1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an lop 5 tuan 4 CKTKN

39 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án lớp 5 tuần 4 CKTKN
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 89,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên để các hình nam, nữ ở các lứa tuổi từ tuổi vị thành niên đến tuổi già, làm các nghề khác nhau trong xã hội lên bàn, yêu cầu học sinh chọn và nêu đặc điểm nổi bật của giai đoạ[r]

Trang 1

Thứ 2 ngày 10 tháng 9 năm 2012

Tiết7 : TẬP ĐỌC

NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY

I Mục tiêu:

- Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngồi; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn

- Hiểu ý chính : Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hịa bìnhcủa trẻ em (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

- Giáo viên hỏi về nội dung  ý nghĩa vở kịch - HiỊn tr¶ lêi trả lời

Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

- Luyện đọc

- Bài văn chia làm mấy đoạn?

Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng đoạn -Học sinh chia đoạn (4 đoạn- Lần lượt hs đọc nối tiếp từng đoạn

- Rèn đọc những từ phiên âm, đọc đúng số liệu - Học sinh lần lượt đọc

- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ khĩ

- GV đọc bài

- Học sinh đọc thầm phần chú giải

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài Hoạt động nhĩm, cá nhân

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài

- Ghi bảng các từ khĩ- Giải nghĩa từ bom nguyên tử

+ Xa-da-cơ bị nhiễm phĩng xạ nguyên tử khi nào? HS trả lời

+ Cơ bé hi vọng kéo dài cuộc sống bằng cách nào?

+ Biết chuyện trẻ em tồn nước Nhật làm gì?

+ Xa-da-cơ chết vào lúc nào?

+ Xúc động trước cái chết của bạn T/P Hi-rơ-si-ma đã làm gì?

Giáo viên chốt

* Hoạt động 3: Rèn luyện học sinh đọc diễn cảm Hoạt động lớp, cá nhân

- Giáo viên hướng dẫn học đọc diễn cảm bài văn - Học sinh nêu cách ngắt, nhấn

giọng

- Giáo viên cho học sinh thi đọc diễn cảm bài văn - Thi đua đọc diễn cảm

Giáo viên nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét

* Hoạt động 4: Củng cố dặn dị:

- Rèn đọc giọng tự nhiên theo văn bản kịch

- Chuẩn bị :"Bài ca về trái đất"

- Nhận xét tiết học

TUẦN 4

Trang 2

2 Bài cũ: Ôn tập giải toán

- Kiểm tra lý thuyết cách giải 2 dạng toán điển hình tổng - tỉ

Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Lần lượt học sinh điền vào bảng

Yêu cầu học sinh nêu nhận xét về mối quan hệ giữa thời

gian và quãng đường

Lưu ý : Chỉ nêu nhận xét như trên, chưa đưa ra khái niệm ,

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề

Trong 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét ? Trong 4 giờ

ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét ?

- Phân tích và tóm tắt

- Giáo viên yêu cầu HS nêu phương pháp giải

Lưu ý : HS chỉ giải 1 trong 2 cách - Nêu phương pháp giải: “Rút về 1 đơnvị”

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề và tóm tắt - Phân tích và tóm tắt

- Nêu dạng toán

- Nêu phương pháp giải: “Dùng ti số”

* Hoạt động 3: Củng cố

- Nhắc lại kiến thức vừa ôn

Giáo viên nhận xét - tuyên dương

dặn dò:

Trang 3

- Ôn lại các kiến thức vừa học , Chuẩn bị: “Luyện tập”

2 Bài cũ: Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn dưới 3 tuổi và từ

3 tuổi đến 6 tuổi?

Long

Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn từ 6 tuổi đến 10

tuổi và giai đoạn tuổi dậy thì?

