1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 4 - Tuần 15 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 254,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.MUÏC TIEÂU : Giuùp hoïc sinh -Biết cách thực hiện phép chia cho số có hai chữ số -Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hoạt [r]

Trang 1

Trang 602

Thứ Hai ngày 15 tháng 12 năm 2008

I MỤC TIÊU: - Học xong bài này, HS hiểu:

-Công lao của các thầy giáo, cố giáo đối với HS

-Phải kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô giáo

-Có thái độ kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1

-Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC: Một, vài HS lên kể 1 kỷ niệm

đáng nhớ về thầy giáo, cô giáo

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Nội dung:

*Hoạt động 1: Trình bày sáng tác hoặc

tư liệu sưu tầm được (Bài tập 4, 5-

SGK/23)

-Một số HS trình bày, giới thiệu

-GV nhận xét

*Hoạt động2: Làm bưu thiếp chúc

mừng các thầy giáo, cô giáo cũ

-GV theo dõi và hướng dẫn HS

-GV nhắc HS nhớ gửi tặng các thầy

giáo, cô giáo cũ những tấm bưu thiếp

mà mình đã làm

-GV kết luận chung:

+Cần phải kính trọng, biết ơn các thầy

giáo, cô giáo

+Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện

của lòng biết ơn

4.Củng cố - Dặn dò:

-Hãy kể một kỷ niệm đáng nhớ nhất

về thầy giáo, cô giáo

-Thực hiện các việc làm để tỏ lòng

kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

-HS trình bày, giới thiệu

-Cả lớp nhận xét

-HS làm việc cá nhân hoặc nhóm

-Cả lớp thực hiện

TUẦN 15

Trang 2

TẬP ĐỌC: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I MỤC TIÊU:

1 Đọc thành tiếng:

-PN: bãi thả , trầm bổng , huyền ảo , khổng lồ , ngửa cổ ,…

từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm thể hiện vẻ đẹp của cánh diều, của bầu trời, niềm vui sướng và khát vọng của bọn trẻ

2 Đọc - hiểu:

đã mang lại cho bọn trẻ mục đồng khi các em nghe tiếng sáo diều , ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài

-Chú ý các câu văn :

+Sáo đơn sớm.

Tôi đã ngửa cổ một diều ơi! Bay đi!

"

- HS đọc phần chú giải

- HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

+Toàn bài đọc với giọng tha thiết vui

hồn nhiên của đám trẻ khi chơi thả

diều

+Nhấn giọng những từ ngữ: nâng lên,

hò hét, mềm mại, khát khao …

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Quan sát và lắng nghe

-HS đọc theo trình tự

+Đoạn 1: Tuổi thơ … đến vì sao sớm

+Đoạn 2: Ban đêm khao của tôi

-HS đọc

- 3 HS đọc toàn bài

-Lắng nghe

Trang 3

Trang 604

* Tìm hiểu bài:

-HS đọc đoạn 1, trao đổi,ø trả lời câu

hỏi

+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào

để tả cánh diều ?

+ Tác giả đã tả cánh diều bằng những

giác quan nào ?

- Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ

bằng cách quan sát tinh tế làm cho nó

trở nên đẹp hơn, đáng yêu hơn

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?

+ Ghi ý chính đoạn 1

- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu

hỏi

+Trò chơi thả diều đã đem lại niềm vui

sướng cho đám trẻ như thế nào ?

+Trò chơi thả diều đã đem lại những

ước mơ đẹp cho đám trẻ như thế nào ?

- Cánh diều là ước mơ, là khao khát

của trẻ thơ Mỗi bạn trẻ thả diều đều

đặt ước mơ của mình vào đó Những

ước mơ đó sẽ chắp cánh cho bạn trong

cuộc sống

- Nội dung chính của đoạn 2 là gì?

-Ghi bảng ý chính đoạn 2

- Hãy đọc câu mở bài và kết bài ?

- HS đọc câu hỏi 3

* Cánh diều thật thân quen với tuổi

thơ Nó là kỉ niệm đẹp, nó mang đến

niềm vui sướng và những khát vọng tốt

đẹp cho đám trẻ mục đồng khi thả

diều

- Bài văn nói lên điều gì ?

* Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- 2 HS đọc bài

-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

+ Đoạn 1 tả vẻ đẹp cánh diều

-2 HS nhắc lại

-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi

+ HS lắng nghe

- Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ đẹp

-2 HS nhắc lại

- Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ cánh diều - Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mang theo nỗi khát khao của tôi

- 1 HS đọc, trao đổi và trả lời câu hỏi

- Tác giả muốn nói đến cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ

- Lắng nghe

- Nói lên niềm vui sướng và những khát vọng tốt dẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng

-1 HS nhắc lại ý chính

-2 HS đọc -HS luyện đọc theo cặp

Trang 4

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn HS

luyện đọc

- HS thi đọc từng đoạn văn và cả bài

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm

-Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

- Trò chơi thả diều đã mang lại cho

tuổi thơ những gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài

-3 - 5 HS thi đọc

- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên

TOÁN : CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0

I.MỤC TIÊU :

Giúp học sinh

-Biết cách thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

-Áp dụng để tính nhẩm

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

3.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

b ) Phép chia 320 : 40 (số bị chia và

số chia đều có chữ số 0 ở tận cùng)

-GV ghi 320 : 40, HS suy nghĩ và áp

dụng tính chất một số chia cho một

tích để thực hiện phép chia trên

-GV khẳng định các cách trên đều

đúng, cả lớp sẽ cùng làm theo cách

sau cho thuận tiện : 320 : ( 10 x4 )

-Vậy 320 chia 40 được mấy ?

-Em có nhận xét gì về kết quả 320 :

40 và 32 : 4 ?

-Có nhận xét gì về các chữ số của

320 và 32 , của 40 và 4

* GV nêu kết luận

- HS thực hiện tính 320 : 40

-2 HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe giới thiệu bài

-HS suy nghĩ và nêu các cách tính của mình

320:( 8 x 5); 320:(10 x 4);320:(2x20 ) -HS thực hiện tính

320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8 -Bằng 8

-Cùng có kết quả là 8

-Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng của 320 và 40 thì ta được 32 : 4 -HS nêu lại kết luận

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm

Trang 5

Trang 606

-GV nhận xét và kết luận về cách

đặt tính đúng

c) Phép chia 32 000 : 400 (trường

hợp số chữ số 0 ở tận cùng của số bị

chia nhiều hơn của số chia)

-GV ghi 32000 : 400, HS suy nghĩ

và áp dụng tính chất một số chia cho

một tích để thực hiện phép chia trên

-GV cho HS làm theo cách thuận

tiện 32 000 : (100 x 4)

-Vậy 32 000 : 400 được mấy

-Nhận xét gì về kết quả 32 000 :

400 và 320 : 4 ?

-Em có nhận xét gì về các chữ số

của 32000 và 320, của 400 và 4

-GV nêu kết luận

- HS đặt tính và thực hiện tính

32000 : 400

-GV nhận xét và kết luận về cách

đặt tính đúng

-Khi chia hai số có tận cùng là các

chữ số 0 chúng ta có thể thực hiện

như thế nào ?

-GV cho HS nhắc lại kết luận

d ) Luyện tập thực hành:

Bài 1

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài

-Cho HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- HS tự làm bài

- HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

- Tại sao để tính x trong phần a em

lại thực hiện phép chia 25 600 : 40 ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- HS đọc đề bài, tự làm bài

bài vào giấy nháp

-HS suy nghĩ, nêu các cách tính của mình

-HS thực hiện tính

- = 80 -Hai phép chia cùng có kết quả là 80 -Nếu cùng xoá đi hai chữ số 0 ở tận cùng của 32000 và 400 thì ta được

320 : 4 -HS nêu lại kết luận

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nháp

-Ta có thể cùng xoá đi một, hai, ba, … chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số

bị chia rồi chia như thường

-HS đọc

-1 HS đọc đề bài

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, HS cả lớp làm bài vào VBT

-HS nhận xét

-Tìm x

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, cả lớp làm bài vào vở -2 HS nhận xét

-Vì x là thừa số chưa biết trong phép

nhân x x 40 = 25 600, vậy để tính x ta

lấy tích (25 600) chia cho thừa số đã biết 40

-HS đọc 1 HS lên bảng, cả lớp làm

Trang 6

Thứ Ba ngày 16 tháng 12 năm 2008

THỂ DỤC ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

TRÒ CHƠI “THỎ NHẢY”

I MỤC TIÊU :

-Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác và

thuộc thứ tự động tác

-Trò chơi: “Đua ngựa” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi một cách chủ

động

II ĐẶC ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện.

Phương tiện: Chuẩn bị còi, phấn để kẻ sân phục vụ trò chơi.

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

lượng

Phương pháp tổ chức

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định: Phổ biến nội

dung, mục tiêu, yêu cầu giờ học

-Khởi động : HS đứng tại chỗ hát, vỗ

tay, xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu

gối, hông, vai

+Trò chơi: “ Trò chơi chim về tổ”

2 Phần cơ bản:

a) Trò chơi : “Thỏ nhảy”

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi, giải thích và phổ

biến lại luật chơi

-GV điều khiển tổ chức cho HS chơi

chính thức và có hình thức thưởng phạt

với đội thua cuộc

-GV quan sát, nhận xét và tuyên dương

b) Bài thể dục phát triển chung:

6 – 10 phút

1 – 2 phút

18 – 22 phút

5 – 6 phút

-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo









GV

-HS đứng theo đội hình

4 hàng ngang

   

   

   

       

GV

-GV nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố, dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

bài vào vở

-HS cả lớp

V

Trang 7

Trang 608

* Ôn toàn bài thể dục phát triển chung

* Chú ý: Sau mỗi lần tập, GV nhận xét

tuyên dương HS tập tốt, động viên những

HS tập chưa tốt rồi mới cho tập tiếp

theo

-Kiểm tra thử

- GV có nhận xét ưu khuyết điểm của

từng HS trong lớp

-GV điều khiển hô nhịp cho cả lớp tập

lại bài thể dục phát triển chung để củng

cố

3 Phần kết thúc:

-GV cho HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát

-GV cùng học sinh hệ thống bài học

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ

học

-Về nhà: Ôn bài thể dục phát triển

chung

-GV hô giải tán

12 – 14 phút

2 – 3 lần mỗi động tác

2 lần 8 nhịp

1 – 2 lần (2 lần 8 nhịp)

4 – 6 phút

1 – 2 phút

 

 GV 

 

 

 

-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc

-HS hô “khỏe”

CHÍNH TA:Û CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I MỤC TIÊU:

sớm " trong bài cánh diều tuổi thơ.

thanh hỏi / thanh ngã

có thể hình dung được đồ chơi hay trò chơi đó

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn văn:

-HS thực hiện theo yêu cầu

-HS lắng nghe

Trang 8

-Gọi HS đọc đoạn văn.

- Cánh diều đẹp như thế nào ?

+ Cánh diều đưa lại cho tuổi thơ niềm

vui sướng như thế nào?

* Hướng dẫn viết chữ khó:

-HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết

chính tả và luyện viết

* Nghe viết chính tả:

* Soát lỗi chấm bài:

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

*GV có thể lựa chọn phần a/ hoặc

phần b/ hoặc BT khác để chữa lỗi

chính tả cho HS địa phương

Bài 2:

a/ HS đọc yêu cầu và mẫu

- HĐ nhóm: Nhóm nào làm xong trước

dán phiếu lên bảng

-Nhóm khác bổ sung

-Nhận xét và kết luận lời giải đúng

- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh

+ Câu b hướng dẫn học sinh thực hiện

tương tự như câu a

Bài 3:

a/ HS đọc yêu cầu và nội dung

- Học sinh cầm đồ chơi mình mang

theo tả hoặc giới thiệu cho các bạn

trong nhóm

+Vừa tả vừa làm động tác cho HS hiểu

- Cố gắng để các bạn có thể biết chơi

trò chơi đó

- Nhận xét, khen những học sinh miêu

tả hay, hấp dẫn

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại một đoạn văn

-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm

+Cánh diều mềm mại như cánh bướm

- Cánh diều làm cho các bạn nhỏ sung sướng, hò hét lên trời

-Các từ : mềm mại, sung sướng, phát

dại, trầm bổng,…

-1 HS đọc

-Trao đổi, thảo luận dán phiếu của nhóm lên bảng

-Bổ sung những đồ chơi, trò chơi nhóm bạn chưa có

- 2 HS đọc lại phiếu

Ch : Đồ chơi: chong chóng,

Trò chơi: chọi dế, chọi cá,

Tr :Đồ chơi: trống ếch,

Trò chơi : đánh trống,

b/ Thanh hỏi :

