1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giaó án lớp 5 tuần 4

39 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập và bổ sung về giải toán
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 108,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chẳng hạn, biết được đặc điểm của tuổi dậy thì cũng như đặc điểm của tuổi vị thành niên giúp chúng ta hình dung được sự phá triển của cơ thể về vật chất, tinh thần và các mối quan hệ xã [r]

Trang 1

TUẦN 4 ( Từ ngày 28/9 đến 2/10/2020)

Ngày soạn: 21/ 09/ 2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 28 tháng 09 năm 2020

TOÁN Tiết 16: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp HS qua ví dụ cụ thể làm quen với một dạng quan hệ tỉ lệ và biếtcách giải BT liên quan đến dạng quan hệ tỉ lệ đó

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng giải toán

3 Thái độ: HS biết vận dụng vào thực tế cuộc sống

đường đi trong 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ rồi

ghi kết quả vào bảng

? Em có nhận xét gì về thời gian đi

và quãng đường đi được ?

- 2 Hs đọc bài toán, sau đó tóm tắt

+ 2 giờ đi được 90 km + 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu km + BT về đại lượng tỉ lệ

+ P pháp rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số Tóm tắt :

2 giờ : 90 km

4 giờ : … km ?

Bài giải Cách 1 :

Trong 1 giờ ô tô đi được là:

90 : 2 = 45 (km)Trong 4 giờ ôtô đi được là:

45 x 4 = 180 (km) Đáp số: 180 km

Cách 2 :

Trang 2

3 : Luyện tập : ( 19 phút )

Bài 1:VBT-21

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

- ? BT thuộc loại toán nào ?

? Dùng p pháp nào để giải ?

- Y/c HS làm bài cá nhân

- Gv chiếu một số bài lên bảng, nhận

xét

Bài 2 : VBT-21

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

? BT thuộc loại nào ?

? Dùng p pháp nào để giải ?

- Y/c HS làm bài cá nhân

- Đổi chéo bài kiểm tra, nhận xét

Bài 3 :

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

Bài giảiMua một mét vải hết số tiền là:

90000 : 6 = 15000 (đồng)

10 mét vải hết số tiền là:

15000 x 10 = 150000 (đồng) Đáp số: 150000 đồng

Bài 2 : - 1HS đọc đề

Tóm tắt:

25 hộp : 100 cái bánh

6 hộp: … cái bánh ?+ BT về đại lượng tỉ lệ + P.pháp rút về đơn vị

Bài 3 : 1HS đọc đề

Tóm tắt:

1000 người tăng: 21 người

4000 người tăng: …người?

+ Phương pháp tìm tỉ số

Lắng nghe -

TẬP ĐỌC Tiết 7: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài

Trang 3

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm buồn, nhấn giọng những từ ngữ miêu tảhậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa - da - cô, mơước hoà bình của thiếu nhi.

- Hiểu ND: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoàbình của trẻ em toàn thế giới

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm

3 Thái độ: GD HS lòng yêu hoà bình.

* GD quyền TE: HS có quyền được sống trong hoà bình, được bảo vệ khi có xung đột chiến tranh, có quyền được kết bạn, được yêu thương, chia sẻ.

1- Giới thiệu bài (1’)

- Gv giới thiệu chủ điểm mới “Cánh chim

hoà bình” (slide 1)

?Tranh vẽ gì?

- Gv giới thiệu bài học

2- Luyện đọc: (10’)

- Gọi 1H đọc toàn bài

* Gv Chia đoạn: 4 đoạn

- Y/c HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- GV luyện HS phát âm tên địa lí, nước

+ Một bạn nhỏ và rất nhiều những consếu …

Những con sếu bằng giấy

- Hs thực hiện+ Đoạn 1: Ngày 16/7/1945 NhậtBản

+ Đoạn 2: Hai quả bom nguyên tử+ Đoạn 3: Khi Hi-rô-si-ma 644 con+ Đoạn 4: Xúc động mãi hoà bình

+ Việt Nam có nhiều truyện truyềnthuyết rất hay

Trang 4

* HD đọc câu văn dài (slide 2)

? Nêu cách ngắt nghỉ và từ cần nhấn

giọng trong đoạn văn?

Gv ghi kí hiệu ngắt nghỉ, từ cần nhấn

giọng

- Y/c HS luyện đọc theo cặp G q.sát HD

- Thi đọc: Đoạn 2 (3 em/ lượt) đọc 2 - 3

? Vì sao Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ?

? Nêu nội dung chính đoạn 1

- Gọi 1H đọc đoạn 2 - lớp đọc thầm

+ Hai quả bom nguyên tử rơi xuống Nhật

Bản đã gây ra hậu quả gì ?

- Y/c Hs dụng máy tính bảng tìm các

thông tin, h.ảnh về vụ ném bom nguyên

tử xuống Nhật Bản sau đó báo cáo

- Cho Hs xem một số hình ảnh (slide 3, 4)

* Gv tiểu kết - Gọi HS nêu ý đoạn 2

- Gọi 1H đọc đoạn 3 - lớp đọc thầm Tiến

hành gửi tập tin cho Hs như sau:

*) Chọn đáp án đúng:

Câu 1 Xa - da - cô bị nhiễm phóng xạ

khi nào? A Khi đi học B Khi đi

chơi

C Khi chính phủ Mỹ ra lệnh ném hai quả

bom nguyên tử xuống nước Nhật

Câu 2 Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống

của mình bằng cách nào?

A Chữa bệnh theo chỉ dẫn của bác sĩ

B Hằng ngày cầu nguyện

C Gấp 1000 con sếu treo quanh phòng

D Mỗi ngày gấp 1 con sếu bằng giấy

Đáp án: Câu 1: …… Câu 2: ……

- Gv nhận bài, chốt KT Cho Hs xem

- 2 H nêu, sau đó 2-3 H đọc câu văn

Mười năm sau, em lâm bệnh nặng Nằm trong bệnh viện/ nhẩm đếm từng ngày còn lại của đời mình,

cô bé ngây thơ tin vào một truyền

thuyết nói rằng/ nếu gấp đủ một nghìn con sếu bằng giấy treo trong

phòng, em sẽ khỏi bệnh.

- H theo dõi và bình chọn nhóm đọctốt

2 Hậu quả của 2 quả bom gây ra:

- Gần nửa triệu người chết

Trang 5

tranh minh họa (slide 5)

*G tiểu kết- HS nêu ý đoạn 3

+ Nếu được đứng trước tượng đài, em sẽ

nói gì với Xa - da - cô?

- GV chốt ý, cho HS quan sát ảnh trong

SGK (slide 6)

+ Câu chuyện này muốn nói với các em

điều gì? (slide 7)

4- Đọc diễn cảm:(10’) )

- Gọi Hs đọc nối tiếp 4 đoạn của bài; 2Hs

nhắc lại giọng đọc bài văn

bom gì? Hậu quả của nó ra sao?

- Đưa ra cho Hs xem tranh ảnh về hậu quả

của chiến tranh, sự phản đối chiến tranh

(slide 8)

*Liên hệ: Chúng ta có quyền được sống

trong hoà bình, được bảo vệ khi xung đột

chiến tranh, có quyền được kết bạn, được

yêu thương, chia sẻ Biết cảm thông chia

sẻ những nạn nhân bị bom ng.tử sát hại.

- Gửi cho Hs nghe bài hát Chúng em là

thế giới ngày mai.

4.Ước vọng Hoà Bình của HS thành phố Hi-rô-si-ma:

+ Gấp sếu gửi cho Xa-da-cô

+ Góp tiền xây dựng tượng đài

- 5-6 HS nêu ý kiến

* Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng HB của trẻ em toàn thế giới.

- Hs thực hiện

+ thành công, quyết định, mau chóng, nửa triệu người, may mắn, phóng xạ, lâm bệnh nặng, nhẩm đếm, ngây thơ

- Hs thực hiện Sau đó đại diện các tổthi đọc diễn cảm

- 4 - 5 H nêu

- Lắng nghe

-LỊCH SỬ TIẾT 4: XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ 19 ĐẦU THẾ KỈ 20

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Sau bài học HS nêu được:

Trang 6

- Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, xã hội nước ta có nhiều biến đổi do hậu quả chínhsách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp.

- Bước đầu nhận biết mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

2 Kiểm tra bài cũ (4-5’): Bài Cuộc phản công ở kinh thành Huế

+ Cuộc phản công diễn ra như thế

nào?

+ Vì sao cuộc phản công bị thất bại?

Sau khi phản công thất bại, Tôn Thất

Thuyết đã có quyết định gì ? Việc làm

đó có ý nghĩa ntn với phong trào

chông Pháp cuả nhân dân ta ?

-GV nhận xét, đánh giá

+ Đêm mồng 5-7-1885, cuộc phản công ở kinh thành Huế bắt đầu bằng tiếng nổ rầm trời của súng thần công, quân ta do Tôn ThấtThuyết chỉ huy tấn công thẳng vào đồn Mang Cá và toà Khâm Sứ Pháp Bị bất ngờ quân Pháp bối rối, nhưng nhờ có ưu thế về

vũ khí, đến gần sáng thì đánh trả lại Quân tachiến đấu oanh liệt, dũng cảm

+ Vì trang bị vũ khí của ta quá lạc hậu Đưa vua hàm Nghi và đoàn tùy tùng lênvùng rừng núi Quảng Trị để tiếp tục khángchiến

Tại đây, ông lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi

ra chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân cảnước đứng lên giúp vua

3 Bài mới

a Giới thiệu bài (1’)

- GV yêu cầu HS quan sát các hình minh họa trong SGK và hỏi:

+ Các hình ảnh gợi cho em suy nghĩ gì về xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế

kỉ XX?

- GV: Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX sau khi dập tắt những cuộc khởi nghĩa cuối cùng của phong trào Cần Vương, thực dân Pháp đặt ách thống trị và tăng cường bóc lột, vơ vét tài nguyên đất nước ta Chính việc này đã dẫn đến sự biến đổi kinh tế và

xã hội đất nước ta Vậy cụ thể sự biến đổi này như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.

b Hoạt động 1 (15')

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp

cùng đọc sách, quan sát các hình minh

họa để trả lời các câu hỏi sau:

+ Trước khi thực dân Pháp xâm lược,

nền kinh tế Việt Nam có những ngành

nào là chủ yếu?

1 Những thay đổi của nên kinh tế Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.

+ Trước khi thực dân pháp xâm lược ,nền kinh tế Việt Nam dựa vào nền nôngnghiệp là chủ yếu Bên cạnh đó là thủcông nghiệp cũng phát triển như một số

Trang 7

+ Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống

trị ở Việt Nam chúng đã thi hành

những biện pháp nào để khai thác, bóc

lột vơ vét tài nguyên của nước ta?

Những việc làm đó đã dẫn đến sự ra

đời của những ngành kinh tế nào mới?

+ Ai là người được hưởng những

nguồn lợi do phát triển kinh tế?

- GV gọi HS phát biểu ý kiến trước lớp

ngành dệt , gốm , đúc đồng

+ Chúng khai thác khoáng sản của đất nước ta như khai thác than (QN) thiếc ởTĩnh Túc (Cao Bằng), bạc ở Ngân Sơn (Bắc Cạn ), vàng ở Bồng Liêu

Chúng xây dựng các nhà máy điện nước xi măng, dệt để để bóc lột người lao động nước ta bằng đồng lương rẻ mạt

Chúng cướp đất của nông dân để xây dựng đồn điền, trồng cà phê, chè

+ Người Pháp là những người được hưởng nguồn lợi của sự phát triển kinh tế

- GV chốt: Từ cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp tăng cường khai thác mỏ, lập nhà máy, đồn điền để vơ vét tài nguyên và bóc lột nhân dân ta Sự xuất hiện của các ngành kinh tế mới đã làm cho xã hội nước ta thay đổi như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài.

c Hoạt động 2 (14')

- GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận theo

cặp để trả lời các câu hỏi sau đây:

+ Trước khi thực dân Pháp vào xâm

lược, xã hội Việt Nam có những tầng

lớp nào?

+ Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống

trị ở Việt Nam, xã hội thay đổi, có thêm

những tầng lớp mới nào?

+ Nêu những nét chính về đời sống của

công nhân và nông dân Việt Nam cuối

thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS

2 Những thay đổi trong xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX

và đời sống của nhân dân.

+ Xã hội Việt Nam có hai giai cấp là

địa chủ phong kiến và nông dân

+ Sự xuất hiện của các nghành kinh tếmới kéo theo sự thay đổi của xã hội bộmáy cai trị thuộc điạ hình thành , thànhthị phát triển, buôn bán mở mang làmxuất hiện các tầng lớp mới như; viênchức, trí thức

+ Nông dân Việt Nam bị mất ruộngđất, đói nghèo phải làm việc trong cácnhà máy xí nghiệp , đồn điền và nhậnđồng lương rẻ mạt nên đời sống vôcùng khổ cực

- GV chốt: Trước đây xã hội VN chủ yếu chỉ có địa chủ phong kiến và nông dân, nay

xuất hiện những giai cấp, tầng lớp mới: công nhân, chủ xưởng, nhà buôn, viên chức, tri thức… Thành thị phát triển và công nhân thì ngày càng kiệt quệ, khổ sở.

Trang 8

-HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ BÀY CỖ TRUNG THU

1 MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS hiểu ý nghĩa của tết trung thu

2 Kĩ năng: HS biết cùng các bạn bày cỗ trong đêm trung thu

3 Thái độ: Tạo niềm vui và không khí hào hứng rôn rã cho HS

II QUY MÔ HOẠT ĐỘNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nghe viết đúng chính tả bài Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ

- Tiếp tục củng cố về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết đúng viết đẹp

- Gv ghi lên bảng câu: Chúng tôi muốn

thế giới này mãi mãi hoà bình và y/c Hs

nêu miệng phần vần của các tiếng

+ Vì sao Phrăng Đơ Bô - en rất trung

thành với đất nước Việt Nam?

+ Vì sao đoạn văn lại đặt tên là “Anh bộ

+ Phrăng Đơ-bô-en;Phan Lăng; dụ dỗ.

- Hs viết chính tả

Trang 9

- G đọc HS soát lỗi.

- GV chấm 7 bài, nhận xét

3- HD làm bài tập chính tả: (10’)

- Gọi 1H đọc yêu cầu bài tập

- Lớp làm bài tập vào vở, sau đó Gv

chiếu 2-3 bài lên bảng để chữa

? Tiếng nghĩa và tiếng chiến về cấu tạo

- Ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh trong

tiếng - Chuẩn bị bài tuần 5

- Lớp đổi chéo vở soát lỗi

* Bài 1: Chép phần vần của các tiếng in

đậm vào mô hình cấu tạo vần :

- Hs làm bài cá nhân vào VBT

+ Cùng có âm chính là nguyên đôi âm,

tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa

không có âm cuối

*Bài 2: Quy tắc đánh dấu thanh của các

tiếng

- H nối tiếp nhau nêu ý kiến

+ Tiếng không có âm cuối: Đặt dấuthanh ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi.Tiếng có âm cuối : Đặt dấu thanh ở chữcái thứ 2 ghi nguyên âm đôi

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Giúp HS củng cố, rèn kĩ năng giải BT liên quan đến quan hệ tỉ lệ

- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỷ lệ bằng một trong hai cách “rút về đơnvị” hoặc “tìm tỉ số”

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng giải toán

3 Thái độ: HS yêu thích môn học, biết áp dụng vào thực tế cuộc sống

Trang 10

- Nhận xét, tuyên dương.

2 Luyện tập (32 phút )

Bài 1: C.cố về BT về QHTL

- Y/c Hs đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

? BT thuộc loại toán nào ?

40000 : 20 = 2000 (đồng) Mua 21 quyển vở hết số tiền là:

2000 x 21 = 42000 (đồng) Đáp số: 42000 đồng.

15000 : 12 = 1250 (đồng) Giá sáu chiếc bút chì là:

1250 x 6 = 7500 (đồng) Đáp số: 7500 đồng.

- HS làm bài, 1 hs lên bảng làm

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 7: TỪ TRÁI NGHĨA

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa

- Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu, phân biệt những từ trái nghĩa

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng dùng từ đặt câu

Trang 11

3 Thái độ: HS có ý thức sử dụng từ khi nói, khi viết.

- Y/c Hs dùng từ điển nêu nghĩa 2 từ:

chính nghĩa, phi nghĩa.

- Y/c Hs so sánh nghĩa của 2 từ GV

chốt ý : (Là trái với đạo lí - Đúng với

*Bài 3: - Gọi H đọc yêu cầu 3

- Gọi 2, 4 H nêu ý kiến, GV chốt ý

- Y/c Hs tìm các cặp từ trái nghĩa

- Gọi 4H lên bảng gạch chân, nhận xét

*Bài 2: - Tương tự bài tập 1

*Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài 3

- T/c cho HS trao đổi nhóm (bàn)

- Gọi đại diện nhóm nêu ý kiến, lớp

- Phi nghĩa: Trái với đạo lý…

- Chính nghĩa: Đúng với đạo lý…

*Bài 2: Tìm từ trái nghĩa:

Sống - chết Vinh - nhục

*Bài 3: Tác dụng của cách dùng từ trái

nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra 2 vếtương phản, làm nổi bật quan niệmsống cao đẹp của người Việt Nam

- Hs thực hiện

- Hs tìm từ và viết ra bảng con

*Bài 1: Tìm cặp từ trái nghĩa:

đục / trong đen / sáng rách / lành dở / hay

*Bài 2: Điền từ trái nghĩa vào chỗ

chấm:

hẹp / rộng ; xấu / đẹp ; trên / dưới

*Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với các từ đã

cho

- Hoà bình / chiến tranh, xung đột

- Đoàn kết / chia rẽ, bè phái

Trang 12

nhận xét GV chốt kiến thức

- Y/c HS đặt câu có chứa 1 từ trái nghĩa

- Y/c HS đặt câu có chứa 1 cặp từ trái

- GV hệ thống nội dung bài

- Thế nào là từ trái nghĩa ?

- Từ trái nghĩa có tác dụng gì ?

- Hoàn thành bài tập 4

- Thương yêu / căm ghét, thù hận…

- Giữ gìn/ chia rẽ, bè phái…

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già

- Xác định bản thân HS đang ở giai đoạn nào của cuộc đời

- Nhận thấy được ích lợi của việc biết được các giai đoạn phát triển cơ thể của con người

2 Kỹ năng: Nắm được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng

thành, tuổi già và nắm được bản thân mình đang ở giai đoạn nào của cuộc đời

3 Thái độ: GDHS:

- HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ sức khỏe của bản thân và nhắc nhở những ngườixung quanh

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI

- Kỹ năng tự nhận thức và xác định giá trị của lứa tuổi học trò nói chung và giá trị bản thân nói riêng

III CHUẨN BỊ

- GV: máy tính, máy chiếu

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (4-5’): Bài Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

- Gọi 2 HS lên bảng trình bày

+ Nêu các giai đoạn phát triển của cơ

thể từ lúc mơí sinh đến tuổi dậy thì?

Đặc điểm nổi bật của lứa tuổi ấy

Dưới 3 tuổiBiết tên mình, nhận ra mình trong gương,nhận ra quần áo, đồ chơi

Từ 3 tuổi đến 6 tuổiHiếu động, thích chạy nhảy, leo trèo, vẽ,

Trang 13

- GVNX, đánh giá.

chơi trò chơi, giàu trí tưởng tượng

Từ 6 tuổi đến 10 tuổiCấu tạo của các bộ phận và chức năng của

cơ thể hoàn chỉnh Hệ thống cơ, xương pháttriển mạnh

a Giới thiệu bài (1’)

*Cuộc đời mỗi người chia thành nhiều giai đoạn khác nhau Bài học hôm nay đã giúpcác em có thêm kiến thức về giai đoạn phát triẻn từ tuổi vị thành niên đển tuổi già

b Hoạt động 1: Làm việc với SGK (12’)

Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổ trưởng

thành, tuổi già

Tiến hành

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ,

yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3,

4 SGK và nêu yêu cầu:

+ Tranh minh họa giai đoạn nào của

con người ?

+ Nêu 1 số đặc điểm của con người

ở giai đoạn đó (Cơ thể của con

người ở giai đoạn đó phát triển ntn ?

Con người có thể làm những việc

gì?)

- GVNX kết quả thảo luận của HS,

- Cho HS kết hợp cả kết quả thảo

luận và SGK để nêu lại đặc điểm của

từng giai đoạn phát triển của con

người.( Máy chiếu bảng tổng hợp)

- HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4 SGK

- 1nhóm hoàn thành phiếu sớm dán phiếu lên bảng và trình bày kết quả của nhóm mình Các nhóm khác theo dõi và bổ sung

ý kiến

- 3HS lần lượt đọc trước lớp đặc điểm của

3 giai đoạn: tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già

Giai đoạn

Hìnhminhhọa

Trang 14

Như vậy tuổi dậy thì nằm trong giai đoạn đầu củatuổi vị thành niên.

Trong những năm đầu của giai đoạn này, tầm vóc

và thể lực của chúng ta phát triển nhất Các cơquan trong cơ thể đều hoàn thiện Lúc này chúng ta

có thể lập gia đình, chịu trách nhiệm với bản thân,gia đình và xã hội

đọ và tham gia các hoạt động xã hội

* Ở VN, Luật Hôn nhân và Gia đình cho phép nữ từ 18 tuổi trở lên được kết hôn, nhưng theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tuổi vị thành niên từ 10-10 tuổi.

c Hoạt động 2: Trò chơi: “ Ai? Họ đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?” (8’) Mục tiêu:

- Củng cố cho HS những hiểu biết về tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già đãhọc ở phần trên

- HS xác định được bản thân đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời

Tiến hành

- Kiểm tra việc chuẩn bị ảnh của HS

- Chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu HS

giới thiệu về bức ảnh mà mình sưu

tầm được với các bạn trong nhóm:

+ Họ là ai ? Làm nghề gì ? Họ đang ở

giai đoạn nào của cuộc đời ? Giai

đoạn này có đặc điểm gì ?

- NX, khen ngợi những HS ghi nhớ

ngay nội dung bài học, giới thiệu hay,

có hiểu biết về các giai đoạn của con

người

d Hoạt động 3: Ích lợi của việc biết

được các giai đoạn phát triển của

con người (10’)

-Yêu cầu HS làm việc theo cặp và

trao đổi, thảo luận, TLCH:

+ Biết được các giai đoạn phát triển

của con người có lợi ích gì ?

-Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị ảnh củacác thành viên

- 4 HS giới thiệu trước lớp

VD: Đây là anh trai tôi, anh đang ở giai

đoạn trưởng thành Anh đã trở thành người lớn cả về mặt sinh học và xã hội Anh có thểvừa đi học vừa đi làm Anh có thee tự chịu trách nhiệm về bản thân, gia đình và xã hội

+ Giúp chúng ta hình dung được sự phá triển của cơ thể về vật chất, tinh thần và các mối quan hệ xã hội sẽ diễn ra ntn Từ đó

Trang 15

- Gọi HS và GV nhận xét

chúng ta sẵn sàng đón nhận mà không hề sợhãi, bối rối,… đông thời giúp chúng ta có thể tránh được những nhược điểm hoặc sai lầm có thể xảy ra đối với mỗi người

* Các em đang ở vào giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên hay nói cách khác là tuổi dậy thì Biết được đặc điểm của mỗi giai đoạn rất có ích lợi cho cuộc sống của chúng

ta Chẳng hạn, biết được đặc điểm của tuổi dậy thì cũng như đặc điểm của tuổi vị thành niên giúp chúng ta hình dung được sự phá triển của cơ thể về vật chất, tinh thần và các mối quan hệ xã hội sẽ diễn ra ntn Từ đó chúng ta sẵn sàng đón nhận mà không hề sợ hãi, bối rối,… đông thời giúp chúng ta có thể tránh được những nhược điểm hoặc sai lầm có thể xảy ra đối với mỗi người.

4 Củng cố, dặn dò (2’)

+ Cuộc đời con người chia thành mấy giai đoạn, đó là những giai đoạn nào ?

- Dặn dò: VN chuẩn bị bài Vệ sinh tuổi dậy thì (sưu tầm một số thông tin về tuổi dậy

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng giải toán

3 Thái độ: HS biết áp dụng vào thực tế cuộc sống

72 000 : 2 = 36 000 (đồng) Làm trong 5 ngày được trả số tiền là :

36 000 x 5 = 180 000 (đồng)

Trang 16

- Nhận xét, củng cố, tuyên dương.

2 Bài mới (12 phút)

- G nêu VD trong SGK, kẻ bảng

- Gọi Hs nêu k.quả số bao gạo có được

khi chia hết 100 kg gạo vào các bao…

- G gợi ý cho H q.sát bảng nêu n.xét

- G gợi ý tóm tắt phân tích

- G gợi ý cho Hs giải theo 2 cách

- Gọi 1 số hs nêu miệng cách giải, G

ghi bảng

- H+G: nhận xét, sửa chữa.G chốt lại

? Nhìn vào bảng kết quả nêu nhận xét ?

? Đây là BT thuộc dạng nào ?

- 2H đọc bài toán - Bài toán(SGK):Tóm tắt

-TẬP ĐỌC Tiết 8: BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Trang 17

- Đọc đúng các từ ngữ và đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài thơ với giọng nhẹ nhàngtha thiết.

- Hiểu ND bài thơ: Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên vàquyền bình đẳng của các dân tộc

- Học thuộc lòng bài thơ

2 Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm

3 GD HS tinh thần đoàn kết, bình đẳng giữa các dân tộc

* GDHS bảo vệ môi trường: giữ gìn trái đất luôn xanh, sạch, đẹp

* GDQTE: HS có quyền được kết bạn với bè bạn năm châu, được sống trong hoà bình, đồng thời phải có bổn phận giữ gìn bảo vệ trái đất.

II ĐD DẠY HỌC: ƯDCNTT.

1- Giới thiệu bài (1’)

- Cho Hs xem tranh (slide 1) ? Bức tranh gợi

cho em nhớ tới điều gì ?

- Cho Hs nghe bài hát: Trái đất này là của

chúng mình, giới thiệu bài mới.

2- Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc: (10’)

- Gọi 1Hs đọc toàn bài

* G chia đoạn: 3 khổ thơ

- T/c cho HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 1

- HD phát âm từ khó dễ lẫn

- T/c cho Hs đọc nối tiếp khổ thơ lần 2- lớp

theo dõi

- Gọi Hs đọc phần chú giải SGK

* HD đọc câu văn dài (slide 2) ? Nêu cách

ngắt nghỉ và từ cần nhấn giọng trong câu

thơ?

- G ghi kí hiệu ngắt nghỉ, từ cần nhấn giọng

- HS luyện đọc theo cặp GV QSHD

- Thi đọc: khổ thơ 2 đọc 2- 3 lượt

- G đọc diễn cảm bài thơ

*Khổ 1: Hình ảnh đẹp của trái đất

- Trái đất giống như quả bóngxanh có tiếng hải âu, bồ câu,…

*Khổ 2: Sự bình đẳng các dân tộctrên trái đất

Trang 18

+ Em hiểu 2 câu cuối khổ 2 nói gì ?

- Gọi Hs nối tiếp nhau đọc đoạn, cả bài

- T/c cho Hs thi đọc thuộc lòng bài thơ

- Nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò: (2phút )

- Gọi Hs đọc lại bài thơ

Các em làm gì để bảo vệ trái đất xanh

-sạch - đẹp ?

- Gv nhận xét tiết học - VN học thuộc bài thơ

- CB bài Một chuyên gia máy xúc

- Cả lớp hát “ Bài ca trái đất”.

- Hoa nào cũng quý, cũng thơm.Trẻ em khác màu gia đều đángquý, đáng yêu

*Khổ 3: Giữ bình yên, trẻ mãi chotrái đất

- Chống chiến tranh, chống bomnguyên tử hạt nhân

* Bài thơ kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên, quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng kể chuyện

3 Thái độ: HS biết yêu hoà bình và ghét chiến tranh

Trang 19

ở Mỹ Lai + Ảnh 2: Năm 1968 quân đội Mỹ đã huỷ diệt

Mỹ Lai, với những tấm ảnh là bằng chứng về vụthảm sát

+ Ảnh 3: Hình ảnh chiếc trực thăng của xơn và đồng đội đậu trên cánh đồng Mỹ Lai tiếpcứu 10 người dân vô tội

Tôm-+ Ảnh 4: Hai lính Mỹ đang dìu anh lính da đenHơ-bớt - tự bắn vào chân mình để khỏi tham giatội ác

+ Ảnh 5: Nhà báo Tô-nan đã tố cáo vụ thảm sát

Mỹ Lai trước công chúng

+ Tôm-xơn và Côn-bơn đã trở lại VN sau 30năm xảy ra vụ thảm sát

- Hs theo dõi

- Hs lắng nghe

- Hs kể chuyện trong nhóm

- 5H kể chuyện tiếp nối

- 2H kể toàn bộ câu chuyện, trao đổi với bạn bè

về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

Ngày đăng: 10/04/2021, 00:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w