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, cả lớp

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại

+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn - Học sinh đọc các thông tin và trả lời câu

hỏi trong SGK trang 16 , 17 theo nhóm

+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Làm việc theo hướng dẫn của giáo viên,

cử thư ký ghi biên bản thảo luận nhưhướng dẫn trên

+ Bước 3: Làm việc cả lớp

- Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của mình trên

bảng và cử đại diện lên trình bày Mỗi nhóm chỉ trình

bày 1 giai đoạn và các nhóm khác bổ sung (nếu cần

thiết)

Giáo viên chốt lại nội dung làm việc của học sinh

HS trả lời

* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai? Họ đang ở giai đoạn

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải

+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm từ 3

đến 4 hình - Hs xác định xem những người trong ảnhđang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời và

nêu đặc điểm của giai đoạn đó

+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Hs làm việc theo nhóm như hướng dẫn

+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Các nhóm cử người lần lượt lên trình bày

- Các nhóm khác có thể hỏi và nêu ý kiếnkhác về phần trình bày của nhóm bạn

- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi

Trang 4

sẵn sàng đón nhận, tránh được sai lầm cóthể xảy ra

Giáo viên chốt lại nội dung thảo luận của cả lớp

* Hoạt động 3: Củng cố

- Giới thiệu với các bạn về những thành viên trong

gia đình bạn và cho biết từng thành viên đang ở vào

giai đoạn nào của cuộc đời?

- Hs trả lời, chỉ định bất kì 1 bạn tiếp theo

GV nhận xét, tuyên dương

dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Vệ sinh tuổi dậy thì”

2 Bài cũ: Kể lại câu chuyện mà em đã được chứng

kiến, hoặc đã tham gia

- Giáo viên kể chuyện 1 lần - Học sinh lắng nghe và quan sát tranh

- Viết lên bảng tên các nhân vật :

- Giáo viên kể lần 2 - Minh họa và giới thiệu tranh

và giải nghĩa từ

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh kể chuyện - 1 học sinh đọc yêu cầu

- Từng nhóm tiếp nhau trình bày lời thuyết minh

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - Các nhóm bàn bạc, thảo luận nêu ý nghĩa

của câu chuyện

* Hoạt động 4: Củng cố

- Tổ chức thi đua - Các tổ thi đua tìm bài thơ, bài hát hay

truyện đọc nói về ước vọng hòa bình

Trang 5

- Luyện tập ,sử dụng đúng chỗ một số nhóm từ đồng nghĩa khi viết câu văn đoạn văn.

Bài 1:Tìm những từ cùng nghĩa chỉ màu đen để điền vào chỗ trống

trong các từ dới đây:

Bảng …; vải….; gạo…; đũa…; mắt…; ngựa…; chó…

- Gọi HS nhận xét ,chữa bài

Bài 2: Căn cứ vào nghĩa của từ ,hãy phân các từ dới đây thành 4

nhóm từ cùng nghĩa ,gần nghĩa:

Tổ quốc, thơng yêu, kính yêu, non sông , đất nớc, htanh bạch, anh

hùng , gan dạ ,yêu thơng , giang sơn, anh dũng, thanh đạm, xứ sở ,

yêu mến dũng cảm, non nớc, quý mến, thanh cao, can đảm, quê

h-ơng,

Gọi HS nhận xét ,chữa bài.GV kết luận

Bài 3: Dựa vào bài Sắc màu em yêu em hãy viết một đoạn văn

khoảng 5 câu trong đó có sử dụng từ đồng nghĩa

II- Hoạt động dạy học:

1- Củng cố kiến thức:

- Nêu cách giải bài toán tìm hai số khi biết

tổng( hiệu) và tỉ số của hai số đó

2- Luyện tập:

Bài 1: Một đơn vị chuẩn bị đủ gạo cho 750 người ăn

trong 40 ngày Nhưng cú thờm một số người đến nờn chỉ

ăn trong 25 ngày Hỏi số người đến thờm là bao nhiờu:

GV chữa bài:

Bài 2: Một cụng trường chuẩn bị gạo cho 60 cụng nhõn

ăn trong 30 ngày Nhưng số người lại tăng lờn 90 người

Hỏi số gạo chuẩn bị lỳc đầu đủ ăn trong bao nhiờu ngày?

(Mức ăn mỗi người là như nhau)

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

Muốn biết số gạo chuẩn bị lỳc đầu đủ ăn trong bao nhiờu

ngày ta làm thế nào?

