giúp người đọc có thể hình dung ra con vật đó như thế nào, cc em cần quan sát thật kĩ hình dung, một số bộ phận nổi bật, phải biết sử dụng những màu sắc đặc biệt, biết liên tưởng đến nhữ[r]
Trang 1TUẦN 26
Ngày soạn: 20/5/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 5 năm 2020
Toán:142 TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I.MỤC TIÊU:
- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- GV nêu bài toán
- Phân tích đề toán: Số bé là mấy phần?
- GV nêu bài toán
- Phân tích đề toán: Chiều dài là mấy
- HS thực hiện và giải nháp theo GV
- HS nhắc lại các bước giải để ghi nhớ.Giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 ( phần )Tìm giá trị 1 phần:
24 : 2 = 12Tìm số bé :
12 x 3 = 36Tìm số lớn:
36 + 24 = 60ĐS: Số bé: 36
Số lớn: 60
- 1HS đọc đề toán
- Chiều dài là 7 phần Chiều rộng là 4phần
- HS thực hiện và giải nháp theo GV
- HS nhắc lại các bước giải để ghi nhớ
Trang 2- Mục đích làm rõ mối quan hệ giữa hiệu
của hai số phải tìm và hiệu số phần mà
12 : 3 = 4 ( m )Tìm chiều dài hình chữ nhật :
4 x 7 = 28 ( m )Chiều rộng của hình chữ nhật là :
28 – 12 = 16 ( m )ĐS: Chiều dài: 28 m
Số bé: 205
- HS làm bài
- HS sửaGiảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:7- 2 = 5 ( phần)
Tuổi con là:
25 : 5 x 2 = 10 ( tuổi)Tuổi mẹ là:
25 + 10 = 35 (tuổi)Đáp số: con : 10 tuổi
Trang 34.Củng cố - Dặn dò: ( 5 phút )
- HS về nhà xem lại bài và làm VBT
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
Số lớn là:
100 : 4 x 9 = 225
Số bé là:
225 – 100 = 125Đáp số:số lớn : 225
Số bé: 125
-Tập đọc
ĐƯỜNG ĐI SA PA I.MỤC TIÊU:
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ
- Tranh, ảnh sưu tầm về cảnh Sa Pa hoặc đường lên Sa Pa
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
GV yêu cầu HS luyện đọc
theo trình tự các đoạn trong bài (đọc
2, 3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS
đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng
tranh ảnh minh họa; giúp HS hiểu các
từ ngữ: rừng cây âm u, hoàng hôn, áp
phiên …; lưu ý HS nghỉ hơi đúng trong
câu sau để không gây mơ hồ về nghĩa:
- HS xem tranh minh họa chủ điểm
- HS nghe
- HS nêu:
+ Đoạn 1: từ đầu ……… lướt thướt liễu
rủ (phong cảnh đường lên Sa Pa)
+ Đoạn 2: tiếp theo ……… trong sươngnúi tím nhạt (phong cảnh một thị trấntrên đường lên Sa Pa)
+ Đoạn 3: còn lại (cảnh đẹp Sa Pa)
Trang 4Pa, sự ngưỡng mộ, háo hức của du
khách trước cảnh đẹp của con đường
lên Sa Pa, phong cảnh Sa Pa: chênh
vênh, sà xuống, bồng bềnh, trắng xóa,
âm âm, rực lên, lướt thướt, vàng hoe,
thoắt cái, trắng long lanh, gió xuân
hây hẩy, quà tặng diệu kì …
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
1/ Mỗi đọan trong bài là một bức tranh
đẹp về cảnh và người Hãy miêu tả
những điều em hình dung được về mỗi
bức tranh ấy?
- Em hãy cho biết mỗi đoạn văn gợi
cho chúng ta điều gì về Sa Pa?
-HS đọc thầm đoạn 2, nói điều
các em hình dung được khi đọc đoạn
văn tả cảnh một thị trấn nhỏ trên đường
đi Sa Pa:
- HS đọc thầm đoạn 3, nói điều các em
hình dung được về cảnh đẹp của Sa Pa:
Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức
tranh phong cảnh rất lạ
2/ Những bức tranh phong cảnh bằng
lời trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế
của tác giả Hãy nêu một chi tiết thể
hiện sự quan sát tinh tế ấy?
