cáo kết quả và giải
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ BT có mấy yêu cầu ?
- Y/c HS nhắc lại cách chuyển hỗn số
9 3
2 4 2 4 2 9 9
a b c d
+ Nêu cách chuyển hỗn số thành phân số?
+ Muốn thực hiện phép tính giữa các hỗn số ta làm ntn ?
- Dặn dò: VN chuẩn bị bài Luyện tập chung
- HD học ở nhà: hoàn thành bài trong VBT
Trang 3- Nhận xét giờ học.
TẬP ĐỌC Tiết 5: LÒNG DÂN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Đọc đúng: chõng tre, nầy là, trói nó lại, lịnh, nói lẹ, quẹo,
- Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng các từ ngữ, các dấu câu, các cụm từ Nhấn giọng ởnhững từ ngữ thể hiện tình huống gay cần của câu chuyện
- Đọc đúng một văn bản kịch: đọc ngắt giọng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm trong bà
- Đọc diễn cảm: Giọng đọc thay đổi linh hoạt, phù hợp tính cách của từng nhân vật vàtình huống căng thẳng, đầy kịch tính của vở kịch Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theocách phân vai
- Đọc - hiểu:
+ Các từ ngữ: cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, láng,
+ Hiểu nội dung: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc,cứu cán bộ cách mạng
2 Kỹ năng
- Đọc đúng, đọc hay, đọc diễn cảm
3 Thái độ: GDHS
- Yêu mến cảm phục sự mưu trí dũng cảm của dì Năm.
* GDQPAN: Nêu lên sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổquốc Việt Nam
II CHUẨN BỊ
- Tranh minh hoạ, bảng phụ ghi nội dung luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4-5’): Bài Sắc màu em yêu
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc thuộc
lòng bài Sắc màu em yêu và TLCH:
+ HS1 (4 khổ thơ đầu): Em thích
hình ảnh nào trong 4 khổ thơ đầu ?
Vì sao
+ HS2 (4 khổ thơ cuối): Tại sao bạn
nhỏ lại nói:Em yêu tất cả sắc màu
Việt Nam?
- GV nhận xét
+ HS1: Em thích hình ảnh lá cờ Tổ quốc,khăn quàng đội viên vì hai hình ảnh đều cómàu đỏ này gợi cho chúng ta phải luôn ghinhớ công ơn, sự hi sinh của cha ông ta đểgiành được độc lập, tự do cho dân tộc.+ HS2: Vì mỗi màu sắc đều gắn liền vớinhững cảnh vật, sự vật, con người gần gũi,thân quen với bạn nhỏ
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
+ Các em đã học vở kịch nào ở lớp 4? (Ở Vương quốc Tương Lai)
Trang 4+ Em hãy quan sát tranh và mô tả những gì em nhìn thấy trong tranh?
- GV: Trong tiết học hôm nay các em sẽ học phần đầu của vở kịch Lòng dân Đây là
vở kịch đã được Giải thưởng văn nghệ trong thời kì kháng chiến chống TD Pháp Tácgiả của vở kịch là Nguyễn Văn Xe cũng đã hi sinh trong kháng chiến Chúng ta cùnghọc bài để thấy được lòng dân đối với cách mạng ntn?
b HD tìm hiểu bài và luyện đọc
b.1 Hướng dẫn luyện đọc (10-11’)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV phân biệt tên nhân vật và chú
- Y/c HS đọc thầm toàn bài
+ Câu chuyện xảy ra ở đâu, vào thời
+ Qua hành động đó em thấy dì Năm là
người như thế nào ?
+ Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em
thích nhất ? Vì sao?
- Đoạn 1: Anh chị kia ! … Thằng nầy
là con
- Đoạn 2: Chồng chị à ? … Rục rịchtao bắn
- Đoạn 3: Trời ơi ! đùm bọc lấy nhau
+ Phát âm:chõng tre, nầy là, trói nó lại, lịnh, nói lẹ, quẹo
Cai: - Để coi (Quay sang lính)//Trói
nó lại cho tao// (chỉ dì Năm) Cứ trói
đi Tao ra lịnh mà// (lính trói dì Năm lại).
+ lâu mau: lâu chưa+ lịnh: lệnh
+ tui: tôi
1 Chú cán bộ gặp nguy hiểm
+ Câu chuyện xảy ra ở một ngôi nhànông thôn Nam Bộ trong thời kì khángchiến
+ Chú bị địch rượt bắt Chú chạy vônhà của dì Năm
2 Sự dũng cảm nhanh trí của dì Năm
+ Dì vội đưa cho chú một chiếc áokhoác để thay, rồi bảo chú ngồi xuốngchõng ăn cơm, vờ làm như chú làchồng gì để bọn địch không nhận ra
+ Dì Năm rất nhanh trí, dũng cảm lừađịch
+ VD: Dì Năm bình tĩnh nhận chú cán
bộ là chồng, khi tên cai xẵng giọng hỏi:
Trang 5- Ghi bảng: đưa áo thay – vờ làm
chồng
* Chi tiết nào của vở kịch đã đẩy mâu
thuẫn lên đỉnh điểm?
