+Dúng bút để mạnh lên bàn.. phát ra âm thanh, chúng ta cùng làm thí nghiệm. - GV : Các em đã tìm ra rất nhiều cách làm cho vật phát ra âm thanh. Âm thanh phát ra từ nhiều nguồn với những[r]
Trang 1TUẦN 21
Ngày soạn: 22/1/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 29 tháng 1 năm 2018(4A)
KHOA HỌC TIẾT 41: ÂM THANH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết được những âm thanh cuộc sống phát ra từ đâu
- Biết và thực hiện các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh
2 Kĩ năng: Nêu được VD hoặc tự làm thí nghiệm đơn giản chứng minh được mối liên hệ giữa rung động và phát ra âm thanh
3 Thái độ: Yêu âm nhạc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 vật dụng có thể phát ra âm thanh
+ Trống nhỏ, một ít giấy vụn hoặc 1 nắm gạo
+ Một số vật khác để tạo ra âm thanh:kéo, lược, compa, hộp bút,
+ Ống bơ, thước, vài hòn sỏi
- Chuẩn bị chung:
+ Đài, băng cat-xét ghi âm thanh của : Sấm, sét, động cơ, …
+ Đàn ghi-ta
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định(1’)
2 KTBC(5’)
- Gọi Hs trả lời câu hỏi
+ Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu không khí
trong lành ?
+ Tại sao phải bảo vệ bầu không khí trong
lành ?
- GV nhận xét
3 Bài mới
* Giới thiệu Tiết:
- GV hỏi: Tai dùng để làm gì ?
Hằng ngày, tai của chúng ta nghe được rất
nhiều âm thanh trong cuộc sống Những âm
thanh ấy được phát ra từ đâu ? Làm thế nào để
chúng ta có thể làm cho vật phát ra âm thanh ?
Cac em cùng tìm hiểu qua Tiết học hôm nay
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh xung
quanh
- GV yêu cầu: Hãy nêu các âm thanh mà em
nghe được và phân loại chúng theo các nhóm
sau:
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Tai dùng để nghe
- Lắng nghe
- HS tự do phát biểu
Trang 2+ Âm thanh do con người gây ra.
+ Âm thanh không phải do con người gây ra
+ Âm thanh thường nghe được vào buổi sáng
+ Âm thanh thường nghe được vào ban ngày
+ Âm thanh thường nghe được vào ban đêm
- GV nêu: có rất nhiều âm thanh xung quanh ta
Hằng ngày, hàng giờ tai ta nghe được những âm
thanh đó Sau đây chúng ta cùng thực hành để
làm một số vật phát ra âm thanh
*Hoạt động 2: Các cách làm vật phát ra âm
thanh.
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm 4 HS
- Nêu yêu cầu: Hãy tìm cách để các vật dụng
mà em chuẩn bị như ống bơ, thước kẻ, sỏi, kéo,
lược , … phát ra âm thanh
- GV đi giúp đỡ từng nhóm HS
- Gọi HS các nhóm trình bày cách của nhóm
mình
- GV nhận xét các cách mà HS trình bày và hỏi:
Theo em, tại sao vật lại có thể phát ra âm
thanh ?
- GV chuyển hoạt động: Để biết nhờ đâu mà vật
+Âm thanh do con người gây ra: tiếng nói, tiếng hát, tiếng khóc của trẻ em, tiếng cười, tiếng động cơ, tiếng đánh trống, tiếng đàn, lắc ống bơ, mở sách,
… +Âm thanh thường nghe được vào buổi sáng sớm: tiếng gà gáy, tiếng loa phát thanh, tiếng kẻng, tiếng chim hót, tiếng còi,
xe cộ, … +Âm thanh thường nghe được vào ban ngày: tiếng nói, tiếng cười, tiếng loa đài, tiếng chim hót, tiếng xe cộ, …
+Âm thanh thường nghe được vào ban đêm: tiếng dế kêu, tiếng ếch kêu, tiếng côn trùng kêu, …
- HS nghe
- HS hoạt động nhóm 4
- Mỗi HS nêu ra một cách và các thành viên thực hiện
- HS các nhóm trình bày cách làm để tạo ra âm thanh từ những vật dụng mà HS chuẩn bị
+Cho hòn sỏi vào trong ống bơ
và dúng tay lắc mạnh
+Dùng thước gõ vào thành ống bơ
+Dùng 2 hòn sỏi cọ vào nhau +Dùng kéo cắt 1 mẫu giấy +Dùng lược chải tóc
+Dúng bút để mạnh lên bàn +Cho bút vào hộp rồi cầm hộp lắc mạnh…
- HS trả lời:
Trang 3phát ra âm thanh, chúng ta cùng làm thí nghiệm.