- 1 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
- HS đọc thầm đoạn 1, nói điều
em hình dung được khi đọc đoạn 1:
Du khách đi lên Sa
Pa có cảm giác như đitrong những đám mâytrắng bồng bềnh,huyền ảo, đi giữanhững thác trắng xóatựa mây trời, đi giữanhững rừng cây âm
âm, giữa những cảnhvật rực rỡ sắc màu:
những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa; những con ngựa ăn cỏ trong vườn đào: con đen, con trắng, con đỏ son, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ
*Đoạn 1: Phong cảnh đường lên Sa Pa.
*Đoạn 2: Phong cảnh một thị trấn trên đường lên Sa Pa.
*Đoạn 3: Cảnh đẹp Sa Pa.
- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc
màu: nắng vàng hoe; những em bé
Hmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa; người ngựa dập dìu đi chợ trong sương núi tím nhạt
* Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh
Trang 53/ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “ món quà
kì diệu của thiên nhiên”?
* Em hãy nêu ý chính của bài văn ?
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc
cho các em sau mỗi đoạn
- Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1
đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn
cần đọc diễn cảm (Xe chúng tôi lao
chênh vênh …… lướt thướt liễu rủ)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS
cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn
giọng)
một cơn mưa tuyết trên những cành đào,
lê, mận Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông lay ơn màu đen nhung quý hiếm
- Mỗi HS nêu 1 chi tiết riêng các em cảmnhận được Dự kiến:
+ Những đám mây trắng nhỏ sà xuống
cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo khiến du khách tưởng
như đang đi bên những thác trắng xóa
tựa mây trời
+ Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa.
+ Những con ngựa nhiều màu sắc khác
nhau, với đôi chân dịu dàng, chùm đuôi
cong lướt thướt liễu rủ
+ Nắng phố huyện vàng hoe.
+ Sương núi tím nhạt.
+ Sự thay đổi mùa ở Sa Pa: Thoắt cái, lá
vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn
- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổimùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng,hiếm có
* Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất
nước
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọcphù hợp
Trang 6- GV sửa lỗi cho các em
- Bước 3: Học thuộc lòng đoạn văn
- GV yêu cầu HS nhẩm thuộc lòng
đoạn văn Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa
…… đến hết
4.Củng cố: ( 3 phút )
- Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả
đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?
- HS nêu lại
5.D ặ n dò: ( 2 phút )
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn, chuẩn bị bài: Trăng ơi … từ
-Kể chuyện:29 ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG I.MỤC TIÊU:
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa ( SGK), kể lại được từng đoạn và kểnối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý (BT1)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)
* GDMT: Giúp học sinh thấy được nét thơ ngây và đáng yêu của ngựa trắng,
từ đó có ý thức bảo vệ các loài vật hoang dã.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động:
2.Bài mới: ( 35 Phút )
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hôm nay, các em sẽ được nghe kể câu
chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng, sẽ
thấy đúng là đi một ngày đàng, học một
Trang 7sát tranh minh họa, đọc thầm nhiệm vụ
của bài KC trong SGK
Hoạt động 2: HS nghe kể chuyện
Bước 1: GV kể lần 1
- GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ
- Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng ở đoạn
đầu, nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi vẻ
đẹp của Ngựa Trắng, sự chiều chuộng
của Ngựa Mẹ với con, sức mạnh của Đại
Bàng Núi; giọng kể nhanh hơn, căng
thẳng ở đoạn Sói Xám định vồ Ngựa
Trắng; hào hứng ở đoạn cuối – Ngựa
Trắng đã biết phóng như bay
-Bước 2: GV kể lần 2
- GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ
Hoạt động 3: HS kể chuyện và trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- GV mời HS đọc yêu cầu của BT1, 2
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm Kể
xong trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
nhiệm vụ của bài KC
- HS nghe và giải nghĩa một số từ khó
* GDMT: Giúp học sinh thấy được nét thơ ngây và đáng yêu của ngựa trắng,
từ đó có ý thức bảo vệ các loài vật hoang dã.