Đồ chơi : ô tô cứu hoả ,

Trò chơi : nhảy ngựa điện tử

Thanh nghã : Đồ chơi : ngựa gỗ ,

Trò chơi : bày cỗ , diễn kịch

-1 HS đọc

-Hoạt động nhóm

- 5 - 7 HS trình bày trước

- Nhận xét bổ sung cho bạn

- Thực hiện theo giáo viên dặn dò

Trang 9

Trang 610

miêu tả một đồ chơi hay một trò chơi

mà em thích và chuẩn bị bài sau

TOÁN: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I.MỤC TIÊU :

Giúp học sinh

-Biết cách thực hiện phép chia cho số có hai chữ số

-Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

3.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn thực hiện phép chia

cho số có hai chữ số

* Phép chia 672 : 21

+ Đi tìm kết quả

- HS sử dụng tính chất một số chia

cho một tích để tìm kết quả

-Vậy 672 : 21 bằng bao nhiêu ?

-GV giới thiệu cách đặt tính và thực

hiện phép chia

+Đặt tính và tính

-GV yêu cầu HS dựa vào cách đặt

tính chia cho số có một chữ số để đặt

tính 672 : 21

-Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự

nào ?

-Số chia trong phép chia này là bao

nhiêu ?

-Chúng ta lấy 672 chia cho số 21,

không phải là chia cho 2 rồi chia cho

1 vì 2 và 1 là các chữ số của 21

- HS thực hiện phép chia

-GV nhận xét cách đặt phép chia

của HS, thống nhất cách chia đúng

như SGK đã nêu

-2 HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi để nhận xét

-HS nghe

-HS thực hiện

672 : 21 = 672 : ( 7 x 3 ) = (672 : 3 ) : 7 = 224 : 7

= 32

- HS nghe giảng

-1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào vở nháp

- … từ trái sang phải

21

-1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào giấy nháp

Trang 10

-Phép chia 672 : 21 là phép chia có

dư hay phép chia hết

* Phép chia 779 : 18

-Cho HS thực hiện đặt tính để tính

-GV theo dõi HS làm

-Hướng dẫn HS thực hiện đặt tính

và tính như nội dung SGK trình bày

Vậy 779 : 18 = 43 ( dư 5 )

779 : 18 là phép chia hết hay phép

chia có dư ?

-Trong các phép chia có số dư chúng

ta phải chú ý điều gì ?

* Tập ước lượng thương

-Khi thực hiện các phép chia cho số

có hai chữ số, để tính toán nhanh,

chúng ta cần biết cách ước lượng

thương

-GV viết các phép chia sau :

75 : 23 ; 89 : 22 ; 68 : 21

+ Để ước lượng thương của các

phép chia trên được nhanh chúng ta

lấy hàng chục chia cho hàng chục

+ GV cho HS ứng dụng thực hành

ước lượng thương của các phép chia

trên

+ HS lần lượt nêu cách nhẩm của

từng phép tính trên trước lớp

-GV viết lên bảng phép tính 75 : 17

và yêu cầu HS nhẩm

-GV hướng dẫn thêm: Khi đó chúng

ta giảm dần thương xuống còn 6, 5, 4

… và tiến hành nhân và trừ nhẩm

-Để tránh phải thử nhiều, chúng ta

có thể làm tròn số trong phép chia 75

: 11 như sau : 75 làm tròn đến số tròn

chục gần nhất là 80; 17 làm tròn

đến số tròn chục gần nhất là 20, sau

đó lấy 8 chia cho 2 được 4, ta tìm

thương là 4, ta nhân và trừ ngược lại

-Nguyên tắc làm tròn là ta làm tròn

đến số tròn chục gần nhất, VD các số

-Là phép chia hết vì có số dư bằng 0

-1 HS lên bảng làm bài

-HS nêu cách tính của mình

-Là phép chia có số dư bằng 5

-… số dư luôn nhỏ hơn số chia

-HS theo dõi GV giảng bài

-HS đọc các phép chia trên

+ HS nhẩm để tìm thương sau đó kiểm tra lại Cả lớp theo dõi và nhận xét

-HS có thể nhân nhẩm theo cách

7 : 1 = 7 ; 7 x 17 = 119 ; 119 > 75 -HS thử với các thương 6, 5, 4 và tìm

ra

17 x 4 = 68 ; 75 - 68 = 7 Vậy 4 là thương thích hợp

-HS nghe GV huớng dẫn

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w