Bài 3 Một doanh trại cú 300 chiến sĩ cú đủ lương thực

ăn trong 30 ngày Được 15 ngày lại cú thờm 200 tõn

binh mới đến Hỏi anh quản lớ phải chia lương thực như

thế nào để cho mọi người ăn được trong 10 ngày nữa

trong khi chờ đợi bổ sung thờm lương thực

3-Nhận xét đánh giá chung tiết học

Trang 6

- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái nghĩa chotrước (BT2;BT3)

2 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng nghĩa

- Yêu cầu học sinh sửa bài tập 4 - Na sửa bài 4, lớp làm ở vở nháp

Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Nhận xét, hướng dẫn học sinh tìm

hiểu nghĩa của các cặp từ trái nghĩa

Hoạt động cá nhân, nhĩm, lớp

Bài 1: Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2

Giáo viên theo dõi và chốt:

+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí

+ Phi nghĩa: trái với đạo lí

 “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ cĩ nghĩa trái

ngược nhau  từ trái nghĩa

- Yêu cầu học sinh đọc phần 1, đọc cả mẫu

- Cả lớp đọc thầm

- HS thảo luận

- Học sinh lần lượt nêu nghĩa

+ Lưu ý: học sinh cĩ thể dùng từ điển để tìm nghĩa

hai từ: “vinh”, “nhục”

- Học sinh nêu (chết # sống) (vinh # nhục)

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh làm bài theo nhĩm 4

- Đại diện nhĩm nêu

Giáo viên chốt: Từ trái nghĩa đặt cạnh nhau sẽ làm

nổi bật những gì đối lập nhau

- 2 ý tương phản của cặp từ trái nghĩa làm nổibật quan niệm sống rất khí khái của con người

VN mang lại tiếng tốt cho dân tộc

Phương pháp: Thảo luận nhĩm, giảng giải, đàm thoại

- Giáo viên nêu câu hỏi để rút ra ghi nhớ

+ Thế nào là từ trái nghĩa - Các nhĩm thảo luận

+ Tác dụng của từ trái nghĩa - Đại diện nhĩm trình bày 2 ý tạo nên ghi nhớ

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sửa bài

Giáo viên chốt lại cho điểm

- Học sinh làm bài theo nhĩm đơi

- Học sinh sửa bài

Giáo viên chốt lại:

- Tổ chức cho học sinh học theo nhĩm - Học sinh làm bài theo 4 nhĩm

- Học sinh sửa bài

Trang 7

2 Bài cũ: Kiểm tra cách giải dạng toán tỷ lệ - Anh, H»ng trả lời

- Học sinh sửa bài 3 (SGK) - Phi Long làm ở bảng

- Lần lượt học sinh nêu tóm tắt - Sửa bài - Lớp nhận xét

Giáo viên nhận xét - cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn hs củng cố, rèn kỹ năng giải

các bài toán liên quan đến ti lệ (dạng rút về đơn vị ) Hoạt động cá nhân

 Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài - Học sinh đọc đề - Nêu tóm tắt - Học sinh

giải

Giáo viên chốt lại - Học sinh sửa bài "Rút về đơn vị"

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên gợi mở để học sinh phân tích đề, tóm tắt,

- Học sinh nêu lại 2 dạng toán ti lệ: Rút về đơn vị - Ti số -

- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi

- Nắm được mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê, (BT2,BT3)

Trang 8

- Giỏo viờn dỏn 2 mụ hỡnh tiếng lờn bảng: chỳng tụi

mong thế giới này mói mói hũa bỡnh - Long đọc từng tiếng - Lớp đọc thầm - Học sinh làm nhỏp

Núi rừ vị trớ đặt dấu thanh trong từng tiếng - 2 học sinh làm phiếu và đọc kết quả bài làm,

Giỏo viờn nhận xột - cho điểm - Lớp nhận xột

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phỏt triển cỏc hoạt động:

- Giỏo viờn đọc toàn bài chớnh tả trong SGK - Học sinh nghe

- Học sinh đọc thầm bài chớnh tả

- Giỏo viờn lưu ý cỏch viết tờn riờng người nước

ngoài và những tiếng, từ mỡnh dễ viết sai - Giỏo viờn

đọc từ, tiếng khú cho học sinh viết

- Học sinh gạch dưới từ khú

- Học sinh viết bảng

- HS khỏ giỏi đọc bài - đọc từ khú, từ phiờn õm:Phrăng Đơ-bụ-en, Phỏp Việt Phan Lăng, dụ dỗ,tra tấn