- Tranh 1: Mẹ con Ngựa Trắng quấnquýt bên nhau
- Tranh 2: Ngựa Trắng ao ước có cánh
để bay được như Đại Bàng Núi ĐạiBàng Núi bảo Ngựa Trắng muốn có cánhthì phải đi tìm, đừng quấn quýt bên mẹ
cả ngày
- Tranh 3: Ngựa Trắng xin phép mẹ đitìm cánh
- Tranh 4: Ngựa Trắng gặp Sói Xám và
bị Sói Xám dọa ăn thịt
- Tranh 5: Đại Bàng Núi cứu NgựaTrắng
- Tranh 6: Ngựa Trắng chồm lên và thấybốn chân mình thật sự bay như ĐạiBàng
- HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ
- HS đọc yêu cầu của bài tập
-HS thực hành kể chuyện trong nhóm
Kể xong, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp+ 2, 3 nhóm HS (mỗi nhóm 2, 3 em) tiếpnối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện + Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện.+ Mỗi HS hoặc nhóm HS kể xong đềunói ý nghĩa câu chuyện hoặc đối thoạicùng cô và các bạn về nội dung, ý nghĩacâu chuyện:
- Phải mạnh dạn đi đây đó mới mở
Trang 8- GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân
kể chuyện hay nhất, hiểu ý nghĩa câu
chuyện nhất
4.Củng cố - Dặn dò: ( 5 Phút )
- Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về
chuyến đi của Ngựa Trắng?(GV bổ sung
thêm: Đi cho biết đó biết đây – Ở nhà
với mẹ biết ngày nào khôn.)
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những
HS kể hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận
xét chính xác
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu
chuyện cho người thân
- Chuẩn bị bài: Kể lại chuyện đã nghe,
đã đọc (Đọc trước yêu cầu và gợi ý của
bài tập kể chuyện trong SGK, tuần 30 để
chuẩn bị một câu chuyện em sẽ kể trước
lớp Đọc kĩ để nhớ thuộc câu chuyện
Mang đến lớp truyện các em tìm được)
rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng.
- Cả lớp nhận xét
- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyệnhay nhất, hiểu ý nghĩa câu chuyện nhất
- Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
- Nhiều HS nhắc lại câu tục ngữ
Khoa học
-Tiết 61:TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT
I MỤC TIÊU
1 KT:Nêu được trong quá trình sống thực vật thường xuyên lấy gì từ môi trường
và thải ra môi trường những gì ?
2 KN:Vẽ và trình bày được sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật
3 TĐ: Yêu nghệ thuật, bảo vệ môi trường
II ĐỒ DÙNG
-Hình minh hoạ trang 122 SGK
-Sơ đồ sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật viết vào bảng phụ
-Giấy A 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1.Ổn định
2.KTBC
-Gọi HS lên trả lời câu hỏi:
+Không khí có vai trò như thế nào đối với
Trang 9người ta đã tăng lượng không khí nào cho
+Nếu không thực hiện trao đổi chất với
môi trường thì con người, động vật hay
thực vật có thể sống được hay không ?
a.Giới thiệu Tiết:
Thực vật không có cơ quan tiêu hoá, hô hấp
riêng như người và động vật nhưng chúng
sống được là nhờ quá trình trao đổi chất với
môi trường Quá trình đó diễn ra như thế
nào ? Các em cùng tìm hiểu qua Tiết học
hôm nay
Hoạt động 1: Trong quá trình sống
thực vật lấy gì và thải ra môi trường
những gì?
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang
122 SGK và mô tả những gì trên hình vẽ
mà em biết được
-GV gợi ý : Hãy chú ý đến những yếu tố
đóng vai trò quan trọng đối với sự sống của
cây xanh và những yếu tố nào mà cần phải
bổ sung thêm để cho cây xanh phát triển
tốt
-Gọi HS trình bày
+Những yếu tố nào cây thường xuyên phải
lấy từ môi trường trong quá trình sống ?
+Trong quá trình hô hấp cây thải ra môi
trường những gì ?
+Quá trình trên được gọi là gì ?
+Thế nào là quá trình trao đổi chất ở thực
+Trong quá trình hô hấp, cây thải ramôi trường khí các-bô-níc, hơi nước,khí ô-xi và các chất khoáng khác +Quá trình trên được gọi là quá trìnhtrao đổi chất của thực vật
+Quá trình trao đổi chất ở thực vật
là quá trình cây xanh lấy từ môitrường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi, nước và thải ra môitrường khí các-bô-níc, khí ô-xi, hơinước và các chất khoáng khác
-Lắng nghe
Trang 10-GV giảng: Trong quá trình sống, cây xanh
phải thường xuyên trao đổi chất với môi
trường Cây xanh lấy từ môi trường các
chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi, nước
và thải ra môi trường hơi nước, khí
các-bô-níc, khí ô-xi và các chất khoáng khác Vậy
sự trao đổi chất giữa thực vật và môi
trường thông qua sự trao đổi khí và trao đổi
thức ăn như thế nào, các em cùng tìm hiểu
Hoạt động 2: Sự trao đổi chất giữa thực
vật và môi trường
-Hỏi:
+Sự trao đổi khí trong hô hấp ở thực vật
diễn ra như thế nào ?
+Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn ra như
thế nào ?
-Treo bảng phụ có ghi sẵn sơ đồ sự trao đổi
khí trong hô hấp ở thực vật và sơ đồ trao
đổi thức ăn ở thực vật và giảng Tiết
+Cây cũng lấy khí ô-xi và thải ra khí
các-bô-níc như người và động vật Cây đã lấy
khí ô-xi để phân giải chất hữu cơ, tạo ra
năng lượng cung cấp cho các hoạt động
sống của cây, đồng thời thải ra khí
các-bô-níc Cây hô hấp suốt ngày đêm Mọi cơ
quan của cây (thân, rễ, lá, hoa, quả, hạt)
đều tham gia hô hấp và trao đổi khí trực
tiếp với môi trường bên ngoài
+Sự trao đổi thức ăn ở thực vật chính là
quá trình quang hợp Dưới ánh sáng Mặt
Trời để tổng hợp các chất hữu cơ như chất
đường, bột từ các chất vô cơ: nước, chất
khoáng, khí các-bô-níc để nuôi cây
Hoạt động 3: Thực hành : vẽ sơ đồ trao
GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm
-Gọi HS đại diện nhóm lên trình bày Yêu
cầu mỗi nhóm chỉ nói về một sơ đồ, các
nhóm khác bổ sung
-Trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi: +Quá trình trao đổi chất trong hôhấp ở thực vật diễn ra như sau: thựcvật hấp thụ khí ô-xi và thải ra khícác-bô-níc
+Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn
ra như sau : dưới tác động của ánhsáng Mặt Trời, thực vật hấp thụ khícác-bô-níc, hơi nước, các chấtkhoáng và thải ra khí ô-xi, hơi nước
Trang 11-Nhận xét, khen ngợi những nhóm vẽ đúng,
đẹp, trình bày khoa học, mạch lạc
4.Củng cố
+Thế nào là sự trao đổi chất ở thực vật ?
-Nhận xét câu trả lời của HS
5.Dặn dò
-Về học Tiết và chuẩn bị Tiết tiết sau
-Nhận xét tiết học
-Lịch sử: NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HÓA
CỦA VUA QUANG TRUNG
I MỤC TIÊU Ở tiết học này, HS:
- Nêu được những công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:
+ Đã có nhiều chính sách nhằm “Phát triển KT: “Chiếu khuyến nông”, đẩy mạnhphát triển thương nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy KT phát triển + Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển VH, GD: “Chiếu lập học”, đề cao chữNôm,… Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy VH, GD phát triển
- HS khá, giỏi lí giải được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách về kinh tế
và văn hóa như: “Chiếu khuyến nông”, “Chiếu lập học” đề cao chữ Nôm,…
HĐ 1 Giới thiệu bài: 1’
HĐ 2 Quang Trung XD đất nước 10’
- T/c cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời
câu hỏi sau: Vua Quang Trung đã có
những chính sách gì về kinh tế ? ND và
tác dụng của các chính sách đó?
- Nhận xét, chốt KT
HĐ 3 Quang Trung-Ông vua luôn chú
trọng bảo tồn vốn văn hóa dân tộc (9’)
- Y/c HS dựa vào thông tin trong SGK,
thảo luận nhóm 4 theo CH: Tại sao vua
Quang Trung lại đề cao chữ nôm?
- HS thực hiện cá nhân
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- HS thực hiện, sau đó trả lời được:+ ND: Lệnh cho dân trở về quêcày, Cho đúc tiến mới, mở cửabiên giới
+Tác dụng: Thúc đẩy các ngànhnông nghiệp, thủ công phát triển,hàng hóa không bị ứ đọng
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Hs thực hiện, sau đó đại diện một
số nhóm nêu kết quả
Trang 12- Nhận xét, củng cố, tuyên dương
? Em hiểu câu "XD đất nước lấy việc học
làm đầu" của vua Quang Trung như thế
nào?
=> KL: Chữ Nôm là chữ của dân tộc.
