1. Trang chủ
  2. » Toán

Giáo án lớp 3B tuần 4 chính khóa

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 165,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn các kĩ năng: kĩ năng tự tin mình có khả năng thực hiện lời hứa; kĩ năng thương lượng với người khác để thực hiện được lời hứa của mình; kĩ năng đảm nhận trách nhiệm về việc làm chủ[r]

Trang 1

TUẦN 4

Ngày soạn: 27/09/2019

Ngày giảng: Thứ hai, ngày 30 tháng 09 năm 2019

Buổi sáng

ĐẠO ĐỨC

Bài 2: GIỮ LỜI HỨA (Tiết 2)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa Nêu được thế nào là giữ lời

hứa

2 Kĩ năng: Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người Hiểu được ý nghĩa của việc

biết giữ lời hứa

3 Thái độ: Quý trọng những người biết giữ lời hứa.

* HCM: Bác Hồ là người rất trọng chữ tín, đã hứa với ai điều gì Bác để cố gắng

thực hiện bằng được Qua bài học giáo dục cho HS biết giữ và thực hiện lời hứa

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Rèn các kĩ năng: kĩ năng tự tin mình có khả năng thực hiện lời hứa; kĩ năng thương lượng với người khác để thực hiện được lời hứa của mình; kĩ năng đảm nhận trách nhiệm về việc làm chủ của mình

- Các phương pháp: Nói tự nhủ; trình bày 1 phút; lập kế hoạch

III Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: 4 phiếu ghi tình huống cho 4 nhóm (Hoạt động 2- Tiết2) 4 bộ thẻ

Xanh và Đỏ Bảng phụ ghi nội dung hoạt động 2- Tiết 2

2 Học sinh: Đồ dùng học tập.

IV Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5p):

- GV gọi 2 học sinh làm bài tập tiết trước

- Nhận xét, nhận xét chung

2 Bài mới

a Giới thiệu bài (2p)

- Giới thiệu bài mới: trực tiếp

b Dạy bài mới

* Hoạt động 1: Xử lý tình huống (10 phút)

- GV đọc lần 1 câu chuyện ”Lời hứa danh dự”

từ đầu nhưng chú không phải là bộ đội mà.

- Chia lớp làm 4 nhóm,thảo luận để tìm cách

ưng xử cho tác giả trong tình huống trên

- Hướng dẫn HS nhận xét cách xử lý tình

huống của các nhóm

- Đọc tiếp phần kết của câu chuyện

- Để 1 HS nhắc lại ý nghĩa của việc giữ lời

hứa

* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (10 phút)

- Phát cho 4 nhóm, mỗi nhóm 2 thẻ màu xanh

và đỏ và qui ước: Thẻ xanh: Ý kiến sai; Thẻ

- 1 HS đọc lại

- HS lắng nghe

- 4 nhóm HS tiến hành thảo luận Sau đó đại diện các nhóm trình bày cách xử lí tình huống của nhóm mình, giải thích

- Nhận xét các cách xử lí

- 1 HS đọc

- 1 HS nhắc lại

- HS thảo luận theo nhóm và đưa

ra ý kiến của mình bằng cách giơ

Trang 2

đỏ: đúng

- Treo bảng phụ ghi sẵn các ý kiến khác nhau

về việc giữ lời hứa, sau khi thảo luận sẽ giơ

thẻ bày tỏ thái độ, ý kiến của mình

- GV lần lượt đọc từng ý kiến trong SGV

- Đưa ra đáp án và lời giải thích đúng

- Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm

* Hoạt động 3: Nói về chủ đề “Giữ lời hứa”

(10p)

- Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 2 phút để

tập hợp các câu ca dao, tục ngữ, câu chuyện,…

nói về việc giữ lời hứa

- Yêu cầu các nhóm thể hiện theo hai nội

dung:

+ Kể chuyện (Sưu tầm)

+ Đọc câu ca dao, tục ngữ và phân tích đưa ra

ý nghĩa của các câu đó

- GV kết luận và dặn HS luôn giữ lời hứa với

người khác và với chính mình

* HCM: Bác Hồ là người rất trọng chữ tín, đã

hứa với ai điều gì Bác để cố gắng thực hiện

bằng được Qua bài học giáo dục cho HS biết

giữ và thực hiện lời hứa

3 Củng cố, dặn dò (5p)

- Dặn dò HS luôn phải biết giữ lời hứa với

người khác và chính bản thân mình

- Chuẩn bị tiết sau

thẻ khi GV hỏi

- 4 nhóm thảo luận Sau đó đại diện các nhóm trình bày

- Nhận xét ý kiến của các nhóm khác

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

-Buổi chiều

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

Tiết 10 + 11: NGƯỜI MẸ

I Mục tiêu

1 Kiến thức

A Tập đọc:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu nội dung câu chuyện: Người mẹ rất yêu con Vì con người mẹ có thể làm tất cả

- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa.

B Kể chuyện:

- Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vai

2 Kĩ năng

- Tự nhận thức để hiểu được giá trị của người con là phải biết ơn công lao và sự hi sinh của mẹ cho con cái

- Tìm kiếm các lựa chọn, giả quyết vấn đề để chấp nhận gian khổ, hi sinh thân mình của người mẹ để cứu con

Trang 3

3 Thái độ: Yêu thích môn học

* QTE: Quyền được mẹ thương yêu, chăm sóc.

II Giáo dục kĩ năng sống

- Ra quyết định, giải quyết vấn đề

- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân

III Đồ dùng

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

- Tranh minh họa từng đoạn của câu chuyện trong SGK

- Bảng phụ ghi chép một số đoạn trong bài có câu kể và câu nói của nhân vật

IV Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Hỏi bài tiết trước

- GV nhận xét, tuyên dương

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Luyện đọc (15’)

- GV đọc mẫu lần 1 Hướng dẫn HS cách đọc

diễn cảm từng đoạn

- Luyện đọc từng câu và luyện phát âm từ khó

- Luyện đọc đoạn và kết hợp giải nghĩa từ

- Luyện đọc theo nhóm

- Thi đọc theo nhóm

- GV chú ý theo dõi nhận xét, tuyên dương

2.2 Tìm hiểu nội dung bài (15p)

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

- Kể vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Bà mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho

bà?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

- Bà mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho

mình?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 4

- Thần Chết có thái độ như thế nào khi thấy bà

mẹ?

- Bà mẹ trả lời thần chết như thế nào?

- HS đọc thầm toàn bài

- Chọn ý đúng nhất nói lên nội dung câu

chuyện

- GV chốt lại nội dung bài – ghi bảng

* QTE: Quyền được mẹ thương yêu, chăm

sóc

2.3 Luyện đọc lại (10p)

- GV đọc 1 đoạn của bài Gọi HS đọc tiếp theo

- 2 HS đọc bài “Quạt cho bà

ngủ” và trả lời câu hỏi SGK.

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và theo dõi SGK

- HS đọc bài từng câu nối tiếp

- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn và tìm hiểu nghĩa từ mới

- HS đọc bài theo nhóm đôi

- 2 nhóm thi đọc

- 1 HS đọc

- 2 HS kể

- 1 HS đọc đoạn 2

- 2 - 3 HS trả lời

- 1 HS đọc

- 2 HS trả lời

- 2 HS đọc

- HS trả lời

- 2 HS trả lời

- Cả lớp đọc

- HS thảo luận nhóm đôi và báo cáo

- HS lắng nghe

- 3 HS nối tiếp đọc

Trang 4

các đoạn còn lại.

- HS luyện đọc theo vai

KỂ CHUYỆN (20’)

2.4 Kể chuyện theo tranh – nhóm nhỏ

- GV hướng dẫn HS nhìn vào tranh vẽ và theo

trí nhớ để kể lại câu chuyện

- GV nhận xét và tuyên dương

C Củng cố, dặn dò (5p)

- GV hỏi lại nội dung: Vì sao bà mẹ đồng ý

làm nhiều việc khó khăn, nguy hiển cho chính

mình?

- Nhận xét chung tiết học

- Mỗi nhóm 3 HS đọc

- Hai nhóm thi đọc với nhau

- HS lập nhóm, phân vai

- HS thi dưng lại câu chuyện theo vai

- Cả lớp nhận xét bình chọn

- HS trả lời: Bà mẹ đồng ý làm

nhiều việc khó khăn vì bà muốn cứu đứa con thoát khỏi tay Thần Chết.

- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người trong nhà nghe Và

xem trước bài: Ông ngoại.

-TOÁN

Tiết 16: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Biết làm tính cộng, trừ số có 3 chữ số, tính nhân, chia trong bảng đã học

- Biết giải toán có lời văn ( liên quan đến so sánh hai số hơn kém nhau một số đơn vị)

2 Kĩ năng: Vận dụng được vào làm các bài tập

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng

- VBT, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- GV kiểm tra bài tiết trước

- GV nhận xét và tuyên dương

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Đặt tính rồi tính

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ 3 HS lên bảng làm bài 1a

Dãy 1 làm bài 1b; dãy 2 làm bài 1c

- GV nhận xét

Bài 2: Tìm x

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- HS nêu yêu cầu bài và nêu cách tính ( tìm

thừa số chưa biết, tìm số bị chia chưa biết)

- 1 HS lên bảng giải bài tập

- 1 HS thực hiện phép tính: 4 x 5

và 20 : 5

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu

+ HS đặt phép tính đúng theo các cột nêu cách tình và tính kết quả

- HS làm bài

- 1 HS đọc yêu cầu

- 2 HS nêu cách tính

- HS làm bài vào vở

Trang 5

- GV nhận xét.

Bài 3: Tính

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Muốn tính giá trị biểu thức ta làm thế nào?

- Gọi HS lên bảng làm

- GV nhận xét

Bài 4: Bài toán

- HS đọc yêu cầu bài toán

- Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì?

- Gọi HS lên giải

- GV nhận xét - sửa sai

Bài 5: Vẽ hình theo mẫu

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Gọi HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Trò chơi “ tính nhanh”

4 x 5 và 20 : 5; 5 x 4 và 20 : 4

- Về nhà học thuộc lại các bảng nhân chia đã

học ở lớp 2

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS nêu cách tính

- 2 HS lên bảng - lớp thực hiện bảng con

- 2 HS đọc

- HS lên bảng giải, lớp làm vở

Bài giải

Ngày thứ hai sửa được nhiều hơn ngày thứ nhất số mét đường là:

100 - 75 = 25( m) Đáp số: 25 m đường.

- 1 HS đọc yêu cầu

- 1 HS lên bảng

- HS lắng nghe

- Đại diện mỗi nhóm 2 HS lên bảng thi đua nhau làm

- HS chú ý lắng nghe

-Ngày soạn: 28/09/2019

Ngày giảng: Thứ ba, ngày 01 tháng 10 năm 2019

Buổi chiều

TOÁN

Tiết 17: KIỂM TRA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

Tập trung vào đánh giá:

- Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ 1 lần)

- Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng ½ ; 1/3 ; ¼ ; 1/5)

- Giải được bài toán có một phép tính

- Biết tính độ dài đường gấp khúc (trong phạm vi các số đã học)

2 Kĩ năng: Vận dụng vào làm bài kiểm tra

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng

- Đề kiểm tra

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (2p)

- KT sự chuẩn bị của HS

B Bài kiểm tra (35’)

- GV ghi đề bài lên bảng

Trang 6

Bài 1: Đặt tính rồi tính

416+208; 692 – 235;

271 + 444; 728 – 456;

Bài 2: Tô màu 1/ 4 của số bông hoa:

Bài 3: Một đội đồng diễn thể dục có 45

người xếp thành các hang, mỗi hàng 5 người

Hỏi đội đó xếp được bao nhiêu hàng?

Bài 4: a Tính độ dài đường gấp khúc

ABCDEG Có kích thước ghi trên hình vẽ

B C E

A D E

b Đường gấp khúc ABCDEG có độ dài là

mấy mét?

- GV chữa bài và nhận xét bài làm của HS

C Củng cố, dặn dò (3p)

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- HS làm bài

- HS làm bài a) tô màu 3 bông hoa b) tô màu 3 bông hoa

Bài giải Đội đó xếp được số hàng là:

45 : 5 = 9 (hàng) Đáp số: 9 hàng

Bài giải

Độ dài đường gấp khúc ABCDEG là:

20 x 5 = 100 (cm) Đáp số: 100 cm

- HS lắng nghe

- HS chú ý lắng nghe

-CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)

Tiết 7: NGƯỜI MẸ

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi

- Biết viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng

- Viết đúng các dấu câu

2 Kĩ năng: Vận dụng làm đúng các bài tập (2) a/b; hoặc bài tập (3) a/b.

3 Thái độ: Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức rèn chữ viết đẹp.

II Đồ dùng

- Bảng phụ ghi nội dung bài viết

- Bảng lớp viết sẵn Bài tập 2

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- GV đọc các từ: ngắc ngứ, ngoặc kép, trung

thành, chúc tụng

- HS chép vào bảng con

20 cm 20 cm

20 cm

20 cm

Trang 7

- GV nhận xét.

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Hướng dẫn nghe – viết.

- HS chuẩn bị

- GV đọc mẫu bài lần 1

- Đoạn văn có mấy câu?

- Tìm các tên riêng trong bài chính tả?

- Các tên riêng ấy được viết như thế nào?

2.2 HD viết bài:

- GV đọc mẫu lần 2

- GV đọc bài cho HS viết: đọc chậm rãi, rõ

ràng Chú ý nhắc nhở HS cách ngồi viết

2.3 HD làm bài tập chính tả.

Bài 2: lựa chọn.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV hướng dẫn cách làm

- Gọi HS lên bảng thi viết nhanh kết quả

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

C Củng cố, dặn dò (5p)

- GV chữa bài, nhận xét bài viết của HS

- Nhận xét chung tiết học

- HS lắng nghe

- HS chuẩn bị dung cụ môn học

- 2 HS đọc bài viết

- Cả lớp theo dõi bài trên bảng

- HS quan sát và trả lời

- HS viết các từ vào bảng con

- HS nêu cách viết và các tên riêng trong bài

- HS chú ý lắng nghe và viết bài

- HS nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm bài tập

- 2 - 3 HS đọc bài làm của mình

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm

-Ngày soạn: 29/09/2019

Ngày giảng: Thứ tư, ngày 02 tháng 10 năm 2019

Buổi chiều

TOÁN

Tiết 18: BẢNG NHÂN 6

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Bước đầu thuộc bảng nhân 6.

2 Kĩ năng: Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân.

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- Các tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- GV nhận xét bài kiểm tra của HS

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

- GV treo, đưa các ví dụ lên bảng từ đó hướng

dẫn HS lập bảng nhân 6 theo thứ tự từ:

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS lắng nghe

- Cùng GV sử dụng những tấm bìa có 6 chấm tròn, rồi lần lượt

Trang 8

6 x1 = 6, …, 6 x 10 = 60.

- HS lần lượt đọc thuộc bảng nhân 6

- Thi đọc thuộc bảng nhân 6

3 Luyện tập

Bài 1: Tính nhẩm.

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài tập

- Gọi HS nêu miệng bài làm

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 2: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài Lớp làm vào

VBT

- Thu 5 vở HS nhận xét

Bài 3: Đếm thêm 6 rồi viết số thích hợp vào

dưới mỗi vạch

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Trò chơi tiếp sức

6 ; 12 ; 18 ; … ; 36 ;

… ; … ; 60- Những số từ 6…….60 có ý nghĩa

như thế nào đối với bảng nhân 6?

- Về nhà học thuộc bảng nhân 6

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

rút ra bảng nhân 6

- HS nắm được tính chất giao hoán giữa phép nhân và phép cộng có các số hạng bằng nhau

6 x 1 = 6 x 6 =

6 x 2 = 6 x 7 =

6 x 3 = 6 x 8 =

6 x 4 = 6 x 9 =

6 x 5 = 6 x 10 =

- HS lần lượt đọc bảng nhân 6

- HS nêu yêu cầu bài toán: tính tích của các phép tính HS lần lượt nêu miệng

- 2 HS nêu yêu cầu bài toán

- HS trả lời 1 HS làm bài trên bảng, lớp làm vào vở

Bài giải

3 túi có số ki – lô – gam táo là :

6 x 3 = 18 (kg) Đáp số : 18 kg táo

- 1 HS đọc yêu cầu

- 1 số HS đọc bài làm của mình cho các bạn nhận xét

- HS làm bài

- 2 nhóm mỗi nhóm cử 4 bạn lên thi đua điền số vào chỗ trống Nhóm nào thực hiện chính xác nhóm đó thắng

- HS lắng nghe

-TẬP ĐỌC

Tiết 12: ÔNG NGOẠI

Trang 9

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Biết đọc đúng các kiểu câu

- Bước đầu phân biệt được lời dẫn chuyện với lời nhân vật

2 Kĩ năng

- Hiểu nội dung: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông – người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

3 Thái độ: Biết yêu thương, chăm sóc ông bà.

* QTE:

- Quyền được đi học

- Quyền được ông bà thương yêu, chăm sóc

- Bổn phận phải biết ơn, thương yêu ông bà

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Giao tiếp (trao đổi, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc với bạn bè).

- Trình bày suy nghĩ (mạnh dạn, tự tin khi trình bày suy nghĩ, nhận xét hoặc trả lời

câu hỏi).

- Xác định giá trị (nhận biết những điều tốt đẹp người thân dành cho mình).

III Đồ dùng

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

IV Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5’) “Người mẹ”

- GV hỏi lại bài tiết trước

- GV nhận xét, tuyên dương

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Luyện đọc:

- GV đọc mẫu lần 1

- GV hướng dẫn cách đọc bài

- HS luyện đọc từng câu

- HS luyện đọc từng đoạn Kết hợp giải

nghĩa từ khó trong sgk

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc theo nhóm

2.2 Tìm hiểu nội dung bài

- GV đặt câu hỏi trong SGK

+ Thành phố sắp vào thu có gì đẹp?

+ Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học

như thế nào?

- HS đọc bài và TLCH

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS đọc từng câu nối tiếp theo dãy

- HS đọc bài và giải nghĩa từ

- HS luyện đọc theo nhóm3

- 2 nhóm thi đọc

- HS đọc thầm bài và TLCH

1 Cảnh mùa thu ở thành phố

- Không khí mắt dịu mỗi sáng, trời xanh ngắt trên cao,

2 Ông hết lòng chăm lo cho cháu

- Ông dẫn bạn nhỏ đi mua bút, hướng dẫn bạn cách chọn vở, dán nhãn pha mực dạy bạn những chữ cái đầu tiên

Trang 10

+ Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích trong

đoạn ông dẫn cháu đến thăm trường?

+ Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người

thầy đầu tiên?

GV chốt lại: Vì ông dạy bạn những chữ

cái đầu tiên, dẫn bạn đến trường học,

nhấc bỗng bạn trên tay, cho bạn gõ thử

vào chiếc trống trường đầu tiên.

* KNS: Em có muốn được đi học không?

2.3 Luyện đọc lại

- GV đọc mẫu

- GV hướng dẫn đọc đoạn 3:

Ông cháu mình sau này

- Luyện đọc phân vai

- Nhận xét tuyên dương

C Củng cố, dặn dò (5p)

? Em thấy tình cảm của hai ông cháu trong

bài văn như thế nào?

* QTE: Quyền được đi học Quyền được

ông bà thương yêu, chăm sóc Bổn phận

phải biết ơn, thương yêu ông bà

- Nhận xét tiết học.

- HS trả lời

3 Cháu mãi biết ơn ông

- Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên, ông cũng là người đầu tiên dẫn bạn nhỏ tới trường

- HS lắng nghe

- HS trả lời

- HS đọc đoạn 3 cá nhân

- Đồng thanh lớp

- 2 HS đọc lại toàn bộ bài theo vai

- HS lắng nghe

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 4: TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH ÔN TẬP KIỂU CÂU: AI LÀ GÌ ?

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình (BT1)

- Xếp được các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp (BT2)

2 Kĩ năng: Đặt được câu theo mẫu Ai là gì ? (BT3 a/ b/ c).

3 Thái độ: Biết yêu quý, kính trọng những người trong gia đình

II Đồ dùng

- GV viết sẵn bài tập lên bảng

- VBT

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- GV kiểm tra bài tập 1 và tiết trước

- GV nhận xét và tuyên dương

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Tìm các từ chỉ gộp những người trong

gia đình

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w