Hoạt động 3: Khi nào vật phát ra âm thanh.
- GV : Các em đã tìm ra rất nhiều cách làm cho
vật phát ra âm thanh Âm thanh phát ra từ nhiều
nguồn với những cách khác nhau Vậy có điểm
chung nào khi âm thanh phát ra hay không?
Chúng ta cùng theo dõi thí nghiệm
Thí nghiệm 1:
- GV nêu thí nghiệm: Rắc một ít hạt gạo lên mặt
trống và gõ trống
- GV yêu cầu HS kiểm tra các dụng cụ thí
nghiệm và thực hiện thí nghiệm Nếu không đủ
dụng cụ thì GV thực hiện trước lớp cho HS
quan sát
- GV yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy ra khi
làm thí nghiệm và suy nghĩ, trao đổi trả lời câu
hỏi:
+ Khi rắc gạo lên mặt trống mà không gõ trống
thì mặt trống như thế nào ?
+ Khi rắc gạo và gõ lên mặt trống, mặt trống có
rung động không ? Các hạt gạo chuyển động
như thế nào ?
+ Khi gõ mạnh hơn thì các hạt gạo chuyển động
như thế nào ?
+ Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thì có
hiện tượng gì ?
Thí nghiệm 2:
- GV phổ biến cach làm thí nghiệm : Dùng tay
bật dây đàn, quan sát hiện tượng xảy ra, sau đó
đặt tay lên dây đàn và cũng quan sát hiện tượng
xảy ra
- Yêu cầu HS đặt tay vào yết hầu mình và cả
lớp cùng nói đồng thanh: Khoa học thật lí thú
+ Khi nói, em có cảm giác gì ?
+Khi phát ra âm thanh thì mặt trống, dây đàn,
+Vật có thể phát ra âm thanh khi con người tác động vào chúng
+Vật có thể phát ra âm thanh khi chúng có sự va chạm với nhau
- HS nghe
- HS nghe
- HS nghe GV phổ biến cách làm thí nghiệm
- Kiểm tra dụng cụ và làm theo nhóm
- Quan sát, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Khi rắc gạo lên mặt trống mà không gõ thì mặt trống không rung, các hạt gạo không chuyển động
+ Khi rắc gạo lên mặt trống và
gõ lên mặt trống, ta thấy mặt trống rung lên, các hạt gạo chuyển động nảy lên và rơi xuống vị trí khác và trống kêu + Khi gõ mạnh hơn thì các hạt gạo chuyển động mạnh hơn, trống kêu to hơn
+ Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thì mặt trống không rung và trống không kêu
- Một số HS thực hiện bật dây đàn, sau đó lại đặt tay lên dây
Trang 4thanh quản có điểm chung gì ?
- Kết luận: Âm thanh do các vật rung động
phát ra Khi mặt trống rung động thì trống kêu.
Khi dây đàn rung động thì phát ra tiếng đàn.
Khi ta nói, không khí từ phổi đi lên khí quản
làm cho các dây thanh rung động Rung động
này tạo ra âm thanh Khi sự rung động ngừng
cũng có nghĩa là âm thanh sẽ mất đi Có những
trường hợp sự rung động rất nhỏ mà ta không
thể nhìn thấy trực tiếp như: 2 viên sỏi đập vào
nhau, gõ tay lên mặt bàn, sự rung động của
màng loa, … Nhưng tất cả mọi âm thanh phát
ra đều do sự rung động của các vật.