- GV: Đây là chi tiết hấp dẫn nhất vì
đẩy mâu thuẫn kịch lên đỉnh điểm –
thắt nút
- GV chốt qua nội dung qua tranh
+ Qua vở kịch em thấy được điều gì?
- GV: Vở kịch Lòng dân nói lên tấm
lòng của người dân Nam Bộ đối với
cách mạnh Nhân vật dì Năm đại diện
cho bà con Nam Bộ: rất dũng cảm mưu
trí đối phó với giặc, bảo vệ cán bộ cách
mạng Chi tiết kết thúc phần một của
vở kịch hấp dẫn và chúng ta không biết
được bọn cai, lính sẽ xử lý thế nào
Cuối phần một, mâu thuẫn lên đến đỉnh
điểm Chúng ta sẽ biết khi học phần
tiếp theo
c Luyện đọc diễn cảm (10’)
- Y/c HS đọc nối tiếp bài một lượt.
+ Bài đọc với giọng như thế nào?
- HD đọc diễn cảm đoạn: “Để coi…
Ý chính: Ca ngợi dì Năm dũng cảm,
mưu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.
- Cai và lính: Giọng hống hách xấcxược
- Dì Năm và chú cán bộ: Đoạn đầugiọng tự nhiên, đoạn sau giọng dì Năm
nỉ non rất khéo, giả vờ than vãn
- HS đọc phân vai theo thứ tự:
+ Qua bài em thấy dì Năm là người như thế nào?
- GV: đó chính là tấm lòng của người dân đối với đất nước, với Đảng, Bác Hồ, bảo vệcán bộ…chiến thắng kẻ thù
- Dặn dò: VN chuẩn bị bài Lòng dân (tiếp theo)
- HD học ở nhà: Đọc và TLCH bài Lòng dân (tiếp theo)
- Nhận xét giờ học
Trang 6- Cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước
tổ chức đã mở đầu cho phong trào Cần Vương (1885 - 1896)
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng đánh giá sự kiện lịch sử
- Rèn luyện kỹ năng xác định vị trí trên bản đồ
- Kỹ năng phân tích, nhận xét và giải thích
3 Thái độ: GDHS
- Trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc
- Tự hào về tinh thần yêu nước của cha ông ta trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
- Biết ơn ghi nhớ công ơn của Tôn Thất Thuyết
II CHUẨN BỊ
- GV: Bản đồ, sưu tầm tranh ảnh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4-5’): Bài Nguyễn Trường Tộ mong muốn canh tân đất nước
+ Nêu những đề nghị canh tân đất
nước của Nguyễn Trường Tộ ?
+ Nêu suy nghĩ của em về Nguyễn
Trường Tộ?
- Giáo viên nhận xét
+ Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bánvới nhiều nước, thuê chuyên gia nướcngoài, mở trường dạy đóng tàu , đúc súng,
sử dụng máy móc…
+ Nguyễn Trường Tộ có lòng yêu nước, muốn canh tân để đất nước phát triể+ Khâm phục tinh thần yêu nước củaNguyễn Trường Tộ
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
- GV:Trong phần lịch sử lớp 4 các em đã được biết về một kinh thành Huế uynghiêm, tráng lệ ven dòng Hương Giang Trong bài học hôm nay chúng ta cùng trở vềvới sự việc bi tráng diễn ra đêm 5 – 7 – 1885 tại kinh thành Huế
b Hoạt động 1 (7’)
1 Bối cảnh lịch sử nước ta
- GV giới thiệu bối cảnh lịch sử nước ta: sau khi triều Nguyễn kí với Pháp hiệp ướcPa-tơ-nốt (1884), công nhận quyền đô hộ của thực dân Pháp trên toàn đất nứơc ta.Tuy triều đình đầu hàng nhưng nhân dân ta không chịu khuất phục Trong quan lại, tríthức nhà Nguyễn đã phân hoá thành hai phái: phái chủ chiến và phái chủ hoà
Trang 7- Tổ chức thảo luận nhóm 4 trả lời
các câu hỏi sau:
+ Phân biệt điểm khác nhau về chủ
trương của phái chủ chiến và phái
chủ hòa trong triều đình nhà
Nguyễn?
+ Tôn Thất Thuyết đã làm gì để
chuẩn bị chống Pháp?
- Giáo viên chốt lại: Tôn Thất
Thuyết lập căn cứ ở miền rừng núi,
tổ chức các đội nghĩa quân ngày
đêm luyện tập, sẵn sàng đánh Pháp
c Hoạt động 2 (15’)
- Giáo viên tường thuật lại cuộc
phản công ở kinh thành Huế kết hợp
chỉ trên lược đồ kinh thành Huế
+ Cuộc phản công ở kinh thành Huế
diễn ra khi nào?
+ Do ai chỉ huy?
+ Cuộc phản công diễn ra như thế
nào?
+ Vì sao cuộc phản công bị thất bại?
- Giáo viên chốt: Tôn Thất Thuyết,
vua Hàm Nghi và một số quan lại
trong triều muốn chống Pháp nên
cuộc phản công ở kinh thành Huế đã
diễn ra với tinh thần chiến đấu rất
Việc làm đó có ý nghĩa ntn với
phong trào chông Pháp cuả nhân dân
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
+ Phái chủ hòa chủ trương hòa với Pháp; phái chủ chiến chủ trương chốngPháp
+ Tôn Thất Thuyết cho lập căn cứ kháng chiến
2 Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh thành Huế.
- Học sinh quan sát lược đồ kinh thànhHuế và trình bày lại cuộc phản công theotrí nhớ của học sinh
+ Đêm ngày 5/7/1885
+ Tôn Thất Thuyết + Diễn biến (SGK – 8): Đêm mồng 5-7-
1885, cuộc phản công ở kinh thành Huếbắt đầu bằng tiếng nổ rầm trời của súngthần công, quân ta do Tôn Thất Thuyết chỉhuy tấn công thẳng vào đồn Mang Cá vàtoà Khâm Sứ Pháp Bị bất ngờ quân Phápbối rối, nhưng nhờ có ưu thế về vũ khí,đến gần sáng thì đánh trả lại Quân tachiến đấu oanh liệt, dũng cảm
+ Vì trang bị vũ khí của ta quá lạc hậu
3 Tôn Thất Thuyết và phong trào Cần Vương (1885 - 1896)
+ … quyết định đưa vua hàm Nghi vàđoàn tùy tùng lên vùng rừng núi QuảngTrị để tiếp tục kháng chiến
Tại đây, ông lấy danh nghĩa vua Hàm
Trang 8ta ?
+ Em hãy nêu tên các cuộc khởi
nghĩa tiêu biểu hưởng ứng chiếu Cần
+ Em có suy nghĩ về hành động của Tôn Thất Thuyết ?
- Dặn dò: VN chuẩn bị bài Xã hội VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
- HD học ở nhà: Ôn bài và TLCH
- Nhận xét giờ học
Chính tả (Nghe - viết) TIẾT 3: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
- Kính yêu Bác Hồ, thực hiện nghiêm túc lời dặn của Bác
- Yêu thích môn học, thói quen luyện viết
II CHUẨN BỊ
- Bảng phụ kẻ mô hình cấu tạo vần
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Yêu cầu HS chép vần của các tiếng có
trong câu thơ vào mô hình cấu tạo vần
- Gọi HSNX bài làm của bạn trên bảng
+ Phần vần của các tiếng gồm có những
bộ phận nào?
- GVNX câu trả lời của HS
- 1HS làm bài trên bảng phụ, HS dướilớplàm vào nháp
- Phần vần của tiếng gồm: âm đệm, âm chính, âm cuối
3 Bài mới
Trang 9a Giới thiệu bài (1’)- GV: Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nhớ và viết lại một đoạn
trong bài Thư gửi các học sinh và luyện tập về cấu tạo của vần, quy tắc viết dấu
thanh
b HD viết chính tả
b.1 Tìm hiểu nội dung đoạn viết (3’)
- Gọi 3-5 HS đọc thuộc lòng đoạn viết
+ Câu nói đó của Bác Hồ thể hiện điều
gì?
b.2 HD viết từ khó (3’)
- Yêu cầu HS nêu từ khó dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- Nhận xét bài và chốt lại kết quả đúng
* Âm nào thường đứng ở vị trí âm đệm?
Các âm đó thường có trong những vần
nào?
- GV chốt lại lời giải đúng
Bài 2 (4’)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
+ Dựa vào mô hình cấu tạo vần, khi viết
một tiếng dấu thanh được đặt ở đâu?
- GVKL: Dấu thanh luôn được đặt ở âm
chính: dấu nặng đặt bên dưới âm chính,
các dấu khác đặt phía trên âm chính
+ Câu nói đó của Bác thể hiện niềm tin của Người đối với các cháu thiếu nhi - chủ nhân của đất nước
- 80 năm giời, nô lệ, kiến thiết, cường quốc, vinh quang,
- HS nhớ viết lại đoạn văn
- 7-10HS nộp bài cho GV chấm
1 Chép vần của từng tiếng …
- 1 HS lên bảng làm dưới lớp làm VBT
- Âm o, âm u: vần oa, oanh, uyên, uyêt,
2 Dựa vào mô hình cấu tạo vần, hãy
cho biết khi viết một tiếng, dấu thanh cần được đặt ở đâu
+ Dấu thanh đặt ở âm chính
4 Củng cố, dặn dò (2’)
+ Nêu cấu tạo của vần và cách viết dấu thanh trong một tiếng?
- Dặn dò: VN chuẩn bị bài Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ.
- HD học ở nhà: luyện viết
- Nhận xét giờ học
ĐẠO ĐỨC Tiết 3: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (Tiết 1)
Trang 10I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh hiểu rằng mỗi người cần phải có trách nhiệm về hành động của mình, trẻ em có
quyền được tham gia ý kiến và quyết định những vấn đề của trẻ em
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI
- Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm (biết cần nhắc trước khi nói và hành động; khi làm sai điều gì biết nhận và sửa chữa)
- Kỹ năng kiên định bảo vệ những ý kiến và việc làm đúng của bản thân
- Kỹ năng tư duy phê phán ( biết phê phán những hành vi vô trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác)
III CHUẨN BỊ
- Thẻ màu để dùng cho hoạt động 3, tiết 1
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (3-4’):
- GV gọi 2 HS lên bảng trình bày kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học đãchuẩn bị tiết trước
- GV nhận xét, khen ngợi HS
2 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
- GV nêu mục tiêu tiết học
b Tìm hiểu bài
b.1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu truyện: Chuyện của bạn Đức (10’)
Mục tiêu: Giúp HS thấy rõ được diễn biến của sự việc và tâm trạng của Đức; biết phân
tích đưa ra quyết định đúng
Cách tiến hành
- GV cho HS cả lớp đọc thầm và suy nghĩ về câu chuyện
- GV gọi 2 HS đọc to truyện cho cả lớp cùng nghe
- GV yêu cầu HS thảo luận theo các câu hỏi
+ Đức đã gây ra chuyện gì?
+ Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy
như thế nào?
+ Theo em, Đức nên giải quyết việc này
thế nào cho tốt? Vì sao?
- GV kết luận: Các em đã đưa ra giúp
+ Đá quả bóng trúng vào bà Doan đanggánh đồ làm bà bị ngã Đó là việc vôtình
+ Day dứt, rất ân hận và xấu hổ
+ Nói cho bố mẹ biết về việc làm của mình, đến nhận và xin lỗi bà Doan vì việc làm của bản thân đã gây ra hậu
Trang 11Đức 1 số cách giải quyết vừa có l ý, vừa
có tình Qua đó chúng ta rút ra được 1
điều là mỗi người cần phải suy nghĩ
trước khi hành động và chịu trách nhiệm
về việc làm của mình
quả không tốt cho người khác
b.2 Hoạt động 2 (7-9') Làm bài tập 1, SGK.
Mục tiêu: giúp HS xác định được những việc làm nào là biểu hiện của người sống có
trách nhiệm hoặc không có trách nhiệm
Cách tiến hành
- GV nêu yêu cầu bài 1, SGK: những
trường hợp nào dưới đây là biểu hiện
của người sống có trách nhiệm?
a Trước khi làm việc gì cũng suy nghĩ
d Khi làm điều gì sai, sẵn sàng nhận
lỗi và sửa lỗi
đ Việc nào làm tốt thì nhận do công
của mình, việc nào làm hỏng thì đổ lỗi
cho người khác
e Chỉ hứa nhưng không làm
g Không làm theo những việc xấu
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo
nhóm 4
- GV yêu cầu HS trình bày ý kiến trước
lớp
- GV kết luận: Các điểm a, b, d, g là
những biểu hiện của người sống có
trách nhiệm; c, đ, e không phải là biểu
hiện của người sống có trách nhiệm
- HS nhắc lại yêu cầu
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày,các nhóm khác bổ sung
+ Người có trách nhiệm với công việc:Các điểm a, b, d, g
+ Người không có trách nhiệm với công việc: c đ, e
b.3 Hoạt động 3 (8-10') Bày tỏ thái độ (bài tập 2 SGK)
Mục tiêu: giúp HS biết tán thành những ý kiến đúng và không tán thành những ý kiến
không đúng
Cách tiến hành
- GV nêu yêu cầu bài tập 2
- GV yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng
- 4 HS giải thích
Trang 12- HS khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận: Nếu không suy nghĩ kỹ trước khi làm một việc gì đó thì sẽ dễ mắc sai lầm, nhiều khi dẫn đến những hậu quả tai hại cho bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội Không dám chịu trách nhiệm trước việc làm của mình là người hèn nhát, không được mọi người quí trọng Đồng thời, một người nếu không dám chịu trách nhiệm về việc làm của mình thì sẽ không rút được kinh nghiệm để làm tốt hơn, sẽ khó tiến bộ được.
3 Củng cố, dặn dò (2’)
- Vì sao phải có trách nhiệm về việc làm của mình?
- Dặn dò: VN chuẩn bị bài Tiết 2
- HD học ở nhà: học thuộc bài cũ và sưu tầm bài thơ, bài hát, bài báo nói về HS lớp 5gương mẫu và về chủ đề trường em
- Nhận xét giờ học
Ngày soạn: 20/ 09/ 2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 24 tháng 09 năm 2019
TOÁN Tiết 12: LUYỆN TẬP CHUNG
Trang 13- GV: Trong tiết học toán này chúng ta cùng làm các bài tập luyện tập về phân số thậpphân và hỗn số
b Luyện tập
Bài 1 (5-6’)
- Gọi 1HS đọc yêu cầu
+ Thế nào là phân số thập phân ?
+ Em hãy nêu cách chuyển từ
phân số thành phân số thập phân?
- Y/c HS làm bài vào vở 2HS lên
bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên chốt lại cách chuyển
phân số thành phân số thập phân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
làm bài mẫu 1 dm =
1
10m
- Y/c HS thực hiện theo nhóm,
trình bày trên giấy khổ lớn rồi dán
lên bảng
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
Bài 4 (8-9’)
- GV nêu yêu cầu bài tập
- Giáo viên hướng dẫn HS làm bài
mẫu
1 Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân
+ Các phân số có mẫu số là 10, 100, 1000… gọi là các phân số thập phân
+ Tử số = phần nguyên nhân với Mẫu số của phần phân số + tử số của phần PS
- Mẫu số = mẫu số của phần phân số
10 = 5
7m10
Trang 145 m 7 dm =5 m +
7
10m =
7 5
10m
- Y/c HS làm bài tập vào VBT,
3HS lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
- Giáo viên chốt lại cách chuyển
một số đo có hai tên đơn vị thành
số đo có một tên đơn vị
Bài 5 (3-4’)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Y/c HS nêu cách chuyển đổi đơn
10 dm ; c
27 3
100 m
4 Củng cố, dặn dò (2')
+ Nêu cách chuyển hỗn số thành phân số?
+ Muốn thực hiện phép tính giữa các hỗn số ta làm ntn ?
- Dặn dò: VN chuẩn bị bài sau Luyện tập chung.
- HD học ở nhà: ôn tập: cách chuyển hỗn số -> PS, bốn phép tính với PS và hỗn số
- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Nhân dân
Thuộc những thành ngữ ca ngợi phẩm chất của nhân dân Việt Nam Tích cực hóa vốn
từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng sử dụng từ, đặt câu
3 Thái độ: GDHS
- Giáo dục ý thức sử dụng chính xác, hợp lí từ ngữ thuộc chủ điểm
- Yêu thích tiếng việt
2 Kiểm tra bài cũ (4-5’)Bài Luyện tập về từ đồng nghĩa
- Gọi 2 HS đọc đoạn văn (BT3 – 22) miêu tả trong đó có sử dụng 1 số từ đồng nghĩa.Yêu cầu HS dưới lớp theo dõi, ghi lại các từ đồng nghĩa mà bạn sử dụng
Trang 15- GV nhận xét.
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
- GV: Tiết luyện từ và câu hôm nay các em cùng tìm hiểu nghĩa của 1 số từ ngữ,thành ngữ, tục ngữ về Nhân dân
- Y/c HS làm việc theo nhóm, các
nhóm viết vào phiếu rồi dán lên
bảng
- Gọi HS nhận xét
- GVNX, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS giải nghĩa về 1 số từ
+ Tiểu thương nghĩa là gì ?
+ Chủ tiệm là những người nào ?
+ Tại sao em xếp thợ điện, thợ cơ
khí vào tầng lớp công nhân ?
+ Tại sao thợ cấy, thợ cày cũng làm
việc chân tay lại thuộc nhóm nông
dân?
+ Tầng lớp trí thứ là những người
ntn ?
+ Doanh nhân có nghĩa là gì ?
- NX, khen ngợi HS có hiểu biết về
- Y/c HS hoạt động theo cặp và trả
lời câu hỏi của bài
+ Vì sao người VN ta gọi nhau là
a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí.
b) Nông dân: thợ cấy, thợ cày.
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm.
d) Quân nhân: đại úy, trung sĩ.
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kĩ sư.
g) Học sinh: tiểu học sinh học, học sinh trung học.
+ Tiểu thương là người buôn bán nhỏ.
+ Chủ tiệm là người chủ cửa hàng kinhdoanh
+ Vì thợ điện, thợ cơ khí là người laođộng chân tay, làm việc ăn lương
+ Vì họ là người lao động trên đôngruộng, sống bằng nghề làm ruộng
+ Tầng lớp trí thức là những người laođộng trí óc, có tri thức chuyên môn
+ Doanh nhân: những người làm nghềkinh doanh
3 Đọc truyện " Con rồng cháu tiên" và trả lời câu hỏi
+ Người VN ta gọi nhau là đồng bào vì
đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ ÂuCơ
+ Đồng bào: những người cùng một
giống nòi, một dân tộc, một tổ quốc, có
Trang 16+ Từ đồng có nghĩa là cùng Các em
cùng tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng
có nghĩa là cùng.