- Giỏo viờn đọc từng cõu hoặc từng bộ phận ngắn

trong cõu cho học sinh viết, mỗi cõu đọc 2, 3 lượt

- Học sinh viết bài

- Giỏo viờn nhắc học sinh tư thế ngồi viết

- Giỏo viờn đọc lại toàn bài chớnh tả một lựơt – GV

chấm bài

- Học sinh dũ lại bài

 Bài 2: Yờu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài - 1 học sinh điền bảng tiếngnghĩa và chốt

Giỏo viờn chốt lại - 2 học sinh phõn tớch và nờu rừ sự giống và

khỏc nhau _Học sinh nờu quy tắc đỏnh dấu thanh ỏp dụngmỗi tiếng

_ HS nhận xột

 Bài 3: Yờu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc yờu cầu

- Giỏo viờn chốt quy tắc :

+ Trong tiếng nghĩa (khụng cú õm cuối) : đặt dấu

thanh ở chữ cỏi đầu ghi nghuyờn õm đụi

+ Trong tiếng chiến (cú õm cuối) : đặt dấu thanh ở

chữ cỏi thứ hai ghi nguyờn õm đụi

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài và giải thớch quy tắc đỏnhdấu thanh ở cỏc từ này

- Học sinh nhắc lại quy tắc đỏnh dấu thanh

- Phỏt phiếu cú ghi cỏc tiếng: đĩa, hồng,xó hội, củng

cố (khụng ghi dấu)

- Học sinh thảo luận điền dấu thớch hợp vàođỳng vị trớ

II hoạt ĐộNG DạY HọC :

Bài toỏn 2 : Hiện nay mẹ 30 tuổi, con gỏi 5 tuổi, con trai 3 tuổi Hỏi

Tuấn, Linh nêu

1 HS đọc bài toán

HS giải vào vở, 1 hS lên bảng

1 HS đọc bài toán

Trang 9

bao nhiờu năm nữa thỡ tuổi mẹ gấp rưỡi tổng số tuổi của hai con

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- Muốn biết bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp rỡi tổng số tuổi của

hai con ta làm thế nào?

GV chữa bài:

Tuổi 2 con hiện nay là: 5 + 3 = 8 (tuổi)

Giả sử người cha cũng 30 tuổi như mẹ

-> Hiệu số tuổi của cha, mẹ và tuổi 2 con là: 30 x 2 - 8 = 52 (tuổi)

Hiệu số này khụng đổi vỡ cha mẹ tăng bao nhiờu thỡ hai con cũng tăng

bấy nhiờu tuổi

Khi mẹ gấp rưỡi tuổi hai con thỡ cả cha lẫn mẹ gấp 1,5 x 2 = 3 (lần)

tuổi 2 con

Ta cú sơ đồ sau:

Tuổi cha, mẹ

Tuổi hai con là: 52: (3 - 1) = 26 (tuổi)

Số năm sau là: (26 - 8) : 2 = 9 (năm)

bồi dỡng tiếng việt : ôn luyện từ và câu

I.Mục tiêu : Củng cố về từ trái nghĩa

Biết sử dụng từ trái nghĩa đểđặt câu

Giáo dục học sinh biết dùng từ chính xác

II Hoạt động dạy học:

1-Bài cũ: Thế nào là từ trái nghĩa?

2- Luyện tập:

Bài 1 : Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau

Hoà bìnhThân ái

Đoàn kếtGiữ gìn Bài 2 : Đặt câu với từ trái nghĩa vừa tìm đợc

Bài 3: Tìm từ trái nghĩa tả phẩm chất, tả trạng thái

- chữa bài nhận xét

III.củng cố ,dặn dò:

- Thế nào là từ trái nghĩa?

- Từ trái nghĩa có tác dụng gì?

Trang 10

Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập giải toán (tt)

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ví dụ dẫn đến

quan hệ ti lệ

- Hoạt động cá nhân

viết sẵn trên bảng  học sinh nhận xétmối quan hệ giữa hai đại lượng

_GV cho HS quan sát bảng rồi nhận xét :

“Số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thì số bao

gạo có được lại giảm đi bấy nhiêu lần “

Lưu ý : không đưa ra khái niệm, thuậtngữ “tỉ lệ nghịch”

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh củng cố, rèn kỹ năng

giải các bài toán liên quan đến ti lệ (dạng rút về đơn vị)  học

sinh biết giải các bài toán có liên quan đến ti lệ

- Hoạt động cá nhân

- Giáo viên gợi ý: Học sinh suy nghĩ cá nhân tìm cách giải - Học sinh giải - Phương pháp dùng rút

về đơn vị_GV phân tích bài toán để giải theo cách 2 “tìm tỉ số” - Khi làm bài HS có thể giải bài toán

bằng 1 trong 2 cách

dãy)

_GV gợi mở tìm ra cách giải bằng cách “rút về đơn vị” - Học sinh ghi kết quả vào bảng dạng

- Biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui tươi, tự hào

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Mọi ngừơi hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyềnbình đẳng của các dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; học thuộc 1,2 khổ thơ) Học thuộc

2 Bài cũ: Những con sếu bằng giấy

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc bài

- Nêu nội dung bài

- Hằng, Hùng lần lượt đọc bài

- Lan trả lời

Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn hs đọc đúng văn bản - Hoạt động lớp, cá nhân

Trang 11

* Luyện đọc

- Rèn phát âm đúng âm tr - 1 học sinh giỏi đọc

- Rèn phát âm đúng: bom H, bom A - Lần lượt từng em đọc tiếp nối từng khổ

thơ

- Giáo viên theo dõi và sửa sai - Đọc câu, đoạn có từ, có âm tr

- Giáo viên cho học sinh lên bảng ngắt nhịp - 1 học sinh lên bảng ngắt nhịp từng câu

thơ

- 1 học sinh đọc cả bài

- Yêu cầu học sinh đọc khổ 1, 2, 3 - Lần lượt học sinh đọc

- Yêu cầu học sinh đọc câu 1: hình ảnh trái đất có gì

đẹp? - Học sinh đọc yêu cầu câu 1 - Học sinh thảo luận nhóm

- Thư kí ghi lại câu trả lời của các bạn vàtrình bày

Giáo viên nhận xét - chốt ý - Các nhóm trình bày kết hợp với tranh

- Yêu cầu học sinh đọc câu 2: Em hiểu hai câu thơ

cuối khổ thơ? - Học sinh đọc câu 2 - Lần lượt học sinh nêu

Giáo viên chốt cả 2 phần

- Những hình ảnh nào đã mang đến tai họa cho trái

- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa: bom A, bom H, khói

hình nấm

Giáo viên chốt bằng tranh

- Yêu cầu học sinh đọc câu 3: chúng ta phải làm gì để

giữ bình yên cho trái đất? - Học sinh lần lượt trả lời

- Yêu cầu học sinh nêu ý chính - Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc diễn cảm từng khổ

- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng 1 khổ thơ - Thi đua dãy bàn

Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Nêu được những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khỏe ở tuổi dậy thì

- Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì

II Chuẩn bị:

- Thầy: Các hình ảnh trong SGK trang 18 , 19

- Trò: SGK

III Các hoạt động:

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

- Giáo viên để các hình nam, nữ ở các lứa tuổi từ

tuổi vị thành niên đến tuổi già, làm các nghề khác

nhau trong xã hội lên bàn, yêu cầu học sinh chọn và

nêu đặc điểm nổi bật của giai đoạn lứa tuổi đó

- Anh nêu đặc điểm nổi bật của lứa tuổi ứngvới hình đã chọn

- Học sinh gọi nối tiếp các bạn khác chọnhình và nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn đó

Giáo viên cho điểm, nhận xét bài cũ - Học sinh nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

“Vệ sinh tuổi dậy thì”

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập - Hoạt động nhóm đôi, lớp

Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, giảng giải

+ Bước 1:

-GV nêu vấn đề :

+Mồ hôi có thể gây ra mùi gì ?

+Nếu đọng lại lâu trên cơ thể,đặc biệt là ở các chỗ

kín sẽ gây ra điều gì ? …

+ Vậy ở lứa tuổi này, chúng ta nên làm gì để giữ

cho cơ thể luôn sạch sẽ, thơm tho và tránh bị mụn

“trứng cá” ?

+ Bước 2:

-GV yêu cầu mỗi HS nêu ra một ý kiến ngắn gọn để

trình bày câu hỏi nêu trên

- Học sinh trình bày ý kiến -GV ghi nhanh các ý kiến lên bảng

+ Nêu tác dụng của từng việc làm đã kể trên _ Rửa mặt bằng nước sạch, tắm rửa, gội

đầu, thay đổi quần áo thường xuyên , …_ GV chốt ý (SGV- Tr 41)

* Hoạt động 2: (làm việc với phiếu học tập ) - Hoạt động nhóm , lớp

+ Bước 1:

-GV chia lớp thành 2 nhóm nam và nữ và phát

phiếu học tập -Nam nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan sinh dụcnam “

- Nữ nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan sinh dục

nữ

+ Bước 2: Chữa bài tập theo từng nhóm nam, nhóm

nữ riêng

-Phiếu 1 :1- b ; 2 – a, b d ; 3 – b,d-Phiếu 2 : 1 – b, c ; 2 – a, b, d ;

3 – a ; 4 - a

-HS đọc lại đoạn đầu trong mục Bạn cần

biết Tr 19 / SGK

* Hoạt động 3:Quan sát tranh và thảo luận - Hoạt động nhóm , lớp

+ Bước 1 : (làm việc theo nhóm)

_GV yêu cầu các nhóm quan sát H 4, 5 , 6 , 7 Tr 19

SGK và trả lời câu hỏi

+Chỉ và nói nội dung từng hình

+Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để bảo

vệ sức khỏe về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì ?

+ Bước 2: ( làm việc theo nhóm)

_GV khuyến khích HS đưa thêm ví dụ về những

việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ

_Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

 Giáo viên chốt: Ở tuổi dậy thì, chúng ta cần ăn

uống đủ chất, tăng cường luyện tập TDTT, vui chơi

giải trí lành mạnh; tuyệt đối không sử dụng các chất

gây nghiện như thuốc lá, rượu…; không xem phim

ảnh hoặc sách báo không lành mạnh

Dặn dò:

Trang 13

- Thực hiện những việc nên làm của bài học

- Chuẩn bị: Thực hành “Nói không ! Đối với các

chất gây nghiện “

- Nhận xét tiết học

Tiết 8 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA

I Mục tiêu:

- Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT1,BT2 ( 3 trong số 4 câu ), BT3

- Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của BT4 ( chọn 2 hoặc 3 trong số 4 ý:a,b,c,d) , đặt được câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT4 (BT5)

2 Bài cũ: “Từ trái nghĩa”

- Giáo viên cho học sinh sửa bài tập - Long sửa bài 3

+ Thế nào là từ trái nghĩa? - Anh trả lời

+ Nêu tác dụng của từ trái nghĩa dùng trong câu? - Nhận xét

Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm các cặp từ

trái nghĩa trong ngữ cảnh

- Học sinh sửa bài

 Bài 2:

- 2 học sinh đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sửa bài

 Bài 3:

- Giải nghĩa nhanh các thành ngữ, tục ngữ - Học sinh đọc yêu cầu bài 3

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Học sinh sửa bài dạng tiếp sức

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết tìm một

số từ trái nghĩa theo yêu cầu và đặt câu với các từ

- Giáo viên phát phiếu cho học sinh trao đổi nhóm - Nhóm trưởng phân công các bạn trong

nhóm tìm cặp từ trái nghĩa như SGK, rồi nộp

Trang 14

lại cho thư kớ tổng hợp - Đại diện nhúm trỡnhbày

- Học sinh sửa bài

Giỏo viờn chốt lại từng cõu - Cả lớp nhận xột (đỳng, nhiều cặp từ)