4 Củng cố, dặn dò(2’)
GV cho HS chơi trò chơi: Đoán tên âm thanh
- GV phổ biến luật chơi:
+ Chia lớp thành 2 nhóm
+ Mỗi nhóm có thể dùng bất cứ vật gì để tạo ra
âm thanh Nhóm kia đoán xem âm thanh đó do
vật nào gây ra và đổi ngược lại Mỗi lần đoan
đúng tên vật được cộng 2 điểm, đoán sai trừ 1
điểm
+Tuyên dương nhóm thắng cuộc
5 Củng cố, dặn dò(2’)
-Về học bài và chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét tiết học
đàn như hướng dẫn
- HS cả lớp quan sát và nêu hiện tượng:
+ Khi bật dây đàn thấy dây đàn rung và phát ra âm thanh
+Khi đặt tay lên dây đàn thì dây không rung nữa và âm thanh cũng mất
- Cả lớp làm theo yêu cầu + Khi nói, em thấy dây thanh quản ở cổ rung lên
- Khi phát ra âm thanh thì mặt trống, dây đàn, thanh quản đều rung động
- HS nghe
- HS tham gia trò chơi
- HS nghe
-Ngày soạn: 22/1/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 29 tháng 1năm 2018(4A,4C)
ĐẠO ĐỨC TIẾT 21: LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Thế nào là lịch sự với mọi người Vì sao cần lịch sự với mọi người
2 Kỹ năng: Biết lịch sự với mọi người xung quanh
- Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, chia sẻ và phản hồi thông tin
3 Thái độ Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh Đồng tình với những người cư sử lịch sự và không đồng tình với những người cư sử bất lịch sự
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
- Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 5- Các tấm thẻ
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ(5’)
Vì sao phải kính trọng và biết ơn người lao
động?
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài(1’)
b Tìm hiểu bài:
HĐ1: HS tìm hiểu nội dung chuyện(10’)
- Gv đọc chuyện Chuyện ở tiệm may
- Hướng dẫn HS tìm hiểu chuyện:
- Nhận xét của em về cách cư xử của bạn
Trang và bạn Hà trong câu chuyện trên?
- Nếu em là bạn của Hà em sẽ khuyên bạn ấy
điều gì? Vì sao?
- Gv nhận xét kết luận:
Gợi ý HS rút ra bài học:
- Những việc làm nào thể hiện được sự lịch
sự với mọi người?
- Vì sao ta phải biết lịch sự với mọi người?
- GV nhận xét,tuyên dương
? Ở lớp việc làm nào của mình thể hiện sự
lịch sự với người khác?
- Gv nhận xét,tuyên dương
HĐ2: Thực hành
Bài tập 1/tr32(6’)
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Yc hs thảo luận nhóm đôi thảo luận các
hành vi, việc làm nên làm
=> Gv chốt:
- Các hành vi, việc làm b, d là việc nên làm
- Các hành vi, việc làm a,c,đ là việc không
nên làm
Bài tập 3 tr/33
- Yc hs thảo luận nhóm
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
=>Gv kết luận: Phép lịch sự khi giao tiếp thể
hiện ở:
+ Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không nói
tục chửi bậy
+ Biết lắng nghe khi người khác đang nói
+ Chào hỏi khi gặp gỡ
+ Xin lỗi khi làm phiền người khác
+ Biết dùng những lời yêu cầu đề nghị khi
- 2 HS trả lời
- Hs nghe
1 HS đọc lại chuyện
HS đọc chuyện,dựa vào hiểu biết của mình tìm câu trả lời đúng
- Lớp nhận xét ,bổ sung
- HS trả lời
3-4 HS nêu những việc mình đã làm để thể hiện biết lịch sự
Lớp nhận xét
- 1 HS đọc đề nêu yêu cầu
- HS hoạt động nhóm nêu ra những hành vi đúng sai và trả lời vì sao?
- Các nhóm trình bày
- HS hoạt động nhóm thảo luận nêu những biểu hiện lịch sự khi ăn uống,nói năng,chào hỏi
- Đại diện các nhóm trình bày
- Hs lắng nghe
Trang 6muốn nhờ người khác giúp đỡ.
+ Gõ cửa, bấm chuông khi muốn vào nhà
người khác
+ Ăn uống từ tốn, không rơi vãi, không vừa
nhai, vừa nói
- Gọi hs đọc ghi nhớ
3 Củng cố, dặn dò(3)
?Vì sao ta phải biết lịch sự với mọi người?
- Dặn hs chuẩn bị bài sau
- Hs đọc ghi nhớ
- Hs trả lời
- Hs lắng nghe
-Ngày soạn: 22/1/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 29 tháng1 năm 2018(4C)
Thứ năm ngày 2 tháng 2 năm 2018(4A,4B)
KĨ THUẬT TIẾT 21: ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH CỦA CÂY RAU, HOA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa
2 Kĩ năng: Biết liên hệ thực tiễn về ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh phóng to trong SGK
- Sưu tầm một số tranh ảnh minh họa những ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức(1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Vật liệu và dụng cụ trồng rau, hoa
- Kể những vật liệu chủ yếu được dùng khi
gieo trồng rau, hoa
- Kể những dụng cụ để gieo trồng và chăm
sóc rau, hoa
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài(1’)
- GV giới thiệu và nêu mục đích của bài
học : Điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa
- 2 ,3 HS trả lời
Trang 7b Hướng dẫn
Hoạt động 1: Các điều kiện ngoại cảnh ảnh
hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của cây
rau, hoa.(5’)
- Yc hs qs hình 2 và trả lời
- Cây rau, hoa cần những điều kiện ngoại
cảnh nào?
- GV kết luận
Hoạt động 2: Anh hưởng của các điều kiện
ngoại cảnh đối với sự sinh trưởng và phát
triển của cây rau, hoa.(20’)
- Gọi hs đọc thông tin sgk
a ) Nhiệt độ:
- Nhiệt độ không khí có nguồn gốc từ đâu?
- Nhiệt độ của các mùa trong năm có giống
nhau? Ví dụ?
- Nêu 1 số loại rau, hoa trồng ở các mùa khác
nhau
- GV nhận xét và chốt: Mỗi loại cây rau, hoa
đều phát triển tốt ở nhiệt độ thích hợp phải
chọn thời điểm thích hợp trong năm để gieo
trồng
b Nước:
- Cây rau, hoa lấy nước ở đâu?
- Nước có tác dụng như thế nào đối với cây?
- Cây có hiện tượng gì khi thiếu hoặc thừa
nước
c Anh sáng:
- Cây nhận ánh sáng từ đâu?
- Anh sáng có tác dụng như thế nào đối với
cây rau, hoa?
- Cho HS quan sát cây trong bóng râm em
thấy hiện tượng gì?
- Muốn có đủ ánh sáng cho cây ta phải làm
như thế nào?
d Chất dinh dưỡng:
- Hs qs tranh và trả lời
- Các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây là
đạm, lân, kali, canxi
=> Nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cha cây
là phân bón Rễ cây hút chất dinh dưỡng từ
đất
- HS quan sát tranh kết hợp với quan sát hình 2 SGK
- Các điều kiện ngoại cảnh cần thiết cho cây gồm nhiệt độ, nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng, đất, không khí
- HS đọc SGK
- Từ Mặt Trời
- Không giống nhau, mùa đông nhiệt độ thấp hơn mùa hè
- Mùa đông trồng bắp cải, su hào
- Mùa hè trồng rau muống, rau dền, mướp
- Từ đất, nước mưa, không khí
- Hòa tan chất dinh dưỡng torng đất, rễ cây hút dễ dàng, tham gia vận chuyển các chất và điều hòa nhiệt độ trong cây
- Thiếu nước cây héo Thừa nước cây bị úng
- Từ Mặt trời
- Giúp cho cây quang hợp, tạo thức ăn nuôi cây
- Thân yếu ớt, lá xanh nhạt
- Trồng rau, hoa ở nhiều ánh sáng và trồng đúng khoảng cách
- HS quan sát cây thiếu chất dinh dưỡng
sẽ chậm lớn, còi cọc Cây thừa chất dinh dưỡng mọc nhiều lá, chậm ra hoa, quả, năng suất thấp
Trang 8- GV chốt: Trồng cây thường xuyên cung cấp
chất dinh dưỡng bằng cách bón phân Tùy
loại cây mà dùng phân bón phù hợp
e Không khí:
- Nêu nguồn cung cấp không khí cho cây?
- Làm thế nào có đủ không khí cho cây?
- GV chốt: Cây cần không khí để hô hấp và
quang hợp Thiếu không khí cây phát triển
chậm, năng suấ thấp
- GV chốt: Con người sử dụng các biện pháp
kĩ thuật canh tác để đảm bảo các điều kiện
ngoại cảnh phù hợp với mỗi loại cây
- Gọi hs đọc ghi nhớ
4 Củng cố, dặn dò(3’)
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ và
kết quả học tập của HS
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau: Làm đất, lên
luống để gieo trồng rau, hoa
- Lấy không khí từ bầu không khí quyển
và không khí có trong đất
- Trồng cây ở nơi thoáng, xới đất cho tơi xốp
- HS đọc ghi nhớ
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
-Ngày soạn: 22/1/2018
Ngày giảng: Thứ ba ngày 30 tháng 1 năm 2018(4A)
LỊCH SỬ TIẾT 21: NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết nhà Hậu lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt chẽ: soạn
Bộ luật Hồng Đức (nắm những nội dung cơ bản), vẽ bản đồ đất nước
2 Kĩ năng: Bước đầu nhận thức được vai trò của bộ luật
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ(5’)
- Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm
trận địa đánh địch ?
- Em hãy thuật lại trận phục kích của
quân ta tại ải Chi Lăng ?
- Nêu ý nghĩa của trận Chi lăng
- GV nhận xét
2.Bài mới :
- 4 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
Trang 9a Giới thiệu bài(1’)
- GV ghi tựa
b Giảng bài :
*Hoạt động 1 : Hoạt độngcả lớp(7’)
- GV giới thiệu một số nét khái quát về
nhà Lê:
Tháng 4-1428, Lê Lợi chính thức lên
ngôi vua, đặt lại tên nước là Đại Việt
.Nhà Lê trải qua một số đời vua Nước
đại Việt ở thời Hậu Lê phát triển rực rỡ
nhất ở đời vua Lê Thánh
Tông(1460-1497)
* Hoạt động 2 : Hoạt động nhóm 6(10’)
- GV phát PHT cho HS
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận
theo câu hỏi sau :
+ Nhà Hậu Lê ra đời trong thời gian
nào ?Ai là người thành lập ?Đặt tên
nước là gì ? Đóng đô ở đâu ?
+ Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu
Lê ?
+ Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu
Lê như thế nào ?
- Việc quản lý đất nước thời Hậu lê
như thế nào chúng ta tìm hiểu qua sơ đồ
(GV treo sơ đồ lên bảng )
- GV nhận xét ,kết luận
* Hoạt động 3: Hoạt động cá
nhân(8’)
- GV giới thiệu vai trò của Bộ luật
Hồng Đức rồi nhấn mạnh : Đây là công
cụ để quản lí đất nước
- GV thông báo một số điểm về nội
dung của Bộ luật Hồng Đức (như trong
SGK) HS trả lời các câu hỏi và đi đến
thống nhất nhận định:
+Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của
ai? (vua ,nhà giàu, làng xã, phụ nữ )
+Luật hồng Đức có điểm nào tiến bộ ?
- GV cho HS nhận định và trả lời
- GV nhận xét và kết luận
4.Củng cố, dặn dò(3’)
- Cho HS đọc bài trong SGK
- Những sự kiện nào trong bài thể hiện
quyền tối cao của nhà vua ?
- HS nhắc lại
- Hs lắng nghe
- HS các nhóm thảo luận theo câu hỏi
GV đưa ra
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét
- HS trả lời cá nhân
- HS cả lớp nhận xét
- 3 HS đọc
- HS trả lời
Trang 10- Nêu những nội dung cơ bản của Bộ
luật Hồng Đức
-Ngày soạn: 22/1/2018
Ngày giảng: Thứ ba ngày 30 tháng 1 năm 2018(4A)
ĐỊA LÍ TIẾT 21: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ (TIẾT1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Trình bày được những đặc điểm cơ bản về hoạt động sản xuất của người dân ở ĐBNB
+ Trình bày được mqh giữa đặc điểm đất đai, sông ngòi với đặc điểm về hoạt động sản xuất của người dân ĐBNB
2 Kĩ năng: Nêu được quy trình sản xuất gạo, tôn trọng những nét văn hoá của người dân Nam Bộ
3 Thái độ: Có thái độ tôn trọng những nét văn hoá của người dân Nam Bộ
* GDBVMT: Giáo dục cho các em biết cách cải tạo môi trường và bảo vệ môi
trường.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh về hoạt động sản xuất, hoa quả, xuất khẩu gạo của người dân ở ĐBNB
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ(4- 5’)
1 ĐBNB có những người dân nào sinh
sống?
2 Nêu những đặc điểm của người dân ở
ĐBNB?
- GV nhận xét
2 Bài mới:
1 Giới thiệu bài mới(1’)
- Hoạt động sản xuất của người dân ở
ĐBNB
2 Nội dung bài mới(30’)
1 Vựa lúa trái cây lớn nhất cả
nước(13’)
Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu sau:
- Dựa vào những đặc điểm tự nhiên của
ĐBNB, hãy nêu nên những đặc điểm về
hoạt động sản xuất nông nghiệp và các
sản phẩm của người dân nơi đây?
- HS trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- 2 Hs trả lời
- Người dân trồng lúa.Trồng cây ăn quả,như dừa, chôm chôm, măng cụt…