Việc vua Quang Trung đề cao chữ Nôm
là nhằm đề cao tinh thần dân tộc Đất
nước muốn phát triển được, cần phải đề
cao dân trí, coi trọng việc học hành
HĐ 4 Tình cảm của người đời sau đối
với vua Quang Trung 7’
? CV đang thuận lợi thì điều gì xảy ra?
? Tình cảm của người đời đối với ông ra
- GD, LH: Nhớ ơn Vua Quang Trung
- Về nhà xem lại bài Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
+ Vì chữ Nôm đã có từ lâu đời ởnước ta Đề cao chữ Nôm là đề caovốn quí của dân tộc, nhằm bảo tồn
và phát triển chữ viết của dân tộc
- Lắng nghe, ghi nhớ
+ Vì học tập giúp con người mởmang KT làm việc tốt hơn, sống tốthơn Công cuộc XD đất nước cầnngười tài, chỉ học mới thành tài đểgiúp nước
- Lắng nghe, ghi nhớ
+ Năm 1792 vua Quang Trung mất.+ Người đời vô cùng thương tiếcmột ông vua tài năng và đức độ
- Nhận thức được muốn làm việc tốt cần phải học
- Có ý thức và hành động kiên trì phấn đấu, rèn luyện, học tập để trở thành những người có học vấn, có ích cho gia đình và xã hội
- GDHS học tập tốt theo gương Bác Hồ
II.CHUẨN BỊ:
- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống
III NỘI DUNG
a) Bài cũ: Trong bữa ăn phải có thái độ như thế nào để thể hiện sự văn minh, lịch
sự? 2 HS trả lời
b) Bài mới: Chúng mình có học thì cũng giỏi như anh ấy
1 Hoạt động 1:
-GV đọc tài liệu (Tài liệu Bác Hồ và những bài học - Học sinh lắng nghe
Trang 13về đạo đức, lối sống/ trang 24)
- Tại sao Bác Hồ bận nhiều việc mà vẫn dành thì giờ
dạy cho các chiến sĩ học?
- Việc làm ấy của Bác cho em nhận ra Bác Hồ là
người thế nào?
- Các cán bộ, chiến sĩ đã học tập ra sao? Tại sao họ
lại tiến bộ được như vậy?
- Em thích nhất chi tiết, hình ảnh nào trong câu
chuyện?
2.Hoạt động 2:
GV cho HS thảo luận nhóm
- Học đọc, học viết là để làm gì? Việc học là việc em
cần làm khi em còn nhỏ hay em sẽ làm mãi mãi? Vì
sao?
3.Hoạt động 3: Thực hành-Ứng dụng
- Theo em nếu không cố gắng, chăm chỉ học tập sẽ
dẫn đấn hậu quả gì?
- Từ khi đi học lớp 1 em đã cố gắng học tốt chưa?
- Em muốn trở thành người như thế nào?
- Em đã làm gì cho ước mơ đó?
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Hs giải dạng toán nhanh, đúng II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 14- Yêu cầu HS đọc đề toán
- Vẽ sơ đồ minh hoạ
- Các bước giải toán:
- Yêu cầu HS đọc đề toán
- Vẽ sơ đồ minh hoạ:
- Các bước giải toán:
+ Tìm hiệu hiệu số phần bằng nhau
+ Tìm số cây mỗi học sinh trồng
10 : 2 = 5 ( cây)Lớp 4A trồng số cây là:
5 x 35 = 175 (cây)Lớp 4B trồng số cây là:
175 – 10 = 165 (cây)Đáp số:
4A : 175 cây4B: 165 cây
90 1 HS đọc yêu cầu
Trang 15- Vẽ sơ đồ minh hoạ
- Các bước giải toán:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
+ HS dựa vào biểu đồ để giảiGiải
Số lớn:162
-Luyện từ và câu:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM I.MỤC TIÊU:
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng lời giải câu đố trong BT4
*GDBVMT: Qua đó giúp các em hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp có ý
thức bảo vệ môi trường II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- GV mời học sinh trình bày
* Qua bài học giúp em hiểu biết điều gì?
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
- HD: Các em tự chọn ND mình viết hoặc
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
(ý b: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ
ngơi, ngắm cảnh).
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
ý c: Thám hiểm có nghĩa là thăm
dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm).
*GDMT: Qua đó giúp các em hiểu
biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp có ý thức bảo vệ môi trường.