- Giúp HS tìm đợc nhiều từ đồng nghĩa với những từ cho sẵn

- Vận dụng đặt câu và viết văn theo chủ đề cho sẵn

II Chuẩn bị:

III Lên lớp:

Bài 1: Viết tiếp từ đồng nghĩa vào mỗi nhóm từ dới đây

Bài 3 : Điền từ đồng nghĩa thích hợp vào chỗ trống( chết,

hi sinh, mất, thệt mạng, ra đi.)

a Bác Hồ để lại niềm tiếc thơng vô hạn cho đồng

bào ta

b Anh Kim Đồng đã trong khi làm nhiệm vụ

c Trận lũ vừa qua đã làm 15 ngời

d Mẹ của Tý lúc Tý còn bé

đ Đứa em duy nhất của Tý thì vì bệnh đậu mùa

- Tổ chức cho HS làm bài

- GV tổ chức cho HS chữa bài tập

III Tổng kết tiết học: Nhận xét chung giờ học

HD về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- Thầy: Giấy khổ to, bỳt dạ

- Trũ: Những ghi chộp của học sinh đó cú khi quan sỏt trường học

Trang 15

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tự lập dàn ý chi tiết của

- Học sinh trình bày những điều em

đã quan sát được

- Giáo viên phát giấy, bút dạ - Học sinh làm việc cá nhân

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh yếu - Học sinh tự lập dàn ý chi tiết

Giáo viên nhận xét, bổ sung để hoàn chỉnh dàn ý của học

sinh

- Học sinh trình bày trên bảng lớp

- Học sinh cả lớp bổ sung

* Hoạt động 2: Hướng dẫn hs biết chuyển một phần của dàn ý

chi tiết thành một đoạn văn hoàn chỉnh

- Học sinh lần lượt đọc lên đoạn văn

đã hoàn chỉnh

- Giáo viên gợi ý học sinh chọn : - Cả lớp nhận xét

+ Viết văn tả cảnh sân trường với cột cờ, những sáng chào cờ,

giờ ra chơi, tập thể dục giữa giờ

+ Viết đoạn văn tả các tòa nhà và phòng học

+ Viết đoạn văn tả vườn trường và sân chơi

- Chấm điểm, đánh giá

Dặn dò:

- Xem lại các văn đã học

- Chuẩn bị tiết kiểm tra viết

- Lần lượt học sinh nêu tóm tắt - Rút về đơn vị - Sửa bài

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh giải các bài tập trong vở bài tập

 học sinh biết xác định dạng toán quan hệ tỷ lệ - Hoạt động cá nhân

 Bài 1:

Trang 16

- Học sinh đọc đề - Nêu tĩmtắt - Học sinh giải

- Học sinh sửa bài

cầu đề bài

- Giáo viên gợi mở học sinh thảo luận nhĩm các yêu cầu sau: Phân

tích đề, nêu tĩm tắt, cách giải - Học sinh phân tích- Nêu tĩm tắt

- Nêu được số đặc điểm chính và vai trị của sơng ngịi Việt Nam:

+ Mạng lưới sơng ngịi dày đặc

+ sơng ngịi cĩ lượng nước thay đổi theo mùa ( mùa mưa thường cĩ lũ lớn ) và cĩ nhiều phù sa.+ sơng ngịi cĩ vai trị quan trọng trong sản xuất và đời sống

- Xác lập được mối quan hệ địa lý đơn giản giữa khí hậu và sơng ngịi: nước sơng lên , xuốngtheo mùa; mùa mưa thường cĩ lũ lớn; mùa khơ nước sơng hạ thấp

- Chỉ được vị trí một số con sơng: Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu, Đồng Nai, Mã, Cả trên bản đồ ( lược đồ)

Trình bày sơ nét về đặc điểm khí hậu nước ta? Long trả lời

+ Nêu lý do khiến khí hậu Nam -Bắc khác nhau rõ rệt? Anh

+ Khí hậu nhiệt đới giĩ mùa ảnh hưởng như thế nào đến đời sống

sản xuất của nhân dân ta?

Hßa

Giáo viên nhận xét Đánh giá

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

1 Nước ta cĩ mạng lưới sơng ngịi dày đặc

+ Bước 1:

- Phát phiếu học tập v à yêu cầu HS thảo luận nhĩm 2 - học sinh nghiên cứu SGK thảo

luận nhĩm, trả lời:

+ Nước ta cĩ nhiều hay ít sơng?

+ Kể tên và chỉ trên lược đồ H.1 vị trí một số con sơng ở Việt

Nam? Ở miền Bắc và miền Nam cĩ những con sơng lớn nào?

+ Vì sao sơng miền Trung thường ngắn và dốc?

Trang 17

- Sửa chữa và giúp học sinh hoàn thiện câu trả lời - Chỉ trên Bản đồ Địa lí tự nhiên

Việt Nam các con sông chính

Chốt ý: Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc và phân bố rộng

+ Bước 1: Phát phiếu giao việc

- Hoàn thành bảng sau: - Học sinh đọc SGK, quan sát hình2, 3, thảo luận và trả lời:

Chế độ nước sông Thời gian (từ tháng… đến tháng…) Đặc điểm Ảnh hưởng tới đời sống và

- Chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam:

+ Vị trí 2 đồng bằng lớn và những con sông bồi đắp nên chúng

+ Vị trí nhà máy thủy điện Hòa Bình và Trị An

- Biết cách thêu dấu nhân

- Thêu được mũi thêu dấu nhân Các mũi thêu tương đối đều nhau Thêu được ít nhất năm dấu nhân Đường thêu có thể bị dúm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Mẫu thêu dấu nhân

- Một số sản phẩm may mặc thêu trang trí bằng mũi dấu nhân

2 Bài cu : (3’) Thêu dấu nhân

- Nêu lại ghi nhớ bài học trước

3 Bài mới : (27’) Thêu dấu nhân (tt)

a) Giới thiệu bài :

Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : HS thực hành

MT : Giúp HS thêu được dấu nhân trên vải

- Nhận xét , hệ thống lại cách thêu dấu nhân ; hướng dẫn nhanh

một số thao tác cần lưu ý thêm

- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS , nêu các yêu cầu của sản

phẩm như mục III SGK và thời gian thực hành

- Quan sát , uốn nắn cho những em còn lúng túng

-Hïng nhắc lại cách thêu dấu nhân

- Ph¬ng thực hiện lại thao tác thêu

2 mũi dấu nhân

Hoạt động lớp , cá nhân

Trang 18

- Thực hành thêu dấu nhân

Hoạt động 2 : Đánh giá sản phẩm

MT : Giúp HS đánh giá được sản phẩm của mình và của bạn

- Nêu yêu cầu đánh giá

- Nhận xét , đánh giá kết quả học tập của HS theo 2 mức : A+

và A

4 Củng cố : (3’)

- Nêu lại ghi nhớ SGK

- Giáo dục HS yêu thích , tự hào với sản phẩm làm được

2 Bài cũ: Nêu cấu tạo 1 bài văn tả cảnh - H»ng

3 Giới thiệu bài mới:

“Kiểm tra viết”

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài kiểm tra - Hoạt động lớp

Phương pháp: Trực quan, đ.thoại

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh minh họa - 1 học sinh đọc đề kiểm tra

- Giáo viên giới thiệu 4 bức tranh

- Giáo viên giải đáp những thắc mắc của học sinh

( nếu có ) - Học sinh chọn một trong những đềthể hiện qua tranh và chọn thời gian tả

* Hoạt động 2: Học sinh làm bài

Trang 19

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1:

- Hướng dẫn học sinh giải các bài toán liên quan đến tỷ số và

liên quan đến tỷ lệ  học sinh nắm được các bước giải của các

- Lần lượt hs nêu công thức dạngTổng và Tỉ

- Học sinh giải - Học sinh sửa bài

Giáo viên chốt lại các bước giải của 2 bài - Lớp nhận xét

- Học sinh nhắc lại cách giải dạng toán vừa học

- Biết một vài điểm mới về hình hình kinh tế – xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX:

+ Về kinh tế: xuất hiện nhà máy , hầm mỏ, đồn điền, đường ôtô, đường sắt, …

+ Về xã hội: xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân

Ngày đăng: 31/05/2021, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w