- Gọi HS giải thích nghĩa của một từ
trong những từ vừa tìm được và đặt
câu với từ đó
- GVNX, sửa lỗi cho HS Tuyên
dương những HS đặt câu hay
quan hệ mật thiết như ruột thịt
+ Đồng hương, đồng ngũ, đồng ca, đồngngữ, đồng cảm, đồng lòng, đồng môn,đồng tình, đồng ý, đồng niên, đồng loại,đông nghiệp,…
+ đồng hương: người cùng quê.
- Bố em và bác Toàn là đồng hương
+ đồng niên: người cùng tuổi.
- Bà em đi họp hội đồng niên
+ đồng tình: cùng ý, cùng lòng với nhau.
- Chúng em đồng tình với ý kiến của chiđội phó
4 Củng cố, dặn dò (2’)
+ Hãy tìm một số câu tục ngữ ( ngoài bài ) nói lên phẩm chất tốt đẹp của người VN?
- Dặn dò: VN chuẩn bị bài Luyện tập về từ đồng nghĩa.
- HD học ở nhà: tìm thêm một số TN thuộc chủ đề, luyện đặt câu với mỗi TN đó
- Nhận xét giờ học
Ngày soạn: 21/ 09/ 2019
Ngày giảng: Thứ tư ngày 25 tháng 09 năm 2019
TOÁN Tiết 13: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Cộng, trừ phân số, hỗn số Tính giá trị của biểu thức với phân số
- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo là hỗn số có một tên đơn vị
- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh tính nhanh chính xác các bài tập cộng trừ 2 phân số,
tìm thành phần chưa biết, tìm 1 số biết giá trị 1 phân số của số đó
3 Thái độ: Giáo dục học sinh say mê môn học Vận dụng điều đã học vào thực tế để
2 Kiểm tra bài cũ (4-5’): Bài Luyện tập chung
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
Trang 17a Giới thiệu bài (1’)
- GV nêu mục tiêu tiết học
quả chưa phải là phân số tối giản thì
cần rút gọn về phân số tối giản
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
+ Các đơn vị đo độ dài được viết
dưới dạng mấy đơn vị đo?
6 8 24 24 24
a b
Trang 189m 5dm =9 m +
5
10m =
5 9
10m
- Y/c HS làm bài tập vào vở, 2 HS
lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên chốt lại cách chuyển một
số đo có hai tên đơn vị thành số đo
có một tên đơn vị
Bài 5 (7-8’)
- Y/c HS đọc đề bài toán
- GV vẽ sơ đồ BT lên bảng, yêu cầu
HS quan sát sơ đồ, sau đó hỏi: Em
hiểu câu “
3
10 quãng đường AB dài
12km” ntn ?
+ Muốn tìm được quãng đường AB
dài bao nhiêu km phải biết gì?
- Y/c HS làm bài 1HS lên bảng làm
Quãng đường AB dài là:
12:3 10 = 40 (km) ĐS: 40km
4 Củng cố, dặn dò (2’)
+ Nêu cách cộng trừ PS, hỗn số?
+ Cách chuyển đo độ dài viết dưới dạng 2 đơn vị đo dưới dạng một hỗn số?
- Dặn dò: VN chuẩn bị bài sau Luyện tập chung
- HD học ở nhà: ôn luyện lại nội dung kiến thức vừa học
- Nhận xét giờ học
TẬP ĐỌC Tiết 6: LÒNG DÂN (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn: làng này, Lâm Văn Nên, trói lại,
- Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng các từ ngữ, các dấu câu, các cụm từ Nhấn giọng ởnhững từ ngữ thể hiện thể hiện sự gay cấn của vở kịch Phân biệt được tên nhân vậtvới lời nhân vật Đọc đúng ngữ điệu của các kiểu câu
- Đọc diễn cảm toàn bài thể hiện tích cách của từng nhân vật
- Đọc - hiểu:
+ Các từ ngữ: tía, chỉ, nè,
+ Hiểu ND: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc,cứu cán bộ cách mạng, ca ngợi tấm lòng son sắc của người dân Nam Bộ đối với cáchmạng
2 Kỹ năng
- Đọc đúng, đọc hay, đọc diễn cảm
Trang 19- Nội dung: Ca ngợi dì Năm mưu trí dũngcảm cứu cán bộ cách mạng
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
+ Kết thúc phần 1 vở kịch lòng dân là chi tiết nào? (- Kết thúc phần 1 vở kịch lòngdân là chi tiết dì Năm nghẹn ngào nói lời trăng trối)
- GV: Câu chuyện tiếp theo diễn ra ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
b HD tìm hiểu bài và luyện đọc
Đoạn 3: Thôi, trói nó lại dẫn đi …
-Luyện câu : Trời ơi,/ con ruồi bay qua
là tao biết ngay con cái / hay con đực mà.//
tò khi nghe em giải thích: kêu bằng ba,
Trang 20+ Qua đó em thấy An là cậu bé ntn?
- Ghi bảng : An : hồn nhiên, nhanh trí
+ Những chi tiết nào cho thấy dì Năm
ứng xử rất thông minh ?
+ Em có nhận xét gì về việc làm và
thái độ của dì Năm?
- Ghi bảng : dì Năm : mưu trí, dũng
+ Nội dung chính của vở kịch là gì ?
- GV: Trong cuộc đấu trí với giặc, dì
Năm vừa thông minh vừa dũng cảm,
mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách
mạng Dì Năm là hiện thân của người
phụ nữ nông dân Nam Bộ, giàu lòng
yêu nước, gắn bó thủy chung với cách
cảm, mưu trí, thông minh, bình tĩnh
khi đứng trước mũi súng quân thù
c Luyện đọc diễn cảm (10’)
- Y/c HS đọc nối tiếp bài một lượt
+ Bài đọc với giọng như thế nào?
- HD đọc diễn cảm đoạn1, 2
không kêu bằng tía
+ Bé An: vô tư, hồn nhiên nhưng rất nhanh trí tham gia vào màn kịch do má dàn dựng
+ Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào, vờ không tìm thấy, đến khi bọn giặctoan trói chú, dì mới đưa giấy tờ ra Dì nói tên, tuổi của chồng, tên bố chồng tưởng là nói với giặc nhưng thực ra thông báo khéo cho chú cán bộ để chú biết và nói theo
+ Dì Năm: rất mưu trí dũng cảm lừagiặc, cứu cán bộ cách mạng
+ Chú cán bộ: bình tĩnh, tự nhiên thamgia vào màn kịch do dì Năm dựng lên đểlừa địch
+ Cai, lính: Khi thì hống hách, khi thìngon ngọt dụ dỗ, thấy mình sai thì đổigiọng ngọt ngào, xu nịnh
+ Vì vở kịch thể hiện tấm lòng son sắtcủa người dân Nam Bộ đối với cáchmạng
Ý chính: Vở kịch ca ngợi mẹ con dì
Năm dũng cảm, mưu trí để lừa giặc, tấm lòng son sắt của người dân Nam Bộ đối với cách mạng.
- Giọng rõ ràng rành mạch thể hiện giọng đọc của từng nhân vật
Trang 21- Y/c Hs luyện đọc phân vai
- Tổ chức cho HS thi đóng kịch trước
+ Em thích chi tiết nào trong đoạn kịch ? Vì sao ?
- Dặn dò: VN chuẩn bị bài Những con sếu bằng giấy.
- HD học ở nhà: luyện đọc bài và TLCH
- Nhận xét giờ học
TẬP LÀM VĂN Tiết 5: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trên cơ sở phân tích nghệ thuật quan sát, chọn học chi tiết của nhà văn Tô Hoài qua
bài văn mẫu "Mưa rào", hiểu thế nào là quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn tảcảnh mưa
- Biết chuyển những điều mình quan sát được về một cơn mưa thành dàn ý chi tiết, vớicác phần cụ thể Biết trình bày dàn ý rõ ràng, tự nhiên
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng viết văn miêu tả
3 Thái độ: GDHS
- Giáo dục học sinh lòng yêu quý cảnh vật thiên nhiên và say mê sáng tạo
GD BVMT: GD HS ý thức giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên, cảnh quan xung quanh mình.
II CHUẨN BỊ
- Giấy khổ to, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3-4’): Bài Luyện tập làm báo cáo thống kê
- Gọi 2 HS trình bày bảng thống kê về số
HS trong lớp ( BT2 tiết trước)
+ Bảng thống kê số liệu có tác dụng gì?
+ Các số liệu thống kê được trình bày
2 HS trình bày bảng thống kê
+ Giúp người đọc tìm thông tin dễ dàng,
dễ so sánh số liệu, tăng sức thuyết phục
- Trình bày dưới 2 hình thức:
Trang 22dưới những hình thức nào?
- GV nhận xét, đánh giá
+ Nêu số liệu+ Trình bày bảng số liệu
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
- GV:Trong giờ tập làm văn hôm nay chúng ta cùng phân tích bài văn tả cơn mưa ràocủa nhà văn Tô Hoài để học tập cáh quan sát miêu tả, từ đó lập dàn ý cho bài văn tảcơn mưa của mình
+ Tìm những từ ngữ tả cây cối, con vật
và bầu trời trong và sau trận mưa ?
1.Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
+ Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời,tản ra từng nắm nhỏ rồi san đều trên mộtnền đen xám xịt
+ Gió: thổi giật, đổi mát lạnh, nhuốm hơinước, gió càng thêm mạnh, mặc sức điênđảo trên cành cây
+ Tiếng mưa: lẹt đẹt, ù lách tách, rào rào,sầm sập, đồm độp, bùng bùng, ồ ồ, xối + Hạt mưa: những giọt lăn tăn, mấy giọttuôn rào rào, xiên xuống, lao xuống, laovào bụi cây, giọt ngã, giọt bay
- Trong mưa+ Lá đào, lá na, lá sói vẫy tay run rẫy.+ Con gà trống ứơt lướt thướt ngậtngưỡng tìm chỗ trú Trong nhà tối sầm,tỏa một mùi nồng ngai ngái
+ Nước chảy đỏ ngòm, bốn bề sân cuồncuộn dồn vào cái rãnh cống đổ xuống aochuôm
+ Cuối cơn mưa, vòm trời tối thẳm vanglên 1 hồi ục ục ì ầm những tiếng sấm củamưa mới đầu mùa
- Sau cơn mưa+ Trời rạng dần+ Chim chào mào hót râm ran+ Phía đông một mảng trời trong vắt+ Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm
Trang 23+ Tác giả quan sát cơn mưa bằng những
giác quan nào?
+ Em có nhận xét gì về cách quan sát
cơn mưa của tác giả?
- Cách dùng từ trong khi miêu tả của tác
giả có gì hay ?
- GV: Tác giả tả cơn mưa theo trình tự
thời gian từ lúc có dấu hiệu báo mưa đến
khi mưa tạnh, tác giả đã thả hồn mình
theo cơn mưa để thấy sự biến đổi của
cảnh vật nên tác giả viết được bài văn tả
cơn mưa rào đầu mùa sinh động đến như
vậy
Bài 2 (20’)
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Gọi HS đọc bản ghi chép về 1 cơn mưa
- GV giảng: Nếu quan sát cơn mưa rào
các em nên miêu tả theo trình tự thời
gian, nếu là cơn mưa phùn, mưa mùa
đông thì nên miêu tả từng bộ phận của
cảnh trong cơn mưa
+ Tai: tiếng gió, tiếng mưa, tiếng sấm,tiếng chim hót
+ Cảm giác: sự mát lạnh của làn gió,mát lạnh nhuốm hơi nước
+Tác giả quan sát cơn mưa theo trình tựthời gian: lúc trời sắp mưa -> mưa
-> tạnh hẳn Tác giả quan sát mọi cảnhvật rất chi tiết và tinh tế
+ Tác giả dùng nhiều từ láy, nhiều từ gợi
tả khiến ta hình dung được cơn mưa ởvùng nông thôn rất chân thực
2 Từ những điều em đã quan sát được, hãy lập dàn ý bài văn miêu tả một cơn mưa.
+ Phần mở bài giới thiệu điểm mình quansát cơn mưa hay những dấu hiệu báo cơnmưa sắp đến
+ Em miêu tả cơn mưa theo trình tự thờigian: miêu tả từng cảnh vật trong cơnmưa
+ Cảnh vật thường có trong cơn mưa:mây, gió, bầu trời, mưa, con vật, cây cối,con người, chim muông,…
+ Phần kết bài có thể nêu cảm xúc của
Trang 24- GV: Các em nên sử dụng từ láy, từ gợi
tả để miêu tả cơn mưa, sử dụng nhiều
giác quan để cảm nhận cảnh vật Đây có
thể là cơn mưa em quan sát từ lúc trời có
dấu hiệu sắp mưa hoặc là cơn mưa em
bất ngờ bắt gặp và quan sát
- Y/c HS làm việc cá nhân
- Y/c HS lần lượt nêu dàn ý (dán giấy
- Mây đen bao phủ khắp bầu trời
- Gió mang hơi nước mát lạnh
- Mưa bắt đầu rơi lẹt đẹi
- Mưa nặng hạt dần
- Âm, thanh của mưa
- Nước chảy lênh láng
- Người chạy mưa
- Cây cối dưới mưa
3 Kết bài
Mưa ngớt hạt rồi tạnh hẳn Mặt trời chiếutỏa ra những tia nắng vàng nhè nhẹ
- Lũ chim lại nô đùa, bay ra bay vào
- Cây lá sạch bóng, xanh mát như có aivừa lau chùi
- Đường phố lại bắt đầu huyên náo Tiếng
xe chạy ầm ầm
- Mọi người lại tiếp tục công việc củamình Cửa hàng, cửa hiệu mở cửa, bàyhàng Tiếng loa đài rộn vang
4 Củng cố, dặn dò (2’)
- GV nhấn mạnh nội dung bài
- Dặn dò: VN chuẩn bị bài Luyện tập tả cảnh.
- HD học ở nhà: Hoàn chỉnh dàn ý và chuẩn bị viết thành bài văn
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Củng cố về nhân chia hai phân số
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số
- Chuyển các số đo có 2 tên đơn vị thành số đo dạng hỗn số với một tên đơn vị đo