- 1 hs đọc y/c
- Lắng nghe, làm bài (2 hs làm trên
Trang 16vẽ về du lịch, hoặc về thám hiểm hoặc kể
lại một chuyến du lịch mà em đã từng
tham gia trong đó có sử dụng một số từ
ngữ thuộc chủ điểm mà các em tìm được ở
- Y/c HS về nhà HTL bài thơ (ở BT4) và
câu tục ngữ Đi một ngày đàng, học một
sàng khôn
- CB bài Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
phiếu)
* Tuần qua lớp em trao đổi, thảo
luận nên tổ chức đi tham quan, dulịch ở đâu Địa phương chúng em córất nhiều địa điểm thú vị, hấp dẫn:bãi biển, thác nước, núi cao Cuốicùng chúng em quyết định đi thamquan thác nước Chúng em phâncông nhau chuẩn bị đầy đủ đồ dùngcho cuộc tham quan: lều trại, mũ,dây, đồ ăn, nước uống Có bạn cònmang theo cả bóng, vợt, cầu lông,máy nghe nhạc, điện thoại
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
Ngày soạn: 21/5/2020
-Ngày giảng: Thứ tư ngày 27 tháng 5 năm 2020
Toán LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU:
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết Tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giấy nháp, BC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tỉ củahai số
Số bé Số lớn15
36
2 3
3012
4548
Trang 17Bài tập 2: GV yêu cầu học sinh đọc
yêu cầu đề bài
+ HS lên bảng giải Giải
Số thứ hai: 82
- 1HS đọc yêu cầu
+ HS lên bảng thực hiện
Ở dưới làm vào vở Giải
Tổng số 2 túi gạo
10 + 12 = 22 (túi)Mỗi túi chứa là:
- 1 HS đọc yêu cầu
+ HS lên bảng thực hiện
Ở dưới làm vào vở Giải
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8(phần)Đoạn á đường từ nha Aên đến hiệu sách:
840 : 8 x 3 = 315 (m)Đoạn đường từ hiệu sách đến trường là:
840 – 315 = 525 (m)Đáp số:
Đoạn đường đầu: 315mĐoạn đường sau: 525 m
-Tập đọc:58
Trang 18TRĂNG ƠI …… TỪ ĐÂU ĐẾN?
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
Đường đi Sa Pa
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau
đọc bài, trả lời câu hỏi 3 trong SGK
- GV yêu cầu 1 HS đọc thuộc lòng
đoạn văn có yêu cầu học thuộc, trả lời
câu hỏi 4 trong SGK
- GV nhận xét
3.Bài mới: ( 30 phút )
Giới thiệu bài
Bài thơ Trăng ơi … từ đâu đến? là
những phát hiện về trăng rất riêng, rất
độc đáo của nhà thơ thiếu nhi Trần
Đăng Khoa Các em hãy đọc bài thơ để
biết về sự độc đáo đó
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
+ GV yêu cầu 1 học sinh khá đọc
toàn bài
- Bước 1: GV yêu cầu HS luyện đọc
theo trình tự các khổ thơ trong bài
(đọc 2, 3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS
đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng
- Bước 2: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
Trang 19- Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài.
Giọng thiết tha; đọc câu Trăng ơi … từ
đâu đến? với giọng hỏi đầy ngạc nhiên,
ngưỡng mộ; đọc chậm rãi, tha thiết, trải
dài ở khổ thơ cuối; nhấn giọng những
từ gợi tả, gợi cảm: từ đâu đến?, hồng
như, tròn như, bay, soi, soi vàng, sáng
- Vì sao tác giả nghĩ trăng từ cánh đồng
xa, từ biển xanh?
- GV nhận xét và chốt ý
+ Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm 4
khổ thơ tiếp theo
- Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng
trăng gắn với 1 đối tượng cụ thể Đó là
những gì, những ai?
GV: Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ
là vầng trăng dưới con mắt nhìn của trẻ
thơ
- Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả
đối với quê hương, đất nước như thế
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
khổ thơ trong bài
- Đọc thầm 4 khổ thơ tiếp theo
- Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru,chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội,góc sân – những đồ chơi, sự vật gần gũivới trẻ em, những câu chuyện các emnghe từ nhỏ, những con người thân thiết
là mẹ, là chú bộ đội trên đường hànhquân bảo vệ quê hương
- Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào
về quê hương đất nước, cho rằng không
có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em